Câu 1: Phân tích quá trình hình thành kĩ năng? Bất cứ một kĩ năng nào được hình thành nhanh hay chậm, bền vững hay lỏng lẻo đều thuộc vào khát kháo, quyết tâm, năng lực tiếp nhận của chủ thể, cách luyện tập, tính phức tạp của chính kĩ năng đó. dù hình thành nhanh hay chậm thì kĩ năng cũng đều trải qua các bước sau: - Hình thành mục đích: lúc này thường thì chủ thể tụ mình trả lời câu hỏi “tại sao tôi phải sở hữu kĩ năng đó?”; “sở hữu kĩ năng đó tôi được lợi gì?”.... - Lên kế hoạch để có kĩ năng đó: Thường cũng là tự làm. cũng có những kế hoạch chi tiết, cũng có những kế hoạch đơn giản như là “Ngày mai tôi bắt đầu luyện kĩ năng đó”. - Cập nhật kiến thức lý thuyết liên quan đến kĩ năng đó: Thông qua tài liệu, báo trí hoặc buổi thuyết trình nào đó. phần lớn thì kiến thức này chúng ta học được từ trường và từ thầy cô. - Luyện tập kĩ năng: có thể luyện tập ngay trong công việc, luyện với thầy hoặc tự mình luyện tập.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN KĨ NĂNG LÀM VIỆC HIỆU QUẢ
Câu 1: Phân tích quá trình hình thành kĩ năng?
Bất cứ một kĩ năng nào được hình thành nhanh hay chậm, bền vững hay lỏng lẻo đều thuộc vào khát kháo, quyết tâm, năng lực tiếp nhận của chủ thể, cách luyện tập, tính phức tạp của chính kĩ năng đó dù hình thành nhanh hay chậm thì
kĩ năng cũng đều trải qua các bước sau:
- Hình thành mục đích: lúc này thường thì chủ thể tụ mình trả lời câu hỏi “tại sao tôi phải sở hữu kĩ năng đó?”; “sở hữu kĩ năng đó tôi được lợi gì?”
- Lên kế hoạch để có kĩ năng đó: Thường cũng là tự làm cũng có những kế hoạch chi tiết, cũng có những kế hoạch đơn giản như là “Ngày mai tôi bắt đầu luyện kĩ năng đó”
- Cập nhật kiến thức lý thuyết liên quan đến kĩ năng đó: Thông qua tài liệu, báo trí hoặc buổi thuyết trình nào đó phần lớn thì kiến thức này chúng ta học được
từ trường và từ thầy cô
- Luyện tập kĩ năng: có thể luyện tập ngay trong công việc, luyện với thầy hoặc
tự mình luyện tập
- Ứng dụng và hiệu chỉnh: để sở hữu thực sự một kĩ năng, chúng ta phải ứng dụng nó trong cuộc sống và một công việc cụ thể XCông việc và cuộc sống thì biến động không ngừng nên việc hiệu chỉnh là quá trình diễn ra thường xuyên nhằm hướng tới viẹc hoàn thiện kĩ năng
Câu 2: Phân tích sự cần thiết phải giáo dục kĩ năng làm việc hiệu quả?
