1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÂM LÝ & PP ĐỔI MỚI.

17 321 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tâm lý & pp đổi mới
Tác giả GVC: Hoàng Minh Hùng
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 83,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I / Khái niệm: Quá trình giáo dục là 1 quá trình, trong đó, dưới tác động chủ đạo của nhà giáo dục, người được giáo dục tự giác, tích cực tự giáo dục nhằm hình thành được thế giới quan k

Trang 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN GD VÀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP GD (GVC: HOÀNG MINH HÙNG)

Trang 2

I /  Khái niệm:

Quá trình giáo dục là 1 quá trình, trong đó, dưới tác động chủ đạo của nhà giáo dục, người được giáo dục tự giác, tích cực tự giáo dục nhằm hình thành được thế giới quan khoa học và những phẩm chất nhân cách tốt đẹp của người công dân, người lao động mới

- Từ khái niệm chung này chúng ta rút ra điều đáng chú ý sau đây:

Trang 3

+ QTGD là tổ hợp của các QTGD bộ phận ( QTGD đạo đức, QTGD thẩm mỹ, QTGD thể chất, QTGD lao động và HN)

+ Trong QTGD nhà GD đóng vai trò chủ đạo, nghĩa là tổ

chức, điều khiển quá trình hình thành nhân cách cho

người được giáo dục Người được GD vừa là đối tượng tác động sư phạm của nhà GD, vừa là chủ thể tự giáo dục, tự

tổ chức, tự điều khiển quá trình hình thành nhân cách của mình…

Trang 4

II Bản chất của quá trình giáo dục:

Quá trình giáo dục, về bản chất, là quá trình

chuyển hoá tự giác, tích cực những yêu cầu của những chuẩn mực xã hội đã dược quy định thành hành vi và thói quen tương ứng của người được giáo dục, dưới tác động chủ đạo của nhà giáo dục.

Trang 5

III.Những đặc điểm của quá trình giáo dục:

1 QTGD là một quá trình phức tạp và biện chứng

2 QTGD là một qúa trình lâu dài và liên tục

3 QTGD có tính cá biệt

-  Đối tượng của QTGD là con người, mỗi học sinh là một cá nhân cụ thể, có những đặc điểm riêng biệt về tâm sinh lý, trình độ nhận thức, lối sống, vốn kinh nghiệm khác nhau… Do đó mỗi đối tượng GD phản ứng lại các tác động GD 1 cách khác nhau: có người thì thờ ơ, dửng dưng, có người chống đối mạnh mẽ, quyết liệtõ, có người tiếp nhận tích cực…

Trang 6

-         Do vậy, trong QTGD, bên cạnh những tác động chung, nhà GD phải luôn có những tác động riêng phù hợp với từng đối tượng và từng tình huống, hoàn cảnh cụ thể Các “bài bản” có sẵn chỉ là điểm tựa cho hoạt động GD, trong công tác của mình nhà GD cần có những sáng tạo Mọi ý nghĩ và cách làm dập khuôn, máy móc, hình thức đều mang lại ít hiệu quả, thậm chí còn dẫn đến những thất bại

4 QTGD thống nhất với quá trình dạy học

=> Vì vậy khi thanh tra 1 hoạt động GD, đặc biệt là

QTGD đạo đức cần:

4.1 Đánh giá cả kết quả học tập và rèn luyện của HS

4.2 Đánh giá tính tư tưởng, tính giáo dục của một số giờ dạy

Trang 7

4.2.1.Dự 1 số tiết học và đánh giá:

+ Tính sư phạm, tính giáo dục trong quan hệ Th-T

+ Tính giáo dục qua nội dung bài giảng

4.2.2: Dự tiết GDCD để đánh giá hiệu quả giáo dục đặc biệt, đặc thù của bộ môn( Hiệu quả về mặt nhận thức,

tình cảm)

 IV Lôgic của QTGD

Logic của QTGD là trình tự thực hiện hợp lý các khâu của QTGD nhằm hoàn thành các nhiệm vụ

GD QTGD diễn ra qua 3 khâu:

   1- Khâu thứ nhất: Tổ chức, điều khiển NĐGD nắm vững những tri thức về các chuẩn mực xã hội đã được qui định

