MT: HS nắm được các châu lục trên trái đất, vị trí và giới hạn của châu Á.. ĐDDH: Quả địa cầu, bản đồ tự nhiên của châu Á.. Châu Á có DT lớn nhất trong các châu lục trên thế giới và có s
Trang 1Tuần 19 Thứ ngày
tháng năm 2009.
Địa lý: CHÂU Á (Tiết 1).
Các hoạt động dạy và học:
HĐkhởi động.
MT: Nh.xét bài kiểm tra HKI,
GTB mới
PP: Thuyết trình.
B1: GV nhận xét bài kiểm tra HKI
và đọc điểm cho HS
B2: Giới thiệu bài mới: Châu Á.
HĐ1: Vị trí địa lý và giới
hạn.
MT: HS nắm được các châu
lục trên trái đất, vị trí và
giới hạn của châu Á
PP: Quan sát, nhận xét.
ĐDDH: Quả địa cầu, bản đồ
tự nhiên của châu Á
B1: Quan sát H1, cho biết:
- Tên các châu lục và đại dương trên Trái đất? Mô tả và Nxét vị trí địa lý, giới hạn của châu Á?
- Căn cứ vào bảng số liệu , so sánh DT và DS của châu Á với các châu lục khác?
B2: Đại diện nhóm Tbày, lớp
Nxét, BS
B3: GVKL: Châu Á nằm ở bán cầu
Bắc, phía bắc giáp Bắc Băng Dương, phía đông giáp TBình Dương, phía nam giáp Ấn Độ dương Châu Á trải dài từ gần bắc cực đến quá xích đạo nên có đủ các đới khí hậu: hàn đới,
ôn đới, nhiệt đới Châu Á có DT lớn nhất trong các châu lục trên thế giới và có số dân đông nhất.
HĐ2: Đặc điểm tự nhiên.
MT: HS nắm được thiên nhiên
của châu Á rất đa dạng
PP: Quan sát, thảo luận,
nhận xét
ĐDDH: Hình, thông tin trong
SGK, bản đồ tự nhiên châu Á
B1: Làm việc cá nhân: QSát H3,
Gọi HS đọc tên các khu vực trên lược đồ
B2: N6: Quan sát rồi tìm trên H3
các chữ a, b, c, d, e, cho biết các cảnh thiên nhiên đó được chụp ở khu vực nào của châu Á?
B3: Các nhóm thi tìm các chữ cái
trên lược đồ và xác định ảnh tương ứng với các chữ, nhóm nào xong trước là thắng cuộc
B4: Các nhóm chỉ và đọc tên các
dãy núi, đồng bằng trên bản đồ sau đó lên chỉ bản đồ trên bảng lớp
B5: GVKL: Châu Á có nhiều cảnh
thiên nhiên, có nhiều dãy núi và
Trang 2đồng bằng lớn, núi và cao nguyên chiếm phần lớn diện tích.
* Dặn HS học bài, xem bài tiếp, nhận xét chung cho tiết học