Việc sử dụng các chế phẩm sinh học cho cây trồng có vai trò rất quan trọng trong nông nghiệpViệc sử dụng các chế phẩm sinh học cho cây trồng có vai trò rất quan trọng trong nông nghiệpViệc sử dụng các chế phẩm sinh học cho cây trồng có vai trò rất quan trọng trong nông nghiệpViệc sử dụng các chế phẩm sinh học cho cây trồng có vai trò rất quan trọng trong nông nghiệpViệc sử dụng các chế phẩm sinh học cho cây trồng có vai trò rất quan trọng trong nông nghiệpViệc sử dụng các chế phẩm sinh học cho cây trồng có vai trò rất quan trọng trong nông nghiệp
Trang 1STUDIES ON SHELF-LIFE OF
STREPTOMYCES SPP IN
MATERIALS
Trang 3NỘI DUNG
Trang 4MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
cây trồng có vai trò rất quan trọng trong
nông nghiệp
→ Lựa chọn chất mang tối ưu cho chế
phẩm
Trang 7CHẤT MANG
cơ tự nhiên hoặc tổng hợp có tác dụng làm nơi trú ngụ và bảo vệ vi sinh vật chuyên tính trong chế
phẩm từ lúc sản xuất đến lúc sử dụng.
vermiculit,
công thức hóa học là H2Mg3(SiO3)4 hay
Mg3Si4O10(OH)2 Talc được sử dụng rộng rãi ở dạng bở rời gọi là bột talc.
silicat ngậm nước , chứa 1 phần mica.
Trang 8Vermicullite Than non Than nâu
Bột talc
Trang 9PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
khác nhau.
trường lỏng
Trang 10THỬ NGHIỆM
S violaceusniger.
broth trong 48h ở nhiệt độ phòng
(28±2độ C).
mùn cưa, vermiculite và than nâu.
Trang 11tiếp trên môi trường thạch chứa dịch chiết nấm men.
Trang 12• Sơ đồ khối: 1kg chất mang
Trang 13-Điều kiện vô trùng
-100g/túi -28
-30 ngày
400ml huyền
phù chứa 7x
cfu/ml
Trang 14TẠO CHẾ PHẨM TỪ CHẤT
MANG TALC
trường Nutrient broth trên máy lắc vòng
với tốc độ 150 vòng/ phút ở nhiệt độ 28±2
độ C trong 72h
có bổ sung 15g calcium carbonat và 10g CMC
Trang 15MÔI TRƯỜNG LỎNG
broth và môi trường Nutrient broth có bổ sung glycerol (19:1)
Trang 16Bảng 1: So sánh sức sống của chế phẩm Streptomyces sp trong các vật liệu mang khác
coir pith 26.67 25.67 23 19.33 23.67 27 26.67 24.33 20 24.50 Mean 26.33 26.22 24.00 21.45 27.83 27.67 25.28 22.45
CD: critical difference biểu thị sự khác nhau có nghĩa giữa 2 giá trị Với bảng trên các ngày cùng carrier có CD=0.69
Các carrier trong cùng ngày có CD=0.56 Các carrier khác ngày có CD=1.39
Trang 17Day after inoculation (DAI)*
Số cfu/ml (x10^9)
Nutrient broth* Nutrient broth+Glycerol*
Series number S.violaceusniger S.exfoliatus S.violaceusniger S.exfoliatus
Bảng 2: Quần thể Streptomyces.sp qua các thời kì
khác nhau trong môi trường lỏng
Trang 182 7 12 17 22 27 0
Biểu đồ độ giảm của S.violaceusniger trong môi trường lỏng có và không có glycerol
S violaceusniger S violaceusniger bổ sung glycerol
Trang 192 7 12 17 22 27 0
S exfoliatus S exfoliatus bổ sung glycerol
Trang 20K T LU N ẾT LUẬN ẬN
• Talc có thể làm chất mang thích hợp cho chế phẩm Streptomyces sp Đặc biệt có ý nghĩa trong làm phân bón nông nghiệp
• Cách thức glycerol làm tăng khả năng sống của xạ
khuẩn ở điều kiện thường chưa thật rõ ràng Có thể
xạ khuẩn đã sử dụng nguồn glycerol như nguồn
carbon thay thế khi môi trường hết dinh dưỡng, nhờ
đó ít cạnh tranh và tổn thất Điều này cần được
nghiên cứu thêm để ứng dụng bảo quản chế phẩm dạng lỏng
Trang 21TÀI LI U THAM KH O ỆU THAM KHẢO ẢO
• M.Deivamani and M.Muthamilan, Studies on
shelf-life of Streptomyces spp in different
carrier materials, IJPPHT/7.1/16-20