Trang 8

Đây là khâu đầu tiên nhằm giúp HS nhận thức đúng các chuẩn mực, qui tắc của XH

2 Khâu thứ hai: Tổ chức, điều khiển người được GD hình thành tình cảm và niềm tin đối với các chuẩn mực XH.

-  Xúc cảm, tình cảm, niềm tin được coi là chất

men kích thích người được GD chuyển hóa ý thức

thành hành vi, nó tạo động lực, tạo sức mạnh tinh

thần bên trong giúp con người nỗ lực hoạt động

3. Khâu thứ ba: Tổ chức, điều khiển người được GD rèn luyện hành vi và thói quen hành vi phù hợp với những chuẩn mực XH

Trang 9

- QTGD nhất thiết phải hình thành cho được hành vi và thói quen của nhân cách, trên cơ sở ý thức đúng

và tình cảm sâu “GD mà không hình thành được

thói quen giống như lâu đài xây trên bãi cát

”(U.D.Usinxki)

Mối quan hệ của 3 khâu: 

-Khâu thứ nhất: Nhận thức là tiền đề, là kim chỉ nam

cho hành động 

-Khâu thứ hai: Tình cảm là chất men kích thích, là

động lực, sức mạnh bên trong thúc đẩy hành động

-Khâu thứ ba: Hành động vừa là kết quả, mục đích

của hai khâu kia, vừa là điều kiện củng cố hai khâu

kia. 

Trang 10

-         Việc giáo dục bất kỳ một phẩm chất nào cho

HS đều phải trải qua QT đi từ nhận thức đến hành

động, tuy nhiên không phải lúc nào cũng diễn ra

theo trình tự các khâu một cách cứng nhắc, mà vận dụng một cách linh hoạt Tùy trình độ được giáo dục,

ĐĐ lứa tuổi, ĐĐ cá biệt của đối tượng GD, các phẩm chất cần hình thành ở NĐGD mà quyết định trình tự tiến hành, mức độ và hình thức tác động vào các

khâu Có đối tượng đi từ nhận thức, có đối tượng đi từ tình cảm, lại có đối tượng đi từ hành động…

I V      HỆ THỐNG CÁC NGUYÊN TẮC GIÁO DỤC

1/ Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích của nền giáo dục XHCN VN

Trang 11

2/ Nguyên tắc bảo đảm giáo dục gắn với cuộc

sống,với lao động ,với các dạng hoạt động đa dạng và phong phú khác của học sinh

Cần thanh tra:+ Việc nhà trường đã tận dụng các sự kiện chính trị, KT,VH,XH…xảy ra trên TG, trong nước, tại địa phương, tại trường… để GD như thế nào?

+ Dựng lại hiện trường các dạng hoạt động ( Theo quy định của chương trình và các hoạt:XH nhân văn,văn nghệ, TDTT,đền ơn đáp nghĩa…)

_ Xem xét KHCN ( Năm/tháng/tuần) của HT

_ Xem xét kế hoạch hoạt động của Đoàn, Đội

_ Xem xét kế hoạch chủ nhiệm của GVCN

Trang 12

_ Kế hoạch HĐ của các tổ CM, các GV bộ mônvề mặt hoạt động này

_ Xem xét biên bản rút kinh nghiệm, đánh giá tổng kết các hoạt động của các tổ chức, cá nhân quản lý các hoạt động đó

_ Dự giờ SHCN để đánh giá nội dung, PP tiến hành…

3/ Nguyên tắc bảo đảm giáo dục trong tập thể

=> Cần xem xét danh hiệu thi đua của các tập thể học

sinh khi thanh tra.

4 Nguyên tắc bảo đảm tôn trọng nhân cách người được giáo dục kết hợp với yêu cầu hợp lý đối với họ Nhà GD phải làm sao để HS không chỉ kính phục mà còn phải được chúng tin yêu, có nhu cầu được gần gũi, sẻ

chia.

Trang 13

=>Tôn trọng nhân cách học sinh là phải đề ra yêu cầu hợp lý và đề ra yêu cầu hợp lý là thể hiện lòng tin, sự tôn trọng học sinh.

