Quan niệm về du lịch và chức năng của du lịch Theo Pirôgionic, 1985: ‘Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên
Trang 1BÀI GiẢNG
Trang 2Câu h i: ỏ
1 Thế nào là du lịch?
2 Thế nào là du khách?
3 Sản phẩm du lịch là gì?
Trang 3I Quan niệm về du lịch và chức năng của du
lịch
Theo Pirôgionic, 1985:
‘Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên
quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú
nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức - văn hoá hoặc thể thao, kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hoá’
Điều 10 của Pháp lệnh du lịch Việt Nam (1999) định
nghĩa về du lịch như sau:
"Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên
của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định".
Trang 4 Các hoạt động của khách du lịch ở nơi đến khác biệt với các hoạt
động của cư dân tại đó.
Sự di chuyển và lưu lại mang tính chất tạm thời, thời gian ngắn (<
1 năm)
Nhiều mục đích song không phải định cư hoặc tìm việc làm.
Trang 5Du lịch dưới góc độ là khách du lịch
Những đặc điểm trong việc di chuyển của khách du lịch
Tính nhất thời để phân biệt với sự đi lại thường xuyên của những
người du mục, du canh du cư
Tính tự nguyện để phân biệt với các chuyến đi bắt buộc của
những người bị đi đày hoặc ti nạn
Có sự quay trở lại nơi cư trú thường xuyên để phân biệt với
chuyến đi một chiều của những người di dư
Không lặp lại thường xuyên và không mang tính phương tiện để
phân biệt với việc đi lại như là phương tiện nhằm mục đích kinh doanh, đại diện bán hàng
Trang 6Du lịch dưới góc độ là một ngành kinh tế
Du lịch được quan niệm: "Một ngành kinh tế được
hình thành nhằm đáp ứng các nhu cầu của con
người trong chuyến đi rời khỏi nơi cư trú thường xuyên - đó là ngành du lịch"
Gồm các lĩnh vực: lữ hành, khách sạn, vận chuyển
và các yếu tố khác (kể cả quảng bá thông tin )
Du lịch có thể được xem như là một đại diện cho
tập hợp các hoạt động: công nghiệp, thương mại cung cấp hàng hoá dịch vụ cho khách du lịch.
Trang 7Du lịch dưới góc độ tổng hợp
Trong đó:
Khách du lịch: là người tìm kiếm kinh nghiệm và sự thoả mãn
nhu cầu cá nhân
Doanh nghiệp cung cấp hàng hoá và dịch vụ du lịch: coi du
lịch là cơ hội thu lợi nhuận.
Chính quyền sở tại: coi du lịch như một nhân tố kích thích
kinh tế
Dân cư địa phương: coi du lịch là nhân tố tạo việc làm và giao
lưu văn hoá
Trang 9 Tiêu chí đầu tiên là các nhà nghiên cứu coi du
khách là người đi khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình
Tiêu chí thứ hai được nhiều nhà kinh tế du
lịch nhấn mạnh là không phải theo đuổi mục đích kinh tế Đây cũng là điều cần xem xét Nhìn lại lịch sử hình thành và phát triển du lịch, mọi người đều thừa nhận rằng chính các thương gia, trong quá trình mở rộng quan hệ làm ăn buôn bán của họ lại là một đối tượng phục vụ quan trọng của ngành du lịch.
Trang 10- Tiêu chí thứ 3 mà họ quan tâm là thời gian và khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi du lịch Có người cho rằng từ 24h trở lên, có người bổ sung thêm là không quá 1 năm Hoa Kỳ và Australia thì cho rằng khoảng cách tối thiểu 50 dặm là quan trọng hơn cả.
- Kripendoft lại cho rằng du khách là những kẻ nực cười, ngốc nghếch,ít học nhưng giàu có, quen thói bóc lột và vô cảm với môi trường
* Tóm lại, có thể định nghĩa: du khách là người từ nơi khác đến vào thời gian rảnh rỗi của họ với
Trang 11đích thỏa mãn tại nơi đến nhu cầu nâng cao hiểu biết, phục hồi sức khỏe, xây dựng hay tăng cường tình cảm của con người (với nhau hoặc với thiên nhiên), thư giãn, giải trí hoặc thể hiện mình kèm theo việc tiêu thụ những giá trị tinh thần và vật chất cũng như các dịch vụ do các cơ sở của ngành du lịch cung ứng.
