Trong đó, xét về thực chất kiểm toántài chính là quá trình thu thập và đánh giá các bằng chứngkiểm toán về các Báo cáo tài chính của một tổ chức kinh tếbằng việc áp dụng các phơng pháp k
Trang 1LấI NÃI đầU 1 PHầN THỉ NHấT 4
Lý luận chung về bằng chứng kiểm toán và các phơng pháp thu thập bằng chứng kiểm toán 4
I Cơ sở lý luận về bằng chứng kiểm toán và các phơng pháp thu thập bằng chứng kiểm toán _4
1 Bằng chứng kiểm toán và các quyết định về bằng
chứng kiểm toán 41.1 - Quyết định về thể thức kiểm toán cần áp dụng: 51.2 - Quyết định về quy mô mẫu cần chọn: 51.3 - Quyết định về những khoản mục cá biệt cần chọn: _51.4 - Quyết định về thời gian hoàn thành thể thức: 6
MễC TIêU KIểM TOáN 6
Phân tích 7
2 Phân loại bằng chứng kiểm toán 72.1 - Phân loại theo nguồn gốc hình thành _72.2 - Phân loại bằng chứng theo dạng vật chất _8
3 Các tính chất của bằng chứng kiểm toán _9
4 Tầm quan trọng của bằng chứng kiểm toán đối với cuộc kiểm toán _134.1 - Bằng chứng kiểm toán là căn cứ để kiểm toán viên đa ra ý kiến. _134.2 - Bằng chứng là căn cứ của kiểm toán viên khi có tranh chấp kinh tế _134.3 - Bằng chứng kiểm toán là cơ sở dữ kiện lập Báo cáo kiểm toán _154.4 - Bằng chứng là cơ sở để giám sát cuộc kiểm toán _174.5 - Bằng chứng là cơ sở để đánh giá rủi ro ban đầu _17
5 Phơng pháp thu thập bằng chứng kiểm toán _175.1 - Phơng pháp kiểm tra chi tiết (kiểm kê): 185.2 - Xác minh tài liệu _205.3- Phơng pháp quan sát 215.4 - Phơng pháp xác nhận _22Bảng 3: Các loại thông tin cần phải xác nhận _225.5 - Phơng pháp phỏng vấn _245.6 - Phơng pháp tính toán (kiểm tra tính chính xác
về kỹ thuật) _26
Trang 25.7 - Phơng pháp phân tích _26
Loại hình phân tích 28
6 Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt cần thu thập:_31
II Thu thập bằng chứng kiểm toán trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính 33
1 Lập kế hoạch kiểm toán _341.1- Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán _361.2 Thu thập thông tin cơ sở 371.3 Thu thập những thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng 381.4 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán 391.5 Tìm hiểu hệ thống kiểm toán nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát 391.6.Thiết kế chơng trình kiểm toán _41
2 Thực hiện kiểm toán 412.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 412.2 Thực hiện thủ tục phân tích (quy trình phân tích) 432.3 Thực hiện kiểm tra các thủ tục chi tiết 44
2 Thực hiện kiểm toán 792.1 Thử nghiệm khảo sát 792.2 Thủ tục phân tích 832.3 Thủ tục kiểm tra chi tiết _86
CôNG TY B 87 PHSSNG Kế TOáN 87
Trang 31 Đánh giá HTKSNB và mô tả những hiểu biết của kiểm toán viên đối với HTKSNB _107
2 Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán qua kiểm kê 109
3 Đánh giá rủi ro 110
4 Thu thập bằng chứng kiểm toán qua vận dụng thủ tục phân tích _111
5 Phơng pháp chọn mẫu. 114
6 Thu thập bằng chứng kiểm toán qua ớc tính của kiểm toán viên _115
KếT LUậN 118
Trang 4Lời nói đầu