- Giáo dục kĩ năng làm việc hiệu quả trở thành yêu cầu quan trọng để hình thành nhân cách con nguwòi hiện đại: các chuwong trình giáo dục kĩ năng làm việc hiệu quả được lồng gép trong giáo dục nghề nghiệp chính quy hoặc không chính quy điều đó có nghĩa là chương trình dạy nghề được tích hợp kiến thức kĩ năng làm việc hiệu quả để tăng cường cơ hội học tập, chuẩn bị cho cá nhân bước vào thế giới công việc, không chỉ tạo cho họ đầu vào đào tạo kĩ năng nghề nghiệp
mà còn tính tới hiệu quả và sự phù hợp với sự phát triển của xã hội (đáp ứng nhu cầu thị trường, đáp ứng nhu cầu của cá nhân- nâng cao mức độ thu nhập, giảm những tổn thương, thiệt hại về kinh tế, xã hội của ca nhân)
Trang 2- Xét từ góc độ giáo dục: kĩ năng làm việc hiệu quả là một biểu hiện của chất lượng giáo dục nhằm thực hiện quan điểm hướng vào người học, một mặt đáp ứng nhu cầu của người học tạo ra năng lực để đáp ứng những thử thách của cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân mặt khác thực hiện giáo dục kĩ năng làm việc hiêuụ quả thông qyua những phương pháp
hướng tới người học và phương pháp dạ học tương tác, cùng tham gia, đề cao vai trò chủ động, tự giác của người học và vai trò chủ đạo của người dạy Đồng thời, người học cảm thấy được tham gia vào giải quyết các vấn đề có liên quan đến cuộc sống của bản thân, họ sẽ thích thú và học tập tích cự hơn như vậy, giáo dục kĩ năng làm việc hiệu quả cho người học đồng thời thể hiện tích khoa học và tính nhân văn của giáo dục
- Xứt từ goc độ văn hóa chính trị: Giáo dục kĩ năng làm việc hiệu quả giải quyết một cách tích cực nhu cầu và quyền của con người, quyền công dân được ghi trong luột pháp việt Nam và quốc tế Đồng thời giáo dục kĩ năng làm việc hiệu quả giúp con nguwòi sống an toàn, lành mạnh và có chất lượng trong một xã hội hiện đại với nền văn hóa đa dạng, kinh tế phát triển và thế giới được coi là mái nhà chung
- Giáo dục kĩ năng làm việc hiệu quả thúc đẩy sự phát triểnbền vững: Dựa trên cách tiếp cận năng lực, giáo dục kĩ năng làm việc hiệu quả không chỉ dừng ở việc thay đổi nhận thức bằng cung cấp thông tin, chi thức mà tập trung vào mục tiêu xây dựng hoặc làm thay đổi hành vi theo hướng tích cực, mang tính xây dựng đối với các vấn đề đặt ra trong cuộc sống Giáo dục kĩ năng làm việc hiệu quả giúp con nguwòi hiểu được những tác động mà hành vi và hái độ của mình
có thể gây ra, do đó họ biết ứng dụng những nguyên tắc phát triển bền vững vào cuộc sống của mình Người có kĩ năng làm việc hiệu quả là người có tahí độ và hành vi tích cực đối với môi truwòng tự nhiên, môi trường xã hội, đối với các vấn đề của cuộc sống
Câu 3: Phân tích kĩ năng giải quyết vấn đề của nhóm? Có 6 kỹ năng:
a làm thấm nhuần tinh thần đồng đội
- hãy cho các thành viên tự hào về phần việc của họ
- đưa ra những mục tiêu đặc biệt có tính thử thách sức mạnh toàm nhóm
- khuyến khích toàn nhóm thông tin dõ cho nhau biết các vấn đề và luôn khen
họ (nếu đúng)
- dành thời gian trả lời chi tiết các báo cáo và thông tin của nhóm
Trang 3b nhận ra các vấn đề
- toàn nhóm đang gặp khó khăn âm ỉ Bạn muốn mọi người hợp lòng với nhau nhưng xem chừng họ đang có những bất hòa với nhau hoặc bất hòa trong toàn nhóm
-Hãy đặt vấn đề xem những giắc rối này nằm ở đâu hoặc dấu hiệu không thỏa lòng chung
c chuyện trò với từng người
- cần giải quyết các vấn đề cá nhân giữa các thành viên với tinh thần xây dựng