Vậy những người đi công tác, tìm kiếm cơ hội làm ăn, hội họp…thì có coi là du khách không?
Trang 12• Sản phẩm du lịch: “Sản phẩm du lịch là một
tổng thể bao gồm các thành phần không đồng nhất hữu hình và vô hình Sản phẩm du lịch có thể là một món hàng cụ thể như thức
ăn, hoặc một món hàng không cụ thể như chất lượng phục vụ, bầu không khí tại nơi nghỉ mát”(Michael M.Coltman)
• Những đặc tính của sản phẩm du lịch:
a Khách mua sản phẩm trước khi thấy sản phẩm
b Khoảng thời gian mua sản phẩm và thấy, sử
dụng sản phẩm quá lâu
Trang 13c Sản phẩm du lịch ở xa khách hàng
d Sản phẩm du lịch do sự tổng hợp các ngành kinh doanh khác nhau
e Sản phẩm du lịch thường là 1 kinh nghiệm nên dễ bắt chước
f Sản phẩm du lịch như chỗ ngồi ở máy bay, phòng ngủ khách sạn, ghế ngồi nhà hàng
không thể để tồn kho
g Trong thời gian ngắn, lượng cung sản phẩm
du lịch cố định, nhưng lượng cầu của khách có thể gia tăng hoặc giảm sút
Trang 14h Khách mua sản phẩm du lịch ít trung thành hoặc không trung thành với công ty bán sản phẩm
i Nhu cầu của khách đối với sản phẩm du lịch dễ bị thay đổi vì sự giao động về tiền tệ, chính trị
Trang 15II LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1 Thời kỳ cổ đại:
- Vào buổi bình minh của loài người, mọi hoạt
động chỉ tập trung vào mục đích kiếm sống hàng ngày Việc đi lại là để đáp ứng nhu cầu về
đồ ăn, nước uống và nơi trú ẩn Các chuyến đi thường nguy hiểm, khó khăn
- Từ khi phát hiện và chế ngự được lửa, khu vực
hoạt động của con người trở nên rộng rãi hơn Con người đã có thể đến những nơi mà ở đó thời tiết không thuận lợi
Trang 16-Nhiều học giả cho rằng hoạt động du lịch chỉ có thể hình thành khi xã hội đã bước ra khỏi giai
đoạn hái lượm Khả năng tích lũy lương ăn là 1
yếu tố rất quan trọng cho việc tạo ra nhu cầu du lịch theo nghĩa sơ đẳng nhất
-Trong giai đoạn này có những phát minh quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc đi lại Đó là phát minh ra thuyền buồm của người Ai Cập vào khoảng thiên niên kỷ thứ 4 TCN
-Phát minh ra bánh xe của người Sumeri vào
khoảng năm 3500TCN
Trang 17-Sự ra đời của sự kiện Olympic vào năm 776 TCN tại Hy Lạp cổ đại cũng ảnh hưởng sâu sắc đến du lịch
-Các chuyến đi truyền giáo của các tu sĩ, sự tham gia hành hương của các tín đồ tôn giáo
-Các tác phẩm văn học cũng góp phần truyền bá cho ngành du lịch phát triển với các tác phẩm: Odyssey của Homer…
2 Thời kỳ trung đại
- Sự suy sụp của nhà nước La Mã đã làm cho
du lịch cũng bị ảnh hưởng sâu sắc.Nhiều kiệt tác
Trang 18kiến trúc, nghệ thuật, xã hội, văn học bị vứt bỏ, hủy hoại
- Nổi bật nhất trong thời kỳ này là những cuộc phát kiến địa lý của con người:
* Marco Polo:
- Năm 1271 Marco Polo đã cùng cha và chú sang Trung Quốc trong một chuyến buôn Ông ở Trung Quốc 17 năm, những điều bí ẩn và khác lạ của Phương Đông đã được ông trình bày trong cuốn:
