1.Bài toán tối ưu hóa tổng quát 1.1 Phát biểu Tìm trạng thái tối ưu hóa của một hệ thống bị ràng buộc sao cho đạt được mục tiêu mong muốn.. 1.2 Các yếu tố của một bài toán tối ưu hóa M
Trang 1MÔ HÌNH – MÔ PHỎNG –
TỐI ƯU HÓA
Phần 3: TỐI ƯU HÓA
Trang 2Tiếp cận bài toán tối ưu
Các thành phần cơ bản của bài toán tối ưu
Thủ tục xây dựng và giải bài toán tối ưu
Các lớp bài toán tối ưu thường gặp
Các phương pháp giải bài toán tối ưu
Trang 31.Bài toán tối ưu hóa tổng quát
1.1 Phát biểu
Tìm trạng thái tối ưu hóa của một hệ thống bị ràng buộc sao cho đạt được mục tiêu mong muốn
1.2 Các yếu tố của một bài toán tối ưu hóa
Một bài toán tối ưu hóa có ba yếu tố cơ bản sau:
* Trạng thái: mô tả trạng thái của hệ thống cần tối
ưu hóa
* Mục tiêu: Đặc trưng cho tiêu chuẩn hoặc hiệu
quả mong muốn (chỉ phí ít nhất, hiệu suất cao nhất, trọng lượng nhỏ nhất, thời gian ngắn nhất, gia tốc nhỏ nhất….)
* Ràng buộc: Thể hiện các điều kiện kinh tế, kỹ
thuật… mà hệ thống phải thỏa mãn
Trang 4Phân loại các bài toán tối ưu
1 Quy hoạch tuyến tính (tối ưu tuyến tính): hàm mục tiêu
và các hàm ràng buộc đều là các hàm tuyến tính Miền chấp nhận được là tập lồi đa diện
Hệ thống ở trạng thái tĩnh có các biến trạng thái là:
Mục tiêu được diễn đạt bởi hàm mục tiêu có dạng tuyến tính:
Các ràng buộc (giới hạn) được diễn đạt bởi những phương
Trang 5Phân loại các bài toán tối ưu Bài toán:
Tìm trạng thái tối ưu của trạng thái (1) với các ràng buộc (3) sao cho hàm mục tiêu (2) đạt giá trị nhỏ nhất (min) hoặc giá trị lớn nhất (max)
Trang 6Phân loại các bài toán tối ưu
2 Quy hoạch phi tuyến (tối ưu phi tuyến): tối thiểu
có hàm mục tiêu hoặc các hàm ràng buộc là hàm phi tuyến Tối ưu phi tuyến bao gồm: tối ưu trơn (hàm mục tiêu và ràng buộc là trơn); tối ưu lồi (hàm mục tiêu và ràng buộc là hàm lồi); tối ưu không lồi (hàm mục tiêu hoặc miền chấp nhận được không lồi)
3 Tối ưu rời rạc hay tối ưu tổ hợp: miền chấp nhận
được là một tập rời rạc Trường hợp các biến số nhận giá trị nguyên là bài toán quy hoạch nguyên
Trang 7Phân loại các bài toán tối ưu
4 Tối ưu đa mục tiêu: mục tiêu gồm nhiều hàm không hòa hợp nhau Tối ưu đa mục tiêu cũng chia thành nhiều bài toán con khác nhau tùy
theo tính chất hàm mục tiêu và các ràng buộc
5 Quy hoach ngẫu nhiên: bài toán tối ưu mà
các tham số trong đó không có giá trị xác định
mà được mô tả bằng các tham số xác suất
Trang 8Phân loại các bài toán tối ưu
6 Quy hoạch động: bài toán tối ưu mà các đối
tượng được xét có thể chia ra nhiều giai đoạn hoặc quá trình phát triển theo thời gian
Hệ thống ở trạng thái tĩnh hoặc trạng thái động
Biến trạng thái là Z(x) với x là biến độc lập Mục
tiêu được diễn đạt bởi phiếm hàm mục tiêu:
Ràng buộc có thể là các hàm phi tuyến , các
phương tình đại số hoặc các phương trình vi phân
Trang 9Phân loại các bài toán tối ưu
7 Bài toán điều khiển tối ưu
* Đối với hệ liên tục:
Hệ thống ở trạng thái động, trạng thái được mô
tả bởi hệ phương trình vi phân:
Trang 10Phân loại các bài toán tối ưu
Đối với hệ rời rạc
Hệ thống ở trạng thái động, trạng thái được mô tả bởi
phương trình:
Mục tiêu có dạng:
•Bài toán đặt ra:
Cần phải tìm điều khiểm tối ưu u* và trạng thái tối ưu x* để hệ thống chuyển từ trạng thái đầu đến trạng thái cuối sao cho mục tiêu J(u) đạt min hoặc max
Trang 11Phân loại các bài toán tối ưu