- đừng vội phản ứng với những sự việc cho đến khi bạn nắm dõ nguyên nhân
- nhóm nào cũng có những khó khăn cần vượt qua
- cần ngăn chặn kiểu “đổ lỗi” cho người khác – nếu không nó sẽ làm mất tinh thần đồng đội
d xử sự với người gây ra vấn đề
-sau khi đã nói chuyện với người gây ra vấn đề, có thể cần có hành động xa hơn Hãy tích cực tìm cách hàn gắn mọi mối quan hệ những điều cần lưu ý:
- hãy nói thật những gì bạn nhìn thấy được
- hãy nhìn vấn đề từ góc độ của nhóm
- hãy lợi dụng vấn đề đó làm đòn bẩy chuyển đổi
- luôn lạc quan khi giải quyết vấn đề
- cần là giải quyết vấn đề hơn là làm đình trệ công việc của bạn
- không nên cố chấp với người quá quắt
- chớ nóng nảy với bất kì ai trong nhóm
- đừng sao lãng mục tiêu của toàn nhóm
- đừng vội nhờ đến sự giúp đỡ bên ngoài
- đừng phớt lờ trước những căng thẳng khiến vấn đề trở nên tệ hại hơn
e giải quyết sự mâu thuẫn
- sự mâu thuẫn cá nhân với nhau trở thành vấn đề cho toàn nhóm
- hãy tạo điều kiện để một hay cả hai bên trình bày với bạn để có hướng xoa dịu tình hình Trường hợp do lỗi điều hành của bạn, lúc ấy cần trao đổi với toàn nhóm để nói lên hướng khắc phục
Trang 4Vấn đề ở đây là cải thiện cách hành xử, tránh mang tính chất khiển trách hoặc phê phán
f sử dụng giải thích vấn đề.
Coi những vấn đề liên quan đến công việc như cơ hội để cả nhóm học hỏi và cải thiện
Hãy diễn giải vấn đề để cả nhóm nhận ra chúng và học hỏi
Có thể cử một người giải quyết vấn đề và báo cáo lại diễn biến quá trình giải quyết và kết quả giải quyết ra sao
Câu 4 Phân tích vai trò của kỹ năng bảo vệ lợi ích thân chủ
- k/n: bảo vệ lợi ích thân chủ là hoạt động thúc đẩy và bảo vệ quyền con người,
đặc biệt là đối với những người bất lợi thế, thúc đẩy công bằng xã hội cho tất cả những người bất lợi thế trong cộng đồng
- vai trò kỹ năng bảo vệ lợi ích thân chủ:
- bảo vệ quyền con người qua hoạt động tư vấn: do trình độ dân trí của nước ta còn thấp, một số bộ phận người dân chưa hiểu biết pháp luật, do đó khi tham gia vào các quan hệ chế độ chính sách , Luật hôn nhân và gia đình,… họ không biết được quyền và nghĩa vụ của mình được pháp luật quy định như thế nào nên không thể bảo vệ được các quyền và lợi ích hợp pháp của chính mình, do đó nhân viên CTXH lúc này là chỗ dựa tốt nhất của người dân
-Người trọ giúp xây dựng và thực hiện các hoạt động cộng đồng: trên cơ sở nhu cầu của thân chủ đã được cộng đồng xác định, nvctxh giúp thân chủ xây dựng chương trình hành động phù hợp với điều kiện hoàn cảnh, tiềm năng của thân chủ để giải quyết vấn đề của tc
- vai trò là người giáo dục cung cấp kiến thức, kỹ năng nâng cao năng lực cho
cá nhân, gia đình, nhóm hay cộng đồng qua tập huấn, giáo dục cộng đồng để họ
có hiểu biết, tự tin và tự mình nhìn nhận vấn đề đánh giá vấn đề phân tích và tìm kiếm nguồn lực cho vấn đề giải quyết, vai trò là người tham vấn giúp cho những đối tượng có khó khăn về tâm lý, tình cảm và xã hội vượt qua được sự căng thẳng, khủng hoảng duy trì hành vi tích cực đảm bảo chất lượng cuộc sống; vai trò là người chăm sóc, người trợ giúp đối tượng như trực tiếp cung cấp dịch vụ chăm sóc đối tượng yếu thế, vai trò là người trợ giúp xây dựng và thực hiện kế hoạch cộng đồng: trên cơ sở nhu cầu của cộng đồng đã được cộng đồng xác định, nvctxh giúp cđ xd chương trình hành động phù hợp với điều kiện hoàn cảnh, tiềm năng của cộng đồng để giải quyết vấn đề của cộng đồng
- ví dụ: bạn trai cháu bỏ cháu, cháu rất đau khổ và tuyệt vọng