Sự ra đời và phát triển của các tổ chức kiểm toán độclập là xu hớng tất yếu khách quan có tính quy luật của nềnkinh tế thị trờng Kiểm toán độc lập chính là một công cụquản lý kinh tế tài chính đắc lực góp phần nâng cao tínhhiệu quả của kinh tế thị trờng Hoạt động kiểm toán khôngchỉ tạo niềm tin cho những ngời quan tâm đến tình hìnhtài chính của doanh nghiệp mà còn hớng dẫn nghiệp vụ vàcủng cố nề nếp hoạt động tài chính, kế toán nâng cao hiệuquả kinh doanh cho các đơn vị đợc kiểm toán
Nếu phân loại kiểm toán theo đối tợng cụ thể, kiểmtoán đợc chia thành: kiểm toán tài chính, kiểm toán nghiệp
vụ, kiểm toán tuân thủ Trong đó, xét về thực chất kiểm toántài chính là quá trình thu thập và đánh giá các bằng chứngkiểm toán về các Báo cáo tài chính của một tổ chức kinh tếbằng việc áp dụng các phơng pháp kiểm toán thích hợp nhằmmục đích xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp của các Báocáo này với các Chuẩn mực đã đợc thiết lập
Các bằng chứng kiểm toán là cơ sở cho kiểm toán viênhình thành nên ý kiến kết luận kiểm toán Kết luận kiểm toán
sẽ không xác đáng với đối tợng kiểm toán nếu nh bằng chứngthu thập đợc quá ít hay bằng chứng không phù hợp hoặc có độtin cậy không cao Từ đó, sự thành công của toàn bộ cuộckiểm toán phụ thuộc trớc hết vào việc thu thập và sau đó là
đánh giá bằng chứng kiểm toán Rõ ràng là, Báo cáo kiểm toán
- kết tinh toàn bộ công việc của kiểm toán viên, sản phẩm cuốicùng và quan trọng nhất của một cuộc kiểm toán sẽ không cógiá trị pháp lý, thiếu tính thuyết phục nếu không dựa trên cácbằng chứng kiểm toán một cách vững chắc Để Báo cáo kiểmtoán về Báo cáo tài chính đem lại thông tin đáng tin cậy, tạoniềm tin cho những ngời sử dụng Báo cáo tài chính thì "kiểmtoán viên cần thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ vàthích hợp thông qua việc thực hiện các phơng pháp tuân thủ
và cơ bản Điều đó giúp cho kiểm toán viên đa ra các kết luậnhợp lý về quá trình kiểm toán làm cơ sở cho việc nhận xét
Trang 5các thông tin tài chính" (Đoạn 15 IAG3) Ngoài ra, bằng chứngcòn là cơ sở để giám sát chất lợng hoạt động của kiểm toánviên trong quá trình thực hiện kiểm toán Do đó để nângcao chất lợng kiểm toán, các Công ty kiểm toán (trong đó cóVAE) luôn coi trọng việc hoàn thiện các phơng pháp thu thậpbằng chứng kiểm toán.
Nhận thức rõ vai trò và vị trí của vấn đề trên, qua thờigian thực tập tại Công ty VAE, em đã chọn đề tài:
Hoàn thiện các phơng pháp thu thập bằng chứng kiểmtoán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty cổ phầnKiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE)
Mục tiêu của chuyên đề là vận dụng lý luận về bằngchứng kiểm toán vào nghiên cứu thực tiễn tại Công ty cổ phầnKiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE) và đa ra một số kiếnnghị nhằm góp phần vào việc hoàn thiện các phơng pháp thuthập bằng chứng kiểm toán tại Công ty VAE Nội dung củachuyên đề ngoài Phần mở đầu và Phần kết luận, bao gồm:
Phần I: Lý luận chung về bằng chứng kiểm toán và các phơng pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
Phần II: Thực trạng về bằng chứng kiểm toán và các phơng pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại VAE.