Các bài toán tối ưu có trạng thái tĩnh được gọi là bài toán tối ưu hóa tĩnh , các bài toán có trạng thái
động Trạng thái của hệ thống có thể ở dạng liên tục hoặc gián đoạn Trong bài toán tối ưu có thể đạt
ra một mục tiêu hoặc nhiều mục tiêu
Sau đây chúng ta chỉ xét các bài toán tối ưu hóa tĩnh và bài toán tối ưu hóa động của hệ liên tục có một mục tiêu
Trang 12QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH
Bài toán lập kế hoạch sản xuất
a) Ví dụ Để sản xuất kẹo và bánh cần 2 thứ nguyên liệu chính là đường và
bột mì, với trữ lượng hiện có là 0,9kg đường và 1,1 kg bột mì 1kg kẹo cần 0,5 kg đường và 0,3 kg bột mì; 1kg bánh cần 0,2kg đường và 0,4 kg bột mì Giá 1kg kẹo là 10000đ; 1kg bánh là 20000đ Hãy lập kế hoạch sản xuất sao cho tổng giá trị sản phẩm lớn nhất
Gọi x1 là số kg kẹo được sản xuất; x2 là số kg bánh được sản xuất
Có mô hình toán học:
f(x) = 10000x1 +20000x2 → max
Trang 13QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH
Tổng quát
Để sản xuất n loại sản phẩm khác nhau cần m loại yếu tố sản xuất với trữ lượng hiện có là b1, b2, , bm Hệ số hao phí yếu tố i ( i=1 m ) cho 1 đơn vị sản phẩm j (j=1 n) là aij Giá 1 đơn vị sản phẩm j là cj (j=1 n) Hãy lập kế hoạch sản xuất trên cơ sở các yếu tố sản xuất hiện có sao cho tổng giá trị sản phẩm lớn nhất Gọi xj là số sản phẩm j được sản xuất, f(x) là tổng doanh thu ứng với kế hoạch sản xuất x = (x1,x2, , xn)
Có mô hình toán học:
Trang 14QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH
Tổng quát
Để sản xuất n loại sản phẩm khác nhau cần m loại yếu tố sản xuất với trữ lượng hiện có là b1, b2, , bm Hệ số hao phí yếu tố i ( i=1 m ) cho 1 đơn vị sản phẩm j (j=1 n) là aij Giá 1 đơn vị sản phẩm j là cj ( j=1 n) Hãy lập kế hoạch sản xuất trên cơ sở các yếu tố sản xuất hiện có sao cho tổng giá trị sản phẩm lớn nhất
Gọi xj là số sản phẩm j được sản xuất,
f(x) là tổng doanh thu ứng với kế hoạch sản xuất x = (x1,x2, xn)
có mô hình toán học:
Trang 15QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH
Có m kho hàng chứa cùng 1 loại hàng hóa với số lượng ở kho i
là ai (i=1 m) Đồng thời có n cửa hàng với nhu cầu ở cửa hàng j
là bj (j=1 n) Chi phí vận chuyển 1 đơn vị hàng từ kho i đến cửa hàng j là cij Hãy lập kế hoạch vận chuyển sao cho thỏa mãn nhu cầu các cửa hàng và chi phí vận chuyển thấp nhất
Gọi xij là số lượng hàng chuyển từ kho i đến cửa hàng j
f(x) là tổng chi phí theo kế hoạch vận chuyển x
Mô hình toán học:
Trang 16QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH
• Có n loại thức ăn gia súc, giá 1 đơn vị thức ăn j là c (j=1 n) Gia súc cần m chất dinh dưỡng với nhu cầu tối thiểu chất i là bi (i=1 m) Biết hàm lượng chất i có trong 1 đơn vị thức ăn j là aij Hãy xác định khẩu phần thức ăn
cho gia súc sao cho chi phí thấp nhất đồng thời đảm bảo các chất dinh
dưỡng cho gia súc
• Gọi xj là lượng thức ăn j có trong khẩu phần,
• f(x) là giá khẩu phần x = (x1,x2, , xn)
• Có mô hình toán học sau:
Trang 172.2 Hai dạng cơ bảng của quy hoạch tuyến tính
1/ Dạng chính tắc (canonical): ràng buộc ở dạng đẳng thức:
a11…….a1nĐặt A= …………
am1……amn
A được gọi là ma trận hệ số của các ràng buộc
Trang 18Tìm các giá trị tối ưu x* x1*, , x*n T sao cho hàm mục tiêu:
1
n
j j j
Trang 192/ Dạng chuẩn (Standard): ràng buộc ở dạng bất đẳng thức
Trang 20Có chứa đầy đủ 3 vector cột đơn vị
e 1 (cột 5), e 2 (cột 6), e 3 (cột 2).