“Marco Polo phiêu lưu ký”
Trang 191254 – 1324 (Italian)
Trang 21* Christopher Columbus:
Columbus đứng trước vua Ferdinand và Isabella
Trang 22-Dự định đầu tiên của ông là đi từ phía Tây sang phía Đông Ngày 12/10/1492, sau ba tháng lênh đênh trên biển Colombus đã cùng đoàn thủy thủ đặt chân lên đảo Guanahani, ông đặt tên cho là San Sanvador Ông cũng
đã đến được Haiti và CuBa Sau chuyến đi này, châu Âu
đã biết đền ngô, khoai tây và thuốc lá
-Năm 1493, Columbus thực hiện chuyến hành trình lần thứ hai.Lần này, ông đến đảo Ăngti nhỏ, Puertorico, Jamaica Do chưa tìm được đường đến Ấn Độ, Columbus lại được bảo trợ cho chuyến hành trình lần thứ 3 Lần này ông phát hiện ra Trinidad (1498)
Trang 23Con tàu Pinta –
1 trong 3 con tàu trong đoàn thám
hiểm
Trang 25- Vào tháng 8 năm 1497 ông đã cùng thủy thủ đoàn đi dọc theo bờ biển Tây Phi xuống phía Nam, vượt qua mũi Hảo Vọng và đến đất nước
Ấn Độ vào ngày 20/5/1498 (Calicut) Sau đó ông còn thực hiện tiếp 2 chuyến đi nữa và chết
ở Ấn Độ do bệnh sốt rét vào đêm giáng sinh năm 1524
- Có thể nói những đóng góp của ông có vai trò rất lớn đối với thế giới và đất nước Bồ Đào Nha
Trang 27* Ferdinand Magellan
Trang 28-Năm 1512 Magellan đã đệ trình lên vua Bồ Đào Nha kế hoạch đi vòng quanh thế giới nhưng không được chấp thuận 7 năm sau, phương án của ông đã được nhà vua Tây Ban Nha bảo trợ
- Ông đã đi xuống Nam Mỹ, đặt tên cho Argentina, quần đảo Đất lửa, eo biển Magellan…năm 1529 ông đến Philippines và
hi sinh tại đây trong 1 cuốc chiến giúp chúa đảo chống lại các đảo láng giềng
Trang 30-Để lại kinh nghiệm quý báu cho các lớp người kế tiếp
Trang 313 Thời kỳ cận đại
-Du lịch đã bước sang trang mới:
+ Các chuyến tàu thủy chở khách và hàng hóa định
kỳ đầu tiên được hình thành nối Manchester và London Bridge vào năm 1772
+ 1784, James Watt đã chế tạo ra động cơ hơi nước đầu tiên Đây là 1 phát minh có ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới
+ Năm 1885, một kỹ sư người Đức là Benz đã chế tạo ra chiếc ô tô đầu tiên Do tính tiện ích của nó, ngay sau đó công nghiệp ô tô đã ra đời
Trang 34-Thông tin liên lạc: thời kỳ này con người đã phát minh ra các phương tiện truyền tin không gian như điện tín (1876), điện thoại (1884), radio (1895)…
* Thomas Cook, ông tổ ngành kinh doanh lữ hành
- Tuy hoạt động du lịch đã có từ rất xa xưa nhưng theo nhận định của nhiều nhà nghiên cứu, người đầu tiên thực sự tổ chức, kinh doanh du lịch là Thomas Cook.
Trang 3522/11/1808 – 18/07/1892
Trang 364 Xu hướng phát triển du lịch trong giai đoạn
hiện nay
- Gia tăng nhanh chóng về mặt số lượng
+ Mức sống người dân cao, giá cả dịch vụ rẻ hơn + CSVCKT du lịch như lưu trú, vận chuyển ngày
càng thuận tiện và thoải mái hơn.