-  Sự thống nhất giữa tôn trọng và yêu cầu hợp lý người

được giáo dục có tác dụng tạo niềm tin tưởng, lạc

quan đối với người được giáo dục, kích thích tính tích cực tu dưỡng rèn luyện và hoàn thiện nhân cách

5/ Nguyên tắc bảo đảm tính vừa sức và tính cá biệt

trong quá trình giáo dục

6/ Bảo đảm sự kết hợp tổ chức sư phạm của nhà giáo dục với việc phát huy tính chủ động, độc lập sáng tạo của người được giáo dục

Trang 14

PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC 

Nhóm 2: Các PP tổ chức

hoạt động và hình thành kinh nghiệm hành vi ứng xử

PPGD

Nhóm 1: Các PP thuyết

phục nhằm hình thành

ý thức cá nhân.

Nhóm 3: Các PP kích

thích hoạt động và điều

chỉnh hành vi

Trang 15

+ PPGD thuyết phục là PP mà trong đó nhà GD

khéo léo sử dụng ngôn ngữ của mình để khuyên

giải, phân tích, đàm thoại hoặc nêu gương nhằm

giúp cho đối tượng GD hình thành ý thức cá nhân về các chuẩn mực xã hội đã qui định 

Nhóm các PP tổ chức hoạt động và hình thành kinh nghiệm ứng xử: -  Đây là nhóm các PP tổ chức cho

người được giáo dục tham gia vào các hoạt động đa dạng và các mối quan hệ giao lưu phong phú nhằm

giúp họ chuyển hóa ý thức thành hành vi và rèn

luyện thành thói quen cần thiết

+Nhóm các PP kích thích hoạt động và điều chỉnh

hành vi:

_ Khen thưởng và trách phạt

Trang 16

Nguyên lý hai hệ thống( hệ thống GD- Người GD và hệ thống được GD- người được GD): Người được GD( HS) thực hiện chức năng chuyên môn hoá và có quy luật

hoạt động riêng của nó Người GD hoạt động vừa phải tuân theo những nguyên tắc GD, PPGD vừa phải tính

đến quy luật hoạt động riêngcủa NĐGĐ(HS) thì mới có thể đạt được mục tiêu đặt ra

Căn cứ xác định quy luật hành động của HS

+ Nhântố bên ngoài ( Hoàn cảnh sống và học tập: Hoàn cảnh kinh tế, hoàn cảnh tình cảm bao gồm quan hệ giữa cha-mẹ, quan hệ của Hs với các thành viên khác của gia đình, tình huống cụ thể lúc hành động…)

Trang 17

+ Nhân tố bên trong: - Đặc điểm sinh lý, sức khoẻ,- Đặc điểm tâm lý: khí chất, khả năng nhận thức,tâm tư,tình

cảm, nhu cầu…,- vốn kinh nghiệm sống…

Nguyên lý đa dạng của các biện pháp giáo dục:

Ta có E(Y)=EX)-E(D) (1) với E là độ đa dạng, độ

phứctạp, Y là hành vi của HS, X là nhiễutác động đến HS và D là tổ hợp các biện pháp GDHS, D (a,b,c…)

Từ (1)=> nguyên lý: Muốn làm giảm độ đa dạng trong

hành vi của HS ( Giảm E(Y)) thì cần phải làm tăng độ đa dạng trong các biện pháp giáo dục HS (Tăng E(D))nghĩa là ứng với mỗi đối tượng GD có các nhân tố bên trong và bên ngoài khác nhau thì phải có các tổ hợp biện pháp

giáo dục khác nhau(D (a,b…); D (b,c…)…) và ngay với một đối tượng GD cũng phải làm tăng độ đa dạng của các biện

Ngày đăng: 06/08/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- QTGD nhất thiết phải hình thành cho được hành vi và thói quen của nhân cách, trên cơ sở ý thức đúng và  tình  cảm  sâu - TÂM LÝ & PP ĐỔI MỚI.
nh ất thiết phải hình thành cho được hành vi và thói quen của nhân cách, trên cơ sở ý thức đúng và tình cảm sâu (Trang 9)
+  Nhóm các PP tổ chức hoạt động và hình thành kinh nghiệm ứng xử: -  Đây là nhóm các PP tổ chức cho  - TÂM LÝ & PP ĐỔI MỚI.
h óm các PP tổ chức hoạt động và hình thành kinh nghiệm ứng xử: - Đây là nhóm các PP tổ chức cho (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w