1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thống Kê Xã Hội_ Đề cương

8 284 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 57,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Thống kê học là một khoa học nghiên cứu hệ thống các phương pháp thu thập, phân tích và xử lý các thông tin, các con số của các hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của nó trong điều kiện và thời gian cụ thể. -Thống kê xã hội học là việc vận dụng kiến thức của thống kê học trong việc nghiên cứu các vấn đề xã hội, các hiện tượng xh, các quá trình xh để tìm hiểu bản chất của đối tượng n/c. -Tổng thể là các dữ liệu liên quan đến mọi trường hợp or gần như mọi trường hợp. 2. Biến số là những đặc trưng hay thuộc tính của mỗi đơn vị n/c mà giá trị của nó khác nhau tuỳ theo từng trường hợp: + Biến độc lập thường là các biến nguyên nhân của 1 sự vật, hiện tượng nào đó. Xét về mặt thời gian biến độc lập thường xảy ra trước biến còn lại. Biến độc lập là những đặc trưng của cá nhân hoặc các quá trình xã hội, các sự kiện xã hội,

Trang 1

Đề Cương Môn: THỐNG KÊ XÃ HỘI

1 Thống kê học là một khoa học nghiên cứu hệ thống các phương pháp thu thập,

phân tích và xử lý các thông tin, các con số của các hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của nó trong điều kiện và thời gian cụ thể

-Thống kê xã hội học là việc vận dụng kiến thức của thống kê học trong việc nghiên cứu các vấn đề xã hội, các hiện tượng xh, các quá trình xh để tìm hiểu bản chất của đối tượng n/c

-Tổng thể là các dữ liệu liên quan đến mọi trường hợp or gần như mọi trường hợp

2 Biến số là những đặc trưng hay thuộc tính của mỗi đơn vị n/c mà giá trị của nó

khác nhau tuỳ theo từng trường hợp: + Biến độc lập thường là các biến nguyên nhân của 1 sự vật, hiện tượng nào đó Xét về mặt thời gian biến độc lập thường xảy

ra trước biến còn lại Biến độc lập là những đặc trưng của cá nhân hoặc các quá trình xã hội, các sự kiện xã hội,

+ Biến phụ thuộc là biến sảy ra sau các biến còn lại hay còn gọi là biến kết quả, biến cần được giải thích Có thể chịu sự tác động của biến khác

3 Thang đo: là một phương tiện quan trọng để đo lường trong các nghiên cứu

khoa học xã hội nhằm thu thập thông tin về đối tượng điều tra Nó thể hiện dưới dạng các phương án của câu hỏi trong bảng hỏi

- Đặc trưng:

+ độ dài của thang đo được tính từ điểm cực tiểu đến điểm cực đại của thang đo + đơn vị của thang đo được xây dựng trên cơ sở là những phần mà theo đó độ dài của thang đo được chia ra

+ Chỉ số của thang đo có thể là con số tuyệt đối hoặc tỉ số % và thông qua tỉ số có thể xác định được vị trí của cá nhân được đo theo một dấu hiệu trong thang đo

- Các loại thang đo:

+ Thang đo định danh: được dùng để đo lường các đối tượng có chia thành nhiều lớp tách biệt nhau nhưng không cắt nhau Nó thể hiện là loại thang đo thể hiện sự ngang bằng nhau giữa các phần phân chia của đối tượng Các con số trên thang định danh chỉ là có số hiệu, kí hiệu chứ không có ý nghĩa về mặt thứ bậc

+ Thang đo thứ tự: là một hệ thống được tạo nên trên cơ sở thang đo định danh, có đầy đủ các tính chất của thang đo định danh nhưng nó trội hơn thang đo định danh

là ở chỗ các lớp phân chia được sắp xếp theo thứ tự tăng hoặc giảm Thang đó thứ

tự không có khả năng nhận thức mức độ lớn hơn hoặc nhỏ hơn bao nhiêu lần

Trang 2

+ Thang đo khoảng cách: là loại thang đo thứ tự nhưng khoảng cách giữa các lớp

đã được xác định Thang đo khoảng cách có đầy đủ các thuộc tính của thang đo thứ

tự nhưng nó có khả năng nhận thức cao hơn ở chỗ khoảng cách giữa các lớp đã được xác định Do đó ngoài việc biết được trật tự các lớp tăng hoặc giảm ta còn biết được khoảng cách giữa các đối tượng