Trang 5Câu 5 Trình bày khái niệm truyền thông, các hình thức truyền thông
- k/n: truyền thông là một quá trình giao tiếp để chia sẻ những hiểu biết, kinh
nghiệm, tình cảm một quá trình truyền thông đầy đủ gồm các yếu tố: người gửi, người nhận, thông điệp, kênh truyền thông và sự phản hồi trong truyền thông
có sự trao đổi thông tin hai chiều, có sự chuyển đổi vai trò: người gửi đồng thời cũng là người nhận sự phản hồi trong truyền thông giúp thông tin trao đổi được chính xác hơn Về mặt hình thức có hai kiểu chuyền thông:
- Truyền thông trực tiếp: được thực hiện giữa người với người, mặt đối mặt
- truyền thông gián tiếp: được thực hiện thông qua các phương tiện truyền thông như sách, báo, loa, radio, tv, về mặt kĩ thuật người ta chia ra:
+ truyền thông cho cá nhân
+ truyền thông cho nhóm
+ truyền thông đại chúng
* các hình thức truyền thông:
- truyền đạt nội dung thông tin: tóm tắt nội dung thông tin đã nghe được và kiểm tra lại xem nvxh đã hiểu đúng những thông tin thân chủ chia sẻ chưa Có 5 biểu hiện cụ thể của truyền thông trong tham vấn:
+ lắng nghe, ghi nhận những quan điểm hành vi cảm xúc của đối tượng, không phê phán suy nghĩ của đối tượng
+ nói lại cảm xúc của đối tượng, quan điểm và suy nghĩ, không được thay đổi ý nghĩa của nó
+ sử dụng từ ngữ gần nghĩa của nó để nói ngắn gọn
+ diễn đạt lại những thông tin của đối tượng chứ không mang tính khẳng định của cá nhân
+ lắng nghe và tóm lược những điều họ chia sẻ chứ không khuyên giải
- truyền thông lại suy nghĩ và hành hi: nvxh nhắc lại, mô tả lại những suy nghĩ
và hành vi của đối tượng nhằm giúp họ nhận ra vấn đề của mình
Câu 6 Thế nào là kỹ năng cứng, kỹ năng mềm cho ví dụ minh họa
- kỹ năng cứng: là dạng kỹ năng cụ thể, có thể truyền đạt, đáp ứng yêu cầu
trong một bối cảnh, công việc cụ thể hay áp dụng trong các phân nghành ở các trường học
Trang 6+ ví dụ: tôi có thể đánh máy, nói được tiếng anh, sử dụng thành thạo trong sử dụng các ứng dụng phần mềm…
- kỹ năng mềm: là tổng hợp các kỹ năng giúp con người tư duy và tương tác
với con người phục vụ cho công việc nhưng không phải là kỹ năng chuyên môn/
kỹ thuật
Là những kỹ năng giúp con người tự quản lý, lãnh đạo chính bản thân mình và tương tác với những người xung quanh để cuộc sống và công việc thật hiểu quả
Kỹ năng mềm không mang tính chuyên môn, không thể sờ nắm, không phải là
kỹ năng cá tính đặc biệt, chúng quyết định khả năng bạn có thể trở thành nhà lãnh đạo, thính giả, nhà thương thuyết hay người hòa giải xung đột
+ ví dụ: tôi có thể thuyết trình trước đám đông, hay tôi có thể làm việc với đồng đội, giải quyết vấn đề
Câu 7 Thế nào là kỹ năng làm việc hiệu quả Nêu một số kỹ năng đặc thù trong công tác xã hội
- k/n: kỹ năng làm việc hiệu quả là khả năng thực hiện công việc một cách tối
ưu nhất về phương pháp, phương tiện, nguồn lực…, và mang lại chất lượng, hiệu quả cao nhất trong một khoảng thời gian và điều kiện nhất định
- một số kỹ năng đặc thù trong ctxh: kỹ năng làm việc nhóm, kn giao tiếp, kn
bảo vệ lợi ích thân chủ, kn giải quyết vấn đề,…
Câu 8 Trình bày các bước thực hiện kỹ năng giải quyết vấn đề
Các bước tiến hành:
Bước 1: xác định vấn đề (vấn đề đang xảy ra)
- đặt câu hỏi đúng cách:
+ hỏi về các thông tin cơ bản: đó là cái gì, xảy ra ở đâu, lúc nào, do đâu mà ra
và liên quan đến đối tượng nào
+ việc giải quyết vấn đề sẽ mang lại lợi ích gì, nếu không giải quyết thì hậu quả
ra sao?