+ Mức độ gia tăng ô nhiễm
+ Giáo dục là nhân tố kích thích du lịch
+ Thời gian nhàn rỗi
Trang 38III Hoạt động du lịch ở Việt Nam
Trang 39 Ngày 27/6/1978 Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban
hành Quyết nghị số 262 NQ/QHK6 phê chuẩn việc thành lập Tổng cục Du lịch Việt Nam trực thuộc Hội đồng Chính phủ
Trang 40IV.Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát
triển du lịch
* Tài nguyên du lịch
Tài nguyên tự nhiên (Địa hình, khí hậu, tài nguyên
nước, thực, động vật)
Tài nguyên nhân văn (di sản văn hoá, di tích lịch
sử, lễ hội, các yếu tố dân tộc học… )
Các nhân tố kinh tế, xã hội, chính trị
Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật
Trang 41Các loại hình du lịch
Phân theo khoảng cách: DL quốc tế, DL trong nước
Phân theo thời gian: DL dài ngày (holiday), ngắn ngày.
Phân theo lứa tuổi: DL người lớn tuổi, DL thanh niên, học sinh
Phân theo hình thức tổ chức: có tổ chức (organised); DL tự do
(independent)
Phân theo mục đích của chuyến đi: chữa bệnh, nghỉ ngơi/giải trí,
thể thao, văn hoá, thăm hỏi, công vụ…
Căn cứ vào đặc điểm của nơi đến: DL núi, biển, đô thị, nông thôn
Phân theo tính bền vững: DL thông thường, DL có trách nhiệm
Trang 42Cấu thành của nơi đến du lịch (Destination)
Quan niệm về nơi đến du lịch: là một lãnh thổ mà một du
khách đang thực hiện hành trình đến đó nhằm thoả mãn nhu cầu tuỳ theo mục đích chuyến đi của người đó.
Các yếu tố cấu thành của nơi đến: với 5 “A”
Hạt nhân là các hấp dẫn (Attractions)
Khả năng tiếp cận = giao thông (Access)
Nơi ăn nghỉ (Accommodations)
Các tiện nghi và dịch vụ hỗ trợ (Amenities)
Các hoạt động (Activities)
Sự kết hợp của nơi đến DL: nơi đến cuối cùng, trung gian tạo
Trang 43Chu kỳ phát triển của nơi đến du lịch
Giai đoạn thăm dò, phát hiện (Exploration)
Giai đoạn tham gia (Involvement)
Giai đoạn phát triển (Development)
Giai đoạn ổn định (Consolidation)
Giai đoạn ngừng trệ (Stagnation)
Suy giảm (Decline) hoặc phục hồi (Rejuvenation)
Trang 44Khám
phá
Ngừng trệ Củng
cố Phát
triển Tham
gia
Phục hồi
Suy giảm Thăng bằng
Sơ đồ: Giả thiết chu kỳ sống của khu du lịch
Trang 45Du lịch sinh thái (DLST) – Ecotourism
Hector Ceballos-Lascurain định nghĩa DLST (1987) như sau:
"Du lịch sinh thái là du lịch đến những khu vực tự nhiên ít bị ô nhiễm
hoặc ít bị xáo trộn với những mục tiêu đặc biệt: nghiên cứu, trân
trọng và thưởng ngoạn phong cảnh và giới động-thực vật hoang dã, cũng như những biểu thị văn hoá (cả quá khứ và hiện tại) được khám phá trong những khu vực này"
Buckley (1994) đã tổng quan các định nghĩa về DLST như sau:
“Chỉ có du lịch dựa vào tự nhiên, được quản lý bền vững, hỗ trợ bảo
tồn, và có giáo dục môi trường mới được mô tả như là DLST”
Định nghĩa DLST của Việt Nam (1999)
DLST là một loại hình du lịch dựa vào tự nhiên và văn hoá bản địa, có
tính giáo dục môi trường và đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương.
Trang 46Cấu trúc của DLST
DU LỊCH
DU LỊCH SINH THÁI
Trang 47Các loại hình du lịch gần gũi về ý nghĩa với DLST
Du lịch dựa vào tự nhiên (Nature –based tourism)
Du lịch thân thiện với môi trường (Environmentally –
friendly Tourism)
Du lịch thiên nhiên hoang dã (Wide –life Tourism)
Du lịch xanh (Green Tourism)
Du lịch có trách nhiệm (Responsible Tourism)
Du lịch nhẹ nhàng và vất vả (Soft and hard Tourism)
Du lịch lựa chọn (Alternative Tourism)
Trang 48Các đặc trưng cơ bản của DLST
Dựa trên địa bàn hấp dẫn về tự nhiên và văn hoá bản
địa
Ủng hộ bảo tồn, đảm bảo bền vững về sinh thái.