+ Thang đo tỉ lệ: là loại thang đo có đầy đủ các thuộc tính của thang đo khoảng cách nhưng nó có một thuộc tính riêng đó là nó có tồn tại điểm 0 trên thực tế nghĩa

là có điểm khởi đầu cố định

4 Mode: Mo là giá trị xuất hiện nhiều nhất trong một dãy trị số nào đó của một

biến

-Điều kiện sử dụng: Trong thống kê Mo là giá trị rễ xác định nhất, tuy nhiên giá trị

của Mo lại phụ thuộc vào sự khác biệt trong tần suất của mỗi giá trị Giá trị Mo được sử dụng với mọi biến số nhưng sử dụng có hiệu quả nhất với biến định danh Đối với biến số có quá nhiều giá trị thì việc sử dụng Mo sẽ kém hiệu quả hơn

- Cách xác định:

* Đối với biến không có khoảng cách tổ thì giá trị nào có phân bố tần suất lớn nhất

( giá trị xuất hiện nhiều nhất trong biến số đó) thì đó là Mo ( Mo=F(max))

* Đối với biến có khoảng cách tổ:+ Khoảng cách tổ bằng nhau:

B1: xác định tổ chứa Mo: Mo nằm trong tổ có tần suất lớn nhất (Fmax)

B2: Mo=Xo+ho fo-f(o-1)/fo-f(o-1)+fo-f(o+1); trong đó:…

+ Khoảng cách tổ không bằng nhau:

B1: xác định tổ chứa Mo bằng cách xác định mật độ phân bố của các giá trị trong một biến số : di=fi/hi trong đó di là mật độ phân bố của tổ thứ i, hi là khoảng cách

của tổ thứ i Chú ý: hi cuối cùng lấy khoảng cách của tổ kề cận nó

Mo nằn trong tổ có mật độ phân bố lớn nhất dfmax

B2:Tính Mo=Xo+Ho do-d(o-1)/ do-d(o-1)+do-d(o+1) trong đó: Mo là Mode, Xo

là giới hạn dưới của tổ chứa Mo, Ho là khoảng cách của tổ chứa Mo, do là tần suất của tổ chứa Mo, d(o-1) là tần suất của tổ trước tổ chứa Mo, d(o+1) là tần suất của

tổ sau tổ chứa Mo

Trang 3

5 Trung bình cộng: X~

- Giá trị trung bình cộng là một đại lượng biểu thị mức độ trung tâm của toàn bộ tập hợp mẫu Nó xoá bỏ những biến đổi ngẫu nhiên hay không ngẫu nhiên những ảnh hưởng của đặc điểm cá biệt và cho phép trình bày đặc trưng chung nào đó của tập hợp các đơn vị n/c

- Điều kiện sử dụng: giá trị TBC được sử dụng có hiệu quả nhất với biến khoảng

cách và biến tỉ lệ Các giá trị trong 1 biến số phải đồng nhất hoặc cùng một tính chất của đơn vị đo

- Cách tính X~:

* Trung bình cộng giản đơn: X~=€xi/n

Trong đó: X~ là giá trị TBC, xi là giá trị thứ i của 1 biến nào đó, n là tổng số mẫu n/c

* Trung bình cộng gia quyền:

+ Biến không có khoảng cách tổ: X~=€xi.fi/€fi Trong đó: X~ là giá trị TBC, xi là

giá trị thứ i của biến nào đó, fi là tần suất của giá trị thứ i

+ Biến có khoảng cách tổ: xác định giá trị đại diện của mỗi tổ Xdd theo các trường

hợp: • tổ đóng: Xdd=Xmax+Xmin/2; • tổ mở đầu: Xdd=Xmax-h/2; • tổ mở cuối: Xdd=Xmin+h/2 Trong đó: Xmax là giá trị cực đại của tổ ,Xmin là giá trị cực tiểu

của tổ ,h là khoảng cách của tổ

=>X~=€xi.fi/€fi trong đó X~ là giá trị TBC, xi là giá trị Xdd của tổ thứ i, fi là tần

suất tổ thứ i

- Ý nghĩa của giá trị TBC:

+ dựa vào giá trị TBC chúng ta có thể thấy được xu hướng phát triển cơ bản của đối tượng nghiên cứu, do vậy nó thường được sử dụng trong các nghiên cứu về biến đổi xã hội

+ giá trị TBC cũng được sử dụng trong nghiên cứu nhằm nêu lên các đặc điểm chung nhất của hiện tượng xã hội trong điều kiện, hoàn cảnh cụ thể

+ ngoài ra giá trị TBC cũng dùng trong so sánh sự phân bố trong các tổng thể khác nhau, đánh giá thực hiện kế hoạch đã đặt ra hoặc thống kê sản phẩm

Trang 4

6 Trung vị: Me

- là chỉ số chia đôi tổng số các giá trị của biến Giá trị trung vị cho chúng ta biết một nửa số đơn vị nằm dưới trung vị và một nửa số đơn vị nằm trên trung vị

*Cách xác định Me.- Me đối với biến số không có khoảng cách tổ: giá trị của trung

vị sẽ là giá trị ở giữa trong dãy số lượng biến

- Me với biến có khoảng cách tổ.

+ xác định tổ chứa trung vị bằng cách tính tần suất tích luỹ và tần suất trung bình

TSTB =€fi/2 Sau đó ta xác định tổ chứa Me là tổ có tần suất tích luỹ gần nhất với

tần suất trung bình

+ tính Me=Xe+he.€fi/2-Se-1/fe Trong đó: Me là giá trị trung vị, Xe là giá trị cận

dưới của tổ chứa me, he là khoảng cách của tổ chứa Me, Se-1 là tần suất tích luỹ của tổ trên tổ chứa Me, fe là tần suất của tổ chứa Me, fi là tần suất của tổ thứ i

- Điều kiện sử dụng: giá trị Me được sử dụng có hiệu quả với thang đo khoảng

cách, tỉ lệ và thứ tự Giá trị Me được sử dụng để thay thế giá trị trung bình khi có các giá trị ngoại lai quá lớn hoặc quá nhỏ Giá trị trung vị cho ta biết sự phân bố của các giá trị trong biến số là như nào?

7 Đo lường sự biến thiên.

- là việc ta xem xét các giá trị trong 1 biến số hội tụ quanh 1 giá trị hay phân tán quanh 1 giá trị nào đó Giá trị được dùng để xem xét sự hội tụ hay phân tán (gọi chung là biến thiên) thường dùng là giá trị trung bình

+ nếu giá trị các biến số so với giá trị trung bình ít có sự khác biệt thì sự phân bố của biến số là tương đối đồng nhất hay chúng ta gọi là phân bố tập trung

+ nếu giá trị các biến số so với giá trị trung bình có sự khác biệt lớn thì sự phân bố của biến số là dàn trải hay chúng ta gọi là sự biến thiên

- Phương sai: là một số không âm được sử dụng nhằm xác định xem giữa các đơn

vị được sử dụng với giá trị trung bình để thiết lập một sự thay đổi trung bình so với giá trị trung bình cộng là bao nhiêu

+ phương sai tổng thể $^

+ phương sai của mẫu S^

Trang 5

B1: tính X~

B2: lấy giá trị trung bình vừa tính được trừ cho từng giá trị của một biến

B3: bình phương mỗi hiệu số vừa tính được ở bước 2 và nhân với tần suất tương ứng nếu có

B4: lấy tổng vừa tính ở bước 3 chia cho tổng số mẫu trừ 1

Công thức: S^=€(xi-X~)^.fi/n-1

Trong đó: S^ là phương sai của mẫu, xi là giá trị thứ i của biến số, X~ là giá trị trung bình, n là tổng mẫu quan sát, fi là tần suất của tổ thứ i