bài toán trên có dạng chính tắc, hơn nữa
Các hệ số tự do đều không âm Do đó bài toán có dạng chuẩn, trong đó
· Ẩn cơ bản thứ nhất là x5
· Ẩn cơ bản thứ hai là x6
· Ẩn cơ bản thứ ba là x2
Trang 211/ thêm vào các biến phụ w= [xn+1… xn+m]T
Khi đó A.x ≤ b → A.x + E.w = b; E: ma trận đơn vị Thí dụ:
Trang 222/ Nếu ràng buộc ở dạng A.x ≥ b: nhân hai vế với (-1):
ij 1
n
j i j
Trang 232.4 Quan hệ giữa bài toán min và bài toán max
Trong bài toán min: Z= c.x → min
Đặt Z1 = -c.x → max
Gọi x* là trạng thái tối ưu của Z1 và –c.x* = max (Z1) khi đó
-c.x* ≥ -c.x hay c.x*≤ c.x Chứng tỏ x cũng là trạng thái tối ưu của bài toán min
min(Z)=c.x*=-max(z1)=-max(-Z)
Trang 24Mô hình quy hoạch tuyến tính
Dạng tổng quát của bài toán quy hoạch tuyến tính
Trang 25Mô hình quy hoạch tuyến tính
Dạng tổng quát của bài toán quy hoạch tuyến tính
Trang 26Hãy xác định phương án sản xuất đạt lợi nhuận lớn nhất, biết lợi
nhuận / đơn vị sản phẩm bán ra là 8 và 6 (đơn vị tiền tệ) cho các sản phẩm loại I và II
Trang 27Phương pháp đồ thị
Bước 1: Vẽ miền các phương án khả thi (còn gọi
là miền ràng buộc) là tập hợp các phương án
khả thi (các phương án, nếu nói một cách ngắn
gọn) Mỗi phương án được thể hiện qua bộ số
điểm thuộc đường thẳng là (x1 = 0, x2 = 12) và
(x1 = 24, x2 = 0) Sau đó tìm nửa mặt phẳng thoả
mãn: 2x1 + 4x2 ≤ 48
Trang 28Phương pháp đồ thị
Giao của hai nửa mặt phẳng tìm được trên đây cho tập hợp các điểm (x1, x2) thoả mãn các ràng buộc
Tuy nhiên, để thoả mãn điều kiện không âm của các biến, chỉ
xét các điểm nằm trong góc phần tư thứ nhất
Vậy miền các phương án khả thi (nói vắn tắt hơn, miền phương án) là miền giới hạn bởi tứ giác OABC (còn gọi là tập lồi đa diện
vì là miền tạo nên bởi giao của các nửa mặt phẳng)
Trang 29Dễ dàng tìm được hai điểm nằm trên đường đồng mức này là (x1 = 0, x2 = 4) và (x1 =
3, x2 = 0) Các điểm nằm trên đường đồng mức này đều cho giá trị hàm mục tiêu z = 24.Tương tự, có thể vẽ đường đồng mức thứ hai: 8x1 + 6x2 = 48 đi qua hai điểm (x1 =
0, x2 = 8) và (x2 = 0, x1 = 6) Chúng ta nhận thấy, nếu tịnh tiến song song đường đồng mức lên trên theo hướng của véc tơ pháp tuyến n (8, 6) thì giá trị của hàm mục tiêu z
= 8x1 + 6x2 tăng lên
Vậy giá trị z lớn nhất đạt được khi đường đồng mức đi qua điểm B(12, 6) (tìm được x1
= 12, x2 = 6 bằng cách giải hệ phương trình 4x1 + 2x2 = 60 và 2x1 + 4x2 = 48)
Do đó, trong các phương án khả thi thì phương án tối ưu là (x1 = 12, x2 = 6)
Tại phương án này, giá trị hàm mục tiêu là lớn nhất zmax = 8x12 + 6x6 = 132
Trang 30Phương pháp đồ thị
Cách 2 Từ nhận xét trên, đối với BTQHTT có phương án tối ưu và có miền phương
án D là tập lồi đa diện có đỉnh, ta có thể tìm phương án tối ưu bằng cách so sánh giá trị của hàm mục tiêu tại các điểm cực biên của D Quay lại ví dụ 1, ta có giá trị z tại O(0, 0): z (0, 0) = 0, tại A(0, 12): z(0, 12) = 72, tại C(15, 0): z(15, 0) = 120 và tại B(12, 6): z(12, 6) = 132 (đạt zmax)
Nhận xét Xét BTQHTT có phương án tối ưu và có miền phương án D là tập lồi đa