Phần III: Bài học kinh nghiệm và phơng hớng hoàn thiện phơng pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại VAE
Trong phạm vi của một chuyên đề, em đã kết hợp giữa lýluận đợc trang bị trong quá trình học tập và thực tiễn tại đơn
vị trong thời gian thực tập để giải quyết các vấn đề về bằngchứng kiểm toán Đồng thời, chuyên đề có sử dụng các phơngpháp nghiên cứu: kết hợp lý luận - thực tế, tổng hợp - phântích, diễn dịch - quy nạp, trình bày theo bảng biểu, sơ đồ,
để làm rõ hơn một số vấn đề nghiên cứu
Trang 6Do hạn chế về thời gian, lý luận chuyên môn và kiếnthức thực tế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của thầy cô và cácbạn để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Bùi Thị Hải đã giúp
em hoàn thành bài chuyên đề này
Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2004
Sinh viênKiều Mai Thanh
Trang 7Phần thứ nhất
Lý luận chung về bằng chứng kiểm toán và các phơng
pháp thu thập bằng chứng kiểm toán
I Cơ sở lý luận về bằng chứng kiểm toán và các phơng pháp
thu thập bằng chứng kiểm toán
1 Bằng chứng kiểm toán và các quyết định về bằng
chứng kiểm toán
Bằng chứng kiểm toán là một trong những khái niệm cơbản và quan trọng nhất của kiểm toán Theo Chuẩn mực Kiểmtoán Việt Nam số 500: " bằng chứng kiểm toán là tất cả các tàiliệu, thông tin mà kiểm toán viên thu thập đợc liên quan đếncuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin này kiểm toán viênhình thành nên ý kiến của mình Và theo Chuẩn mực Kiểmtoán quốc tế số 500, bằng chứng kiểm toán chỉ tất cả cácthông tin mà kiểm toán viên thu thập để đa ra các kết luận,dựa vào đó hình thành nên ý kiến của mình Các thông tinnày bao gồm các tài liệu chứng từ và các tài liệu kế toán hỗ trợcho các Báo cáo tài chính Khái niệm này đã chỉ rõ tính đadạng, đặc tính cơ bản của bằng chứng kiểm toán và quan hệcủa bằng chứng với kết luận kiểm toán Nhng do quan hệ giữachi phí bỏ ra với kết quả thu đợc nên kiểm toán viên không thểkiểm tra tất cả các phiếu thu, phiếu chi đã thanh toán, các hoá
đơn của nhà cung cấp, các hoá đơn bán hàng, chứng từ vậnchuyển, đơn đặt hàng của khách hàng, các loại chứng từ vàcác sổ sách có liên quan Vấn đề đặt ra là phải xác định sốlợng bằng chứng thích hợp cần thu thập để có đánh giá toàndiện về đối tợng kiểm toán Quyết định này của kiểm toánviên có thể chia thành bốn loại:
Quyết định về thể thức kiểm toán cần áp dụng;
Quyết định về quy mô mẫu cần chọn đối với một thểthức nhất định;
Quyết định về những khoản mục cá biệt cần chọn
từ tổng thể;
Trang 8 Quyết định về thời gian hoàn thành các thể thức;
1.1 - Quyết định về thể thức kiểm toán cần áp dụng:
Thể thức kiểm toán là hớng dẫn chi tiết về quá trình thuthập một loại bằng chứng kiểm toán tại một thời điểm nào đótrong một cuộc kiểm toán Ví dụ: hớng dẫn chi tiết về quátrình thu thập biên bản kiểm kê vật t, tiền mặt tồn quỹ hayhớng dẫn chi tiết về thu thập bảng so sánh giữa các phiếu chithanh toán với các khoản chi tiền mặt, các bút toán nhật ký haycác chi tiết trong chứng từ vận chuyển Những hớng dẫn này
đợc sắp xếp theo một thứ tự cụ thể giúp kiểm toán viên sửdụng trong suốt cuộc kiểm toán
1.2 - Quyết định về quy mô mẫu cần chọn:
Sau khi đã lựa chọn các thể thức kiểm toán, kiểm toánviên xác định quy mô mẫu Quy mô mẫu có thể bao gồm mộtvài phần tử hay tất cả các phần tử trong tổng thể Ví dụ:trong thể thức kiểm toán phiếu chi, giả sử trong phạm vi thờigian của cuộc kiểm toán (quý II năm 2002) có 3000 phiếu chi,kiểm toán viên có thể chọn quy mô mẫu 250 phiếu chi đểkiểm toán chi tiết Việc quyết định chọn bao nhiêu khoảnmục để khảo sát phải đợc kiểm toán viên thực hiện cho từngthể thức kiểm toán Quy mô mẫu đối với bất cứ thể thức địnhsẵn nào có khả năng thay đổi từ cuộc kiểm toán này sangcuộc kiểm toán khác
1.3 - Quyết định về những khoản mục cá biệt cần
chọn:
Sau khi quy mô mẫu đã đợc xác định cho từng thể thứckiểm toán, kiểm toán viên cần xác định các phần tử cá biệt
để kiểm tra cụ thể Ví dụ: nếu kiểm toán viên đã quyết
định chọn 250 phiếu chi từ tổng thể 3000 phiếu chi đểkiểm tra chi tiết, kiểm toán viên có thể chọn ra các phần tử cụthể theo các cách: (1) chọn 250 phiếu chi đầu tiên; (2) Chọn
250 lớn nhất; (3) chọn các phiếu chi một cách ngẫu nhiên hoặc(4) chọn các phiếu chi theo kinh nghiệm của kiểm toán viên
Trang 91.4 - Quyết định về thời gian hoàn thành thể thức:
Việc xác định thời gian của thể thức kiểm toán có thểngay từ kỳ kế toán mà Báo cáo tài chính phản ánh cha kếtthúc; hoặc có thể rất lâu sau khi kỳ kế toán đó kết thúc Tuynhiên, thông thờng khách hàng muốn Công ty kiểm toán hoànthành kiểm toán trong khoảng thời gian không quá một quý kể
và cách phân chia Báo cáo tài chính theo những khoản mụcnào
Bảng 1: Quan hệ giữa kiểu mẫu bằng chứng và mục tiêu kiểm toán
Có căn cứ
Đầy
đủ
Quyề
n sở hữu
Đánh giá
Phâ
n loại
Giới hạn
Chín
h xác kỹ thuật
Trìn h bày
Trang 10Tính
Phân
2 Phân loại bằng chứng kiểm toán
Trong thực tế có rất nhiều loại bằng chứng khác nhau,nên có thể phân loại bằng chứng kiểm toán theo nhiều cáchkhác nhau Tuy nhiên, ngời ta thờng phân loại bằng chứngkiểm toán theo nguồn gốc hình thành và theo dạng vật chất
2.1 - Phân loại theo nguồn gốc hình thành
Cơ sở của việc phân loại theo nguồn gốc của thông tin
có liên quan đến Báo cáo tài chính mà kiểm toán viên thuthập đợc trong quá trình kiểm toán Theo cách này, bằngchứng bao gồm các loại sau:
* Bằng chứng do đơn vị phát hành và luân chuyểntrong nội bộ đơn vị hoặc bên ngoài đơn vị và các thông tin
mà do doanh nghiệp cung cấp cho kiểm toán viên Bằng chứngloại này bao gồm:
• Các chứng từ, tài liệu do đơn vị phát hành và luânchuyển ra ngoài đơn vị sau đó quay trở lại đơn vị Vídụ: các uỷ nhiệm chi (đã thanh toán)
• Các chứng từ tài liệu do đơn vị phát hành và luânchuyển trong nội bộ đơn vị Ví dụ nh các phiếu chi,phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng,
• Các sổ kế toán, báo cáo do đơn vị lập
• Thông tin (lời nói, ghi chép) của cán bộ quản lý, cán bộnghiệp vụ hoặc những giải trình của những ngời cóliên quan
Bằng chứng kiểm toán do đơn vị cung cấp đợc kiểmtoán lập có tính thuyết phục không cao do tính độc lập thấp
* Bằng chứng do bên ngoài độc lập cung cấp:
Trang 11• Các bằng chứng do ngời bên ngoài đơn vị cung cấptrực tiếp cho kiểm toán viên khi kiểm toán viên gửi thyêu cầu xác nhận sự trung thực của số liệu Ví dụ: cácbảng xác nhận nợ, các bảng xác nhận các khoản phảithu của khách hàng, xác nhận số d tiền gửi ngânhàng.
• Các bằng chứng đợc lập bởi số đối tợng bên ngoài đơn
vị có liên quan đến Báo cáo tài chính nh: hoá đơnbán hàng cho đơn vị, sổ phụ ngân hàng
• Các ghi chép độc lập hoặc báo cáo thống kê tổng hợptheo chuyên ngành
• Các ghi chép độc lập hoặc báo cáo thống kê có liênquan đến đơn vị
* Bằng chứng do kiểm toán viên tự khai thác và đánh giáthông qua kiểm kê, quan sát, tính toán lại: Bằng chứng loại này
đợc đánh giá là có độ tin cậy cao nhất vì chúng do kiểm toánviên thu thập
2.2 - Phân loại bằng chứng theo dạng vật chất
Theo cách phân loại này, bằng chứng kiểm toán baogồm:
* Bằng chứng thu thập đợc qua phỏng vấn: là bằngchứng kiểm toán viên thu thập đợc thông qua việc xác minh
điều tra bằng cách phỏng vấn những ngời có liên quan đếntình hình tài chính của đơn vị đợc kiểm toán nh: nhữngngời quản lý, khách hàng, chủ đầu t
* Bằng chứng thu đợc bằng tài liệu: là bằng chứng màkiểm toán viên thu đợc thông qua việc cung cấp tài liệu,thông tin của các bên liên quan theo yêu cầu của kiểm toánviên Bằng chứng loại nay gồm có:
• Các ghi chép kế toán và ghi chép nghiệp vụ của đơn
vị, các báo cáo kế toán, các bản giải trình của nhàquản lý đơn vị
Trang 12• Các chứng từ, các tài liệu do đối tợng bên ngoài cungcấp nh: các xác nhận, các báo cáo của bên thứ ba có liênquan đến Báo cáo tài chính của đơn vị đợc kiểmtoán: bên bán, bên mua, hải quan, cơ quan thuế.
• Các tài liệu tính toán lại của kiểm toán viên nh: tính lạigiá các hoá đơn, tính trích khấu hao tài sản cố định,tính giá thành, phân bổ chi phí
* Bằng chứng vật chất: là các bằng chứng mà kiểm toánviên thu thập đợc thông qua việc quan sát thực tế tại đơn vịkhách hàng nh quan sát chung về nhà xởng, tác phong làmviệc của nhân viên, hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ
3 Các tính chất của bằng chứng kiểm toán
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500 quy định: "Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán phải thu thập đầy đủcác bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đa ra ýkiến của mình về Báo cáo tài chính của đơn vị đợc kiểmtoán" Trong đó, đầy đủ và thích hợp là hai tính chất rấtquan trọng và có quan hệ với nhau của bằng chứng kiểm toán
Tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán là nói tới số
lợng và chủng loại bằng chứng cần thu thập Nhng không có bất
cứ một Chuẩn mực nào quy định một cách cụ thể bao nhiêubằng chứng là đủ mà nó phụ thuộc vào sự quyết định chủquan của kiểm toán viên Sự quyết định đó tuỳ thuộc vàotừng tình huống cụ thể và khi đó, kiểm toán viên phải cânnhắc những yếu tố ảnh hởng đến tính đầy đủ của bằngchứng kiểm toán Đó là:
Thứ nhất là tính hiệu lực của bằng chứng kiểm toán.