+ liệu vấn đề có đáng công sức để đầu tư hay không?
+ đó là vấn đề đơn lẻ hay là một phần của vđ rộng lớn
+ mục tiêu cần đạt được khi giải quyết vấn đề là gì?
- thừa nhận vấn đề: một là thừa nhận rằng tôi thực sự đang gặp khó khăn, và hai
là coi đây chỉ là việc nhỏ,
Trang 7- phát biểu mô tả vấn đề:
+ mô tả tình huống theo khía cạnh nhu cầu, sự cần thiết chứ không phải ở góc
độ giải pháp
+ mô tả tình huống theo hướng để mọi người đều góp sức giải quyết, tránh việc
mô tả theo hướng chỉ trích hay xác định ai là người có lỗi hãy tách vấn đề cần giải quyết với yếu tố trách nhiệm và con người
Bước 2: chẩn đoán (tại sao vấn đề xảy ra)
- tập hợp dữ liệu - xác định phạm vi vấn đề
- phương pháp tìm nguyên nhân vấn đề - biểu đồ xương xá
Bước 3 Giải pháp (giải quyết như thế nào)
Sau khi đã tìm hiểu được cội rễ của vấn đề, sẽ đưa ra đươc rất nhiều giải pháp để lựa chọn để thu hẹp giải pháp, cần xác định rõ những đặc điểm cần có của giải pháp
Bước 4 Thực hiện và đánh giá
Xây dựng các tiêu chí đánh giá cho phương án là việc làm khó, tùy từng vấn đề khác nhau mà người ta thiết kế các tiêu chí đánh giá khác nhau Tổng quan nhất
có các tiêu chí sau:
+ lợi ích: liệu giải pháp này sẽ hiệu quả ntn, mức độ mong muốn thay đổi khi thực hiện giải pháp Liệu vấn đề được thực hiên đến mức nào thì thực hiện giải pháp này
+ nguồn lực: nguồn lực khi thực hiện giải pháp cao hay thấp các nguồn lực này bao gồm (kinh phí, nhân lực…)
+ thời gian: nhanh hay chậm, cần bao lâu thời gian để thực hiện giải pháp, những tác nhân nào có thể gây trì hoãn
+ tính khả thi: phương án này có dễ thực hiện không, liệu có các rào cản nào có thể ngăn trở khi thực hiện phương án?
+ rủi ro: xem xét những rủi ro liên quan đến kết quả mong đợi, những rủi ro này
có thể xảy ra và mức độ thiệt hại được đo lường như thế nào?
- khía cạnh đạo đức khi thực thi, liệu có vấn đề về pháp luật hay vấn đề đạo đức cần xem xét không?
Câu 9 Thế nào là kỹ năng đặt câu hỏi? nêu các loại câu hỏi.