- Ý nghĩa của phương sai: giá trị phương sai cho chúng ta biết mức độ phân tán của

các giá trị riêng xung quanh trọng tâm của nó là giá trị trung bình Nếu S^ lớn thì phân phối của biến là dàn trải (độ biến thiên cao) Nếu S^ nhỏ thì phân phối của biến là tập trung hay hội tụ

* Độ lệch chuẩn: là căn bậc 2 của phương sai Cho biết vị trí các giá trị trong một

biến so với trung bình

Kí hiệu: S, $ ;Cách xác định: B1: xác định phương sai, B2: lấy căn bậc 2 của

phương sai S=#^S^.

Tính chất: bất cứ sự sắp xếp nào cũng có 75% các giá trị của biết số sẽ rơi vào khoảng trung bình cộng trừ cho 2 độ lệch chuẩn =_X~+_2.Si

Sẽ có 89% các giá trị của biến số sẽ rơi vào khoảng trung bình cộng trừ cho 3 lần

độ lệch chuẩn =_(X~+_3.Si)

* Hệ số biến thiên: V là đại lượng đo lường độ phân tán sử dụng cho 2 tổng thể có trung bình khác nhau Công thức: V=S.100%/X~ Trong đó: V là hệ số biến thiên,

S là độ lệch chuẩn, X~ là giá trị trung bình

- Ý nghĩa của hệ số biến thiên: giúp chúng ta đánh giá lại độ chính xác số bình quân trung bình: phân bố dàn trải, tính đại diện không cao; phân bố tập trung, tính đại diện cao

Vận dụng nghiên cứu về tình hình kinh tế: giàu- nghèo, thu nhập,

Giúp nhà sản xuất đánh giá lại sản phẩm: nếu phân phối không tập trung tính đại diện không cao, không đạt yêu cầu

Trang 6

8 Kiển định khi bình phương: X^

- là đại lượng được vận dụng để xác định mối quan hệ giữa mẫu và khách thể nghiên cứu

- Các bước kiểm định: B1: lập giả thuyết Ho là giả thuyết kiển định, chúng ta giả

định rằng trong khách thể nghiên cứu của chúng ta không tồn tại mối quan hệ giữa

2 biến

B2: căn cứ vào tình hình thực tế lập giả thuyết H1 là giả thuyết thay thế, giả định

rằng trong khách thể nghiên cứu có tồn tại mối quan hệ giữa 2 biến

B3: chọn mức ý nghĩa ¥ Nếu không cho sẵn ta sẽ lấy mức ý nghĩa ¥=0.05.

B4: căn cứ vào dữ liệu mẫu tính khi bình phương quan sát X^q.: X^q=€(qi-li)^/li.

B5: xác định bậc tự do df= (dòng-1) (cột-1)

B6: xác định khi bình phương tới hạn bằng cách căn cứ vào mức ý nghĩa ¥ đã chọn

và bậc tự do tính ở bước 5 X^t

B7: so sánh X^q và X^t + nếu X^q<X^t chúng ta chấp nhận giả thuyết Ho và thừa nhận không tìm thấy mối quan hệ nào trong khách thể nghiên cứu

+ nếu X^q>X^t ta không có đủ bằng chứng để chấp nhận Ho, khi đó Ho bị bác bỏ

và chúng ta chấp nhận giả thuyết H1

- Hệ số ngẫu nhiên C=#^{X^/N+X^.

+Ý nghĩa: Giá trị của C chạy từ 0-1; nếu C=0=> kl không có mqh giữa 2 biến Nếu C chạy từ 0-1 biều thị mức độ mqh: C càng gần 1 thì mức độ mqh càng mạnh

* Hệ số r: là đại lượng đo lường mức độ mối quan hệ trong 2 biến khoảng cách và biến tỉ lệ R=XY~-X~.Y~/$x.$y Trong đó X là giá trị của biến phụ thuộc, Y là giá trị của biến độc lập, $^x=€(Xi-X~)^/n; $^y=€(Yi-Y~)^/n.

- Ý nghĩa của hệ số r: + r=0 giữa 2 biến không có mối quan hệ nào trong khách thể n/c

+ r=+_1 là mối quan hệ hàm số y=a=bx( mqh rất chặt chẽ)

+ r càng lớn hơn 0 cho biết mức độ mối quan hệ càng mạnh.+ r càng nhở hơn 0 mqh càng yếu

Trang 7

- được sử dụng để dự báo mức độ mối quan hệ dành cho biến khoảng cách hoặc biến tỉ lệ

- Công thức xây dựng: + Trường hợp1: nếu ta xác định biến x là biến độc

lập, y là biến phụ thuộc Ta có hàm y=a+b.x Trong đó: b=XY~_X~.Y~/$^x;

$^x=€(xi-X~)^/n; a=Y~-b.X~;

+ Trường hợp 2 Nếu ta xác định x là biến phụ thuộc, y là biến độc lập Ta có hàm x=a+b.y Trong đó: b=XY~_X~.Y~/$^y; $^y=€(yi-Y~)^/n; a=X~-b.Y~;

- Ý nghĩa: Hàn hồi quy được sử dụng để dự báo mức độ mối quan hệ giữa 2 biến

trong bảng tương quan với từng giá trị cụ thể

10 Thống kê 3 biến.

- là một dạng của thống kê 2 biến nhưng có sự xuất hiện của biến thứ 3

- Các trường hợp và khả năng sảy ra khi đưa biến thứ 3 vào bảng nguyên thuỷ

* Biến thứ 3 có trước biến độc lập và biến phụ thuộc.

+ Trường hợp 1: giả sử cố mối quan hệ giữa 2 biến A và B trong bảng nguyên

thuỷ Khi đưa biến thứ 3 vào ( biến số có trước biến độc lập về mặt thời gian) vào bảng nguyên thuỷ Nếu mối quan hệ giữa 2 biến A và B không tồn tại thì ta kết luận mối quan hệ giữa 2 biến A và B trong bảng nguyên thuỷ là mối quan hệ không

có thật (hay còn gọi là mối quan hệ bề ngoài) Thực chất chúng ta giải thích mqh giữa 2 biến A và B trong bảng nguyên thuỷ bằng 1 biến thứ 3

+ Trường hợp 2: giả sử có mqh giữa 2 biến A và B trong bảng nguyên thuỷ Khi

đưa biến thứ 3 vào bảng 2 biến, nếu chúng ta vẫn tìm thấy mqh giữa 2 biến A và B trong bảng bộ phận, chúng ta kết luận mqh giữa 2 biến A và B trong bảng nguyên thuỷ là mqh chân thật (hay là sự lặp lại của mối quan hệ)

+ Trường hợp 3: giả sử không có mqh giữa 2 biến A và B trong bảng nguyên thuỷ

(G=0) chúng ta đưa biến thứ 3 vào, nếu chúng ta tìn thấy mqh giữa 2 biến A và B trong bảng bộ phận, chúng ta kết luận biến thứ 3 là biến số ẩn

* Biến thứ 3 có trước biến phụ thuộc và sau biến độc lập:

+ giả sử có mqh giữa 2 biến A và B trong bảng nguyên thuỷ Khi xuất hiện biến thứ

3 (là biến có trước biến phụ thuộc và sau biến độc lập) nếu Nếu giữa 2 biến trong

Trang 8

bảng bộ phận không có mqh thì chúng ta có thể kết luận biến thứ 3 là biến trung gian

+ giả sử có mqh giữa 2 biến trong bảng nguyên thuỷ, khi xuất hiện biến thứ 3 nếu giữa 2 biến trong bảng bộ phận vẫn có mqh thì kết luận biến thứ 3 không có vai trò

gì trong mqh giữa 2 biến trong bảng nguyên thuỷ, biến thứ 3 không phải là biến trung gian

Ngày đăng: 09/06/2018, 08:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w