Bằng chứng có độ tin cậy càng thấp thì càng thu thập nhiều.Một (hay một số ít) bằng chứng có độ tin cậy thấp cha đủ
để có thể nhận định một cách xác đáng về đối tợng kiểmtoán cụ thể
Thứ hai là tính trọng yếu Đối tợng kiểm toán càng trọng
yếu thì số lợng bằng chứng kiểm toán cần thu thập càng
Trang 13nhiều vì mục tiêu kiểm toán của kiểm toán Báo cáo tài chính
là khẳng định Báo cáo tài chính đợc trình bày trung thựcxét trên các khía cạnh trọng yếu Kiểm toán viên phải pháthiện mọi sai phạm có thể ảnh hởng trọng yếu đến Báo cáo tàichính Các đối tợng cụ thể đợc xem là trọng yếu thờng là cáckhoản mục có giá trị lớn Nếu sai sót xảy ra ở những đối tợngnày có thể ảnh hởng trọng yếu đối với Báo cáo tài chính Ngợclại, ở các khoản mục có quy mô nhỏ nếu có sai phạm thờng khó
ảnh hởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính hơn
Thứ ba là mức độ rủi ro Rủi ro kiểm toán là khái niệm
chỉ rõ sự tồn tại sai sót trọng yếu trong quá trình kiểm toán.Rủi ro kiểm toán bao gồm ba loại: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểmsoát, rủi ro phát hiện Trong thực tiễn, rủi ro kiểm toán thờngxảy ra do giới hạn về quản lý, về kiểm toán mà trực tiếp là chiphí kiểm toán Do đó, những đối tợng cụ thể (khoản mục, bộphận, nghiệp vụ ) đợc đánh giá là khả năng rủi ro lớn thì lợngbằng chứng kiểm toán cần thu thập càng nhiều và ngợc lại Đểquyết định số lợng bằng chứng thích hợp cần thu thập,A.A.Arens và J.K.Loebbecke đã sử dụng các mức độ đánh giá
về rủi ro kiểm toán, thí dụ: thấp, trung bình và cao ( Bảng 2)
Bảng 2 : Quan hệ giữa các loại rủi ro và lợng bằng chứng phải thu.
Trờng
hợp
Rủi ro
kiểm toán
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro phát hiện
Số lợng bằng chứng cần thu thập
2 Thấp Thấp Thấp Trung
Trung bình
Trung bình Trung bình
5 Cao Thấp Trung
bình
Trung bình Trung bình
Trong trờng hợp 1, kiểm toán viên đã quyết định chấpnhận mức rủi ro kiểm toán cao đối với mỗi bộ phận Kiểm toán
Trang 14viên đã kết luận là có mức rủi ro thấp đối với sai sót trong cácBáo cáo tài chính và quá trình kiểm soát nội bộ có hiệu quả.
Do đó, mức rủi ro phát hiện là cao Và kết quả là số lợng bằngchứng đợc yêu cầu thấp Trờng hợp 3 ngợc lại, nếu cả rủi ro tiềmtàng và rủi ro kiểm soát đều cao, nhng kiểm toán viên muốn
có mức rủi ro kiểm toán thấp thì số lợng bằng chứng đợc yêucầu lớn
Thích hợp là khái niệm dùng để chỉ độ tin cậy hay
chất lợng của bằng chứng kiểm toán Để xem xét bằng chứngkiểm toán đã thích hợp hay cha ngời ta thờng tính tới các yếu
tố sau:
Thứ nhất, loại hình hay dạng của bằng chứng Bằng
chứng vật chất (ví dụ nh "Biên bản kiểm kê", có đợc sau khithực hiện kiểm kê hay quan sát kiểm kê) và hiểu biết củakiểm toán viên về các lĩnh vực kiểm toán đợc xem là có độ tincậy cao hơn bằng chứng bằng lời (ví dụ nh bằng chứng thuthập qua phỏng vấn)
Thứ hai, tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Hệ thống kiểm soát nội bộ đợc thiết kế nhằm ngăn chặn, pháthiện các sai phạm trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong
đơn vị Trong môi trờng kiểm soát hoạt động tốt hơn, khảnăng tồn tại sai phạm mà hệ thống kiểm soát nội bộ không pháthiện đợc sẽ thấp hơn Bằng chứng thu đợc trong điều kiện hệthống kiểm soát nội bộ hoạt động tốt có độ tin cậy cao hơn sovới bằng chứng kiểm toán thu đợc trong điều kiện hệ thốngnày hoạt động kém hiệu quả
Thứ ba, nguồn gốc thu thập bằng chứng kiểm toán Bằng
chứng có nguồn gốc càng độc lập với đối tợng kiểm toán thìcàng có hiệu lực (tức là có độ tin cậy cao) Ví dụ, bằng chứngthu đợc từ các nguồn độc lập bên ngoài nh Bảng sao kê ngânhàng, Giấy báo số d do ngân hàng gửi đến cho khách hàng,
th xác nhận của ngân hàng về số d tiền gửi và các khoảncông nợ, Hoá đơn mua hàng có độ tin cậy cao hơn bằngchứng kiểm toán có đợc do đơn vị cung cấp (ví dụ nh tài liệu
Trang 15kế toán, tài liệu thống kế đầu tiên liên quan đến hoạt động
đợc kiểm toán)
Thứ t, sự kết hợp các loại bằng chứng kiểm toán Nếu
nhiều thông tin (bằng chứng) cùng xác minh cho cùng một vấn
đề thì sẽ có giá trị (độ tin cậy) cao hơn so với một thông tin
đơn lẻ Ví dụ, nếu số d trên tài khoản Tiền gửi ngân hàngkhớp với số d trên Giấy báo số d do ngân hàng gửi đến cho
đơn vị đợc kiểm toán thì số liệu này đáng tin cậy hơn khichỉ có thông tin duy nhất là số d trên tài khoản Tiền gửi ngânhàng Tơng tự nh vậy, nếu th xác nhận của ngời bán về khoảntiền trong hoá đơn của đơn vị đợc kiểm toán thì hai thôngtin trùng khớp này có độ tin cậy cao hơn một số thông tin đơn
để thu thập bằng đợc những bằng chứng đầy đủ, thích hợpchứng minh hoặc phủ nhận điều nghi ngờ đó Trờng hợpkhông thể thu thập đợc các bằng chứng đầy đủ và thích hợp,kiểm toán viên không thể đa ra ý kiến chấp nhận toàn phần(Báo cáo kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần) về Báo cáotài chính của đơn vị
Trang 164 Tầm quan trọng của bằng chứng kiểm toán đối với
cuộc kiểm toán
4.1 - Bằng chứng kiểm toán là căn cứ để kiểm toán viên
đa ra ý kiến.
"Bằng chứng kiểm toán" chỉ tất cả các thông tin mà
kiểm toán viên thu thập đợc để đa ra kết luận, dựa trên đóhình thành nên ý kiến của mình Chuyên gia kiểm toán phảithu thập các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp đểqua đó hình thành nên ý kiến về Báo cáo tài chính Bằngchứng kiểm toán có một vai trò quan trọng, là cơ sở hìnhthành ý kiến kết luận kiểm toán Từ đó, sự thành công củatoàn bộ cuộc kiểm toán phụ thuộc trớc hết vào việc thu thập
và sau đó là đánh giá bằng chứng của kiểm toán viên Một khikiểm toán viên không thu đầy đủ và đánh giá đúng các bằngchứng thích hợp thì kiểm toán viên khó có thể đa ra mộtnhận định xác đáng về đối tợng đợc kiểm toán Nói cáchkhác, kết luận kiểm toán khó có thể đúng với thực trạng đối t-ợng đợc kiểm toán nếu nh bằng chứng thu đợc quá ít hay bằngchứng không phù hợp hoặc có độ tin cậy không cao Nhìnchung, kiểm toán viên dựa trên các bằng chứng chủ yếu mangtính suy diễn hơn là tính chắc chắn, và tìm kiếm các bằngchứng từ nhiều nguồn hoặc mang tính chất khác nhau đểlàm căn cứ cho một cơ sở dẫn liệu
4.2 - Bằng chứng là căn cứ của kiểm toán viên khi có
tranh chấp kinh tế
Kiểm toán Báo cáo tài chính có đối tợng là Bảng khai tàichính vì vậy khi thực hiện công việc kiểm toán, kiểm toánviên phải thu thập bằng chứng sát thực để làm rõ những yếu
tố trên Bảng khai tài chính Mỗi con số trên Bảng khai tàichính đều cấu thành bởi nhiều yếu tố khác nhau, những yếu
tố này lại đợc cấu thành bởi nhiều nhân tố đơn lẻ khác, chínhvì vậy khi thu thập bằng chứng kiểm toán kiểm toán viên phải
đi từ những nhân tố