Trang 8Kỹ năng đặt câu hỏi trong công tác xã hội là khả năng vận dụng những tri thức, kinh nghiệm của nhân viên CTXH vào khai thác các thông tin, vấn đề của thân chủ ở bề mặt và những thông tin ẩn chứa trong cảm xúc của họ và từ đó giúp họ nhìn rõ vấn đề của mình và đưa ra hướng giải quyết
* các loại câu hỏi:
1 câu hỏi đóng, câu hỏi mở 9 câu hỏi kép
2 câu hỏi trực tiếp, gián tiếp 10 câu hỏi lựa chọn
3 câu hỏi tìm thông tin chung 11 câu hỏi có mục đích
4 câu hỏi nâng cao hiểu biết 12 câu hỏi dẫn dắt
5 câu hỏi vòng vo 13 câu hỏi có lời cảnh báo
6 câu hỏi làm dõ nhận thức, xúc
cảm, hành vi
14 câu hỏi thang điểm
7 câu hỏi phàn hổi 15 câu hỏi phóng đại kết quả
8 câu hỏi chuyển tiếp
Câu 10 Trình bày khái niêm, mục đích của kỹ năng phản hồi trong tham vấn
- khái niệm: kỹ năng phản hồi trong tham vấn việc nhà tham vấn vận dụng
những tri thức, kinh nghiệm và nhắc lại lời hay những cảm xúc của thân chủ một cách cô đọng, từ đó soi sáng những cảm xúc, suy nghĩ sâu xa của thân chủ
* mục đích, ý nghĩa của kỹ năng phản hồi trong tham vấn:
- giúp thân chủ ý thức rõ ràng hơn về điều họ vừa nói, cho họ chịu trách nhiệm
về thông tin họ vừa bày tỏ
- giúp thân chủ thấy rằng họ đang được người khác lắng nghe mình, đang muốn hiểu mình
- giúp TC có cảm giác được người khác tôn trọng, điều này khích lệ thân chủ nói nhiều hơn
- giúp nhà tham vấn chắc chắn rằng mình không hiểu sai, không suy diễn trong trường hợp nhà tham vấn hiểu sai thì được điều chỉnh kịp thời
=> phản hồi nhằm khích lệ thân chủ và giúp họ nhận thức rõ hơn về vảm xúc của bản thân Phản hồi cũng giúp nhà tham vấn kiểm tra lại thông tin một cách chính xác
Câu 11 Trình bày khái niệm kỹ năng xử lí im lặng và kỹ năng đương đầu cho ví dụ minh họa
Trang 9- khái niệm: kỹ năng xử lý im lặng là khả năng can thiệp đúng lúc của nhà tham vấn trong tiến trình trao đổi với thân chủ, là khoảng thời gian dành cho thân chủ tĩnh lặng để suy nghĩ vấn đề của mình
* ví dụ: Thân chủ là một học sinh cấp 3 (nam giới) em lỡ tiêm trích và nhiễm
HIV Giờ thân chủ đang rất hoang mang và lo sơ Em không giám nói với gia đình, bạn bè Vì vậy em tới gặp nhà tham vấn mong muốn được giúp đỡ, nhưng khi tới em chỉ nói “ cháu đã tiêm trích và nhiễm HIV, bố mẹ cháu mà biết thì cháu chết, giờ cháu phải làm thế nào? Huhu” Rồi im lặng
+ Cách giải quyết:
- Nhẹ nhàng ngồi cạnh thân chủ, có thể nắm tay hoặc vỗ về nhẹ lên vai em và động viên “Anh hiểu cảm giác của em lúc này, anh xin chia buồn điều đáng tiếc xảy ra với em, anh sẽ giúp em nói ra vấn đề này và hỗ trợ em có những phương pháp điều trị” Anh sẽ là cầu nối chia sẻ vấn đề của em đến gia đình, anh tin bố
mẹ em đang rất thương em, khi hiểu được vấn đề này bố mẹ em sẽ không làm gì
để em áp lực cả giờ anh sẽ giúp em gặp bố mẹ nói chuyện để mình cùng hỗ trợ vấn đề của em gặp phải nhé
- khái niệm: kỹ năng đương đầu là kỹ thuật nhà tham vấn sử dụng để làm mẫu hoặc giúp đối tượng làm mẫu qua việc sắm vai những hành vi cử chỉ… của cha