Có giáo dục môi trường (GDMT).
Mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương
Thoả mãn nhu cầu cao về kinh nghiệm DL cho khách
Trang 49Các kiểu DL tự nhiên
DL tiên phong: cá nhân hoặc vài người, đến những nơi còn
hoang sơ, ít yêu cầu về dịch vụ, yêu cầu cao về kinh nghiệm du lịch, ít tác động môi trường
DL nhóm nhỏ: qui mô nhóm nhỏ, đến nơi còn khá nguyên sơ,
yêu cầu về dịch vụ và kinh nghiệm DL vừa phải.
DL phổ biến (đại trà): Nhóm đông, đến nơi đã khá nổi tiếng,
yêu cầu về dịch vụ cao hơn yêu cầu về kinh nghiệm DL, dễ gây tác động môi trường
DLST đích thực chỉ thể hiện ở kiểu DL tiên phong / DL nhóm nhỏ
DL phổ biến là thể hiện của DL đại chúng (Mass Tourism)
Trang 50Mối quan hệ giữa phát triển DLST và bảo tồn
Du lịch và bảo tồn có thể tồn tại một trong ba dạng quan hệ:
Quan hệ cùng tồn tại: khi có rất ít mối quan hệ giữa du lịch và
bảo tồn tự nhiên hoặc cả hai tồn tại một cách độc lập
Quan hệ cộng sinh: trong đó cả du lịch và bảo tồn tự nhiên đều
nhận được những lợi ích từ mối quan hệ này và có sự hỗ trợ lẫn nhau
Quan hệ mâu thuẫn: khi sự hiện diện của du lịch, nhất là du lịch
đại chúng, làm hại đến bảo tồn tự nhiên
Các dạng QH này tồn tại tương ứng với các giai đoạn trong “chu kỳ
Trang 51
DL = phát tri n du l chể ị
BT = b o t n t nhiênả ồ ự
Tình trạng A có thể chuyển sang tình trạng B, từ B có thể biến đổi sang C, hoặc
từ tình trạng A có thể chuyển trực tiếp sang C
Trang 52Các tác động tiêu cực từ QH mâu thuẫn
Tác động vào cấu trúc địa chất, cấu tạo đá, khoáng sản: leo núi, thăm hang
động, thu lượm các mẫu đá, xd CSHT, khách sạn…
Tác động lên thổ nhưỡng: đi bộ, cắm trại, các bãi đỗ xe…
Tác động vào nguồn tài nguyên nước: nhu cầu sử dụng lớn, nước thải.
Tác động lên hệ thực - động vật: bẻ cành, hái hoa, thu lượm cây cảnh, sự đi
lại của xe cộ, xây dựng, săn bắn, câu cá, tiêu sài thực phẩm ĐV.
Tác động về mặt thẩm mỹ lên cảnh quan thiên nhiên: thải rác, khắc,
đẽo, viết, vẽ trên các thân cây, trong hang động, bẻ cành, làm hỏng các hàng rào, biển báo
Trang 53Chức năng của vườn quốc gia
Khái niệm: Một VQG là một lãnh thổ mà:
- Ở đó có một hay vài hệ sinh thái không bị thay đổi lớn trong đó chứa
đựng các cảnh quan thiên nhiên đẹp
- Ở đó có ban quản lý, ngăn chặn hoặc loại bỏ sự khai thác hoặc chiếm
lĩnh khu vực dảm bảo về sinh thái, hình thái học và cảnh quan.
- Nơi đó khách du lịch đến thăm, dưới những điều kiện đặc biệt, với
mục đích nghiên cứu, giáo dục, văn hoá, giải trí và lòng ngưỡng mộ.
Chức năng:
bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá;
nghiên cứu, phục vụ khoa học;
phục vụ tham quan du lịch.
Như vậy các VQG/ khu cảnh quan VH - MT là địa bàn thích hợp
với loại hình DLST (và ngược lại)