diện có đỉnh Để tìm phương án tối ưu, ta xuất phát từ một điểm cực biên nào đó và tìm cách cải thiện hàm mục tiêu bằng cách đi tới điểm cực biên kề tốt hơn Tiếp tục như vậy cho tới khi tìm được phương án tối ưu Quy trình giải này bao gồm hữu hạn bước do số điểm cực biên là hữu hạn
Đối với BTQHTT trong ví dụ 1, quy trình giải được minh hoạ như sau:
Trang 31Phương pháp đồ thị
• Nhận xét
• Phương án tối ưu (nếu có) của một BTQHTT với miền
phương án D, là một tập lồi đa diện có đỉnh, luôn đạt được tại
ít nhất một trong các đỉnh của D Các đỉnh này còn được gọi
là các điểm cực biên của tập lồi đa diện D (chính xác hơn,
điểm cực biên là điểm thuộc tập lồi đa diện, mà không thể tìm được một đoạn thẳng nào cũng thuộc tập lồi đa diện nhận
điểm đó là điểm trong)
• Nhận xét trên đây là một định lý toán học đã được chứng
minh một cách tổng quát → muốn đạt được phương án tối
ưu cho các BTQHTT thì cần phải “mạo hiểm” đi xét các điểm cực biên của miền phương án
Trang 32Ví dụ Một nông dân cần mua phân bón cho mùa trồng trọt tới
Có 2 loại phân đóng gói 10 kg do hãng A và B sản xuất, với các thành phần đạm và lân trong phân của hãng A lần lượt là
3 và 7 kg, của B là 6 và 4 kg
Giá mua một gói phân của hãng A là 60.000 đồng, hãng B là
30.000 đồng
Người nông dân cần tối thiểu 16 kg đạm và 24 kg lân
Hỏi nên mua bao nhiêu gói của mỗi hãng đề chi phí thấp nhất
Phương pháp đồ thị
Trang 33Giải bài toán cực tiểu hàm mục tiêu
Bài toán được tóm tắt như sau:
A (x1) B (x2)
Trang 34Bước 1 Đặt tên biến
Gọi x1 là số gói phân loại A cần mua
Gọi x2 là số gói phân loại B cần mua
Bước 2 Xác định hàm mục tiêu Z = 6x1 + 3x2 →min
Bước 3 Xác định các điều kiện ràng buộc
3x1 + 6x2 ≥ 16 (nhu cầu về đạm)
7x1 + 4x2 ≥ 24 (nhu cầu về lân )
Điều kiện biên là: x1, x2 ≥ 0
Bước 4 Giải bằng phương pháp đồ thị
Giải bài toán cực tiểu hàm mục tiêu
Trang 35A (x1 = 0, x2 = 6) là nghiệm tối ưu
Trang 363.2 Mở rộng
Đối với bài toán có n biến x1,……., xn chịu m ràng buộc
1/Nghiệm tối ưu là tọa độ của một đỉnh hay nhiều đỉnh của miền cho phép Miền cho phép la một đa diện lồi (n-m) chiều
2/ Nghiệm là đơn trị nếu 1 đỉnh của đa diện cho phep tiếp xúc với mặt cùng mục tiêu 3/ Nghiệm là đa trị nếu tiếp xúc tại k đỉnh (k>1); k đỉnh này tạo nên 1đơn hình (k-1) chiều Do đó có thể lấy (k-1) giá trị các biến tuy ý, còn n-(k-1) biến khác là hàm tuyến tính của (k-1) biến túy ý Đó sẽ là cơ sở của phương pháp đơn hình
*Chú ý:
Đơn hình là 1 hình có số đỉnh nhiều hơn 1 so với số chiều của không gian Thí dụ,
trong không gian 2 chiều thì đơn hình là tam giác Trong không gian 3 chiều thì đơn hình là tứ diện
Trang 374 TÍNH ĐỐI NGẪU VÀ ĐỊNH LÝ CƠ BẢN CỦA QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH 4.1 Bài toán đối ngẫu (Dual problem)
Bài toán gốc (dạng chuẩn): tìm x = [x1,….,xn]T để hàm mục tiêu:
Bài toán đối ngẫu : tương đương với bài toán dạng chuẩn
Tìm y = [y1,….,ym]T để hàm mục tiêu V= b.y →min
Với ràng buộc : .