mẹ hay con cái trong gia đình nhằm giúp họ hiểu thành viên khác trong gia đình một cách chính xác
* ví dụ:
Câu 12 Trình bày điều kiện thực hiện kĩ năng giải quyết vấn đề
+ kết quả giải quyết vấn đề mang lại cho SV nhiều điều, từ toàn diện phong
cách, tác phong đến kiến thức, kỹ năng Điều đó đều có, ngoài nỗ lực không ngừng của sv thì sự chuẩn bị nghiêm túc, chu đáo trong việc tổ chức cho SV tự hoc, tự nghiên cứu của Gv cũng góp phần quan trọng khong kém
+ vấn đề GV đưa ra phải kích thích được SV tham gia hào hứng
+ điều kiện học tập tương đối đáp ứng được nhu cầu tự học, tự nghiên cứu của
SV Bên cạnh đó, trình độ tay nghề của GV và khả năng của SV cũng đáng được quan tâm
+ GV phải là người quan tâm dìu dắt, hướng dẫn, giúp đỡ SV về tâm lý, tình cảm, phương tiện, kỹ thuật để Sv thực hiện và hoàn thiện việc giải quyết vấn đề
Câu 13 Phân tích yêu cầu của kỹ năng phản hồi soi sáng Cho ví dụ
Trang 10k/n: kỹ năng phản hồi soi sáng là cách nhà tham vấn làm rõ những cảm xúc ngầm ẩn mà thâ chủ không ý thức được
Những yêu cầu của kỹ năng:
- nhà tham vấn soi sáng cảm xúc ngầm ẩn mà thân chủ không ý thức được đây
là những cảm xúc ở bình diện vô thức, được bộc lộ qua các dấu hiệu như: sự lựa chọn từ, một tiếng thở dài, một sự ngập ngừng, một thoáng nổi giận trong cái nhìn, một giọng nói yếu đi,
- nhà tham vấn phải quan sát những hành vi phi ngôn ngữ của thân chủ và nắm vững được các cơ chế phòng vệ cái tôi của con người
- nhà tham vấn phải đi vào nội tâm của thân chủ để hiểu và cảm nhận được cảm xúc mà bản thân thân chủ chưa nhận ra
Ví dụ: “tôi không thể chịu nổi với đứa con hư đốn, khó bảo này, nó thường
xuyên bỏ học, chơi điện tử và không nghe lời”
Câu 14 Trình bày các mức độ của kỹ năng thấu hiểu cho ví dụ mh
Các mức độ của thấu hiểu:
- mức độ 1: gây ra cảm xúc tiêu cức ở thân chủ
+ Ví dụ: “chắc bố cháu phải làm gì quá đáng lắm thì mới làm cho cháu ghét”
- mức độ 2: không phản ánh vào vấn đề trọng tâm của thân chủ
+ ví dụ: “cô hiểu được cháu đang mơ ước được đi chơi thật xa”
- mức độ 3: thân chủ cảm thấy được chia sẻ
+ ví dụ: “cô cảm nhận được cảm xúc trong cháu”
- mức độ 4: bày tỏ cảm xúc của nhà tham vấn đạt tới mức độ sâu sắc hơn những điều thân chủ có thể bày tỏ về mình
+ ví dụ: “cháu cảm thấy rất giận bố cháu và đôi khi cháu còn muốn bố cháu chết
đi Nhiều khi chúng ta có những cảm giác lẫn lộn về một người rất quan trọng đối với chúng ta Cháu có thể nói cho cô nghe cháu ghét bố cháu ở những điểm
gì được không
- mức độ 5: bày tỏ chính xác những mức độ cảm xúc dưới tầng bậc vô thức mà bản thân thân chủ chưa ý thức hết và đạt được sự đồng thuận của thân chủ + ví dụ: “có lẽ ở vào hoàn cảnh của cháu nhiều người cũng sẽ có cảm xúc như vậy và cháu đang giận bố, bực mình về bố và mong bố chết đi, nhưng có cảm cảm giác ấy cũng chính là cháu đang còn rất quan tâm tới bố”