0
T
A y c y
m
y y
n n
Trang 38Đã chứng minh [5]: giá trị tối ưu cảu bài toán chuẩn cũng là giá trị tối ưu cảu bài toán đối ngẫu, nghĩa là c.x*= b.y*
4.2.Định lý cơ bản của quy hoạch tuyến tính
Định lý:
Phương án tối ưu của quy hoạch tuyến tính chứa một số biến dương đúng bằng số các ràng buộc dạng đẳng thức độc lập được thỏa mãn, các biến còn lại có giá trị không Thí dụ: x=[x1,x2,…… x5]T → n = 5
Do đó nghiệm tối ưu có 3 biến khác không x*= [ * , 0,0,*,*] T
Chú ý : trong QHTT, mức mục tiêu được phải luôn luôn đo được
Trang 39Bài toán đối ngẫu
• Ví dụ Một xưởng mộc sản xuất bàn và tủ Lượng sản
phẩm sản xuất ra được phụ thuộc vào số công lao động
và diện tích mặt bằng Nhu cầu sử dụng tài nguyên để sản xuất ra tủ và bàn cũng như lượng tài nguyên tối đa cung cấp hàng ngày được trình bày trong bảng Giá gia công 500.000 đ/tủ và 1.200.000 đ/bàn Mỗi ngày nên sản xuất bao nhiêu tủ và bàn để có doanh thu lớn nhất
Trang 40Tài nguyên Nhu cầu của Lượng tài
nguyêncung cấp hàng ngày
Bước 1 Đặt tên biến
Gọi x1 là số tủ nên đóng trong ngày ;
Gọi x2 là số bàn nên đóng trong ngày
Điều kiện biên là: x1, x2 ≥ 0
Bước 4 Giải bằng phương pháp đồ thị x1 = 0, x2 = 20, nên sản xuất 20 bàn và không sản xuất tủ mỗi ngày để Doanh thu cao nhất
Trang 41Bài toán đối ngẫu
Trang 42Do hai mặt hàng tủ và bàn bán không chạy nên người chủ xưởng sản xuất không định sản xuất chúng nữa mà cho một công ty sản xuất đồ gỗ đang có đơn hàng xuất khẩu thuê thợ và cho thuê mặt bằng
Người chủ xưởng phải đặt giá cho thuê một công thợ, và một mét vuông mặt bằng là bao nhiêu để tối thiểu cũng phải đạt được doanh thu như khi tự sản xuất
Bài toán đối ngẫu
Trang 43• Gọi u1 là giá cho thuê một giờ công thợ (10.000 đồng)
Gọi u2 là giá cho thuê một m2 mặt bằng (10.000 đồng)
• Với điều kiện doanh thu cho thuê ít nhất cũng bằng với doanh thu khi tự sản xuất:
2u1 + 3u2 ≥ 50 (doanh thu thuê tài nguyên để sản xuất 1 tủ) 4u1 + 1u2 ≥ 120 (doanh thu cho thuê tài nguyên sản xuất 1 bàn)
• Để có thể thực hiện hợp đồng cho thuê, tổng tiền thuê phải có giá trị thấp nhất Hàm mục tiêu của bài toán là:
Trang 44cần đặt giá cho thuê
•một công thợ là u1 = 30 (10.000 đồng)
•mặt bằng là u2 = 0 để có doanh thu là 2.400 (10.000 đồng)
Bài toán đối ngẫu
Trang 45Bài toán ban đầu Bài toán đối ngẫu
Trang 46Biến bổ sung biến bù
Biến bổ sung, biến bù
Điểm A (0, 20) nghiệm của bài toán nằm trên ràng buộc công lao động cho thấy kế hoạch sản xuất bàn và tủ tối ưu sẽ tận dụng hết công lao động
Điểm A(0,20) không nằm trên ràng buộc về mặt bằng cho thấy kế hoạch sản xuất và tủ tối ưu không sử dụng hết mặt bằng
2x1 + 4x2 ≤ 80 là ràng buộc tận dụng hết
3x1 + 1x2 ≤ 60 là ràng buộc không tận dụng hết
Trang 47Đối với ràng buộc chưa tận dụng hết , chênh lệch giữa vế phải và vế trái (ký hiệu là si) được gọi là biến bổ sung
(với ràng buộc ≤) hay biến bù (với ràng buộc ≥)
• Xét ràng buộc về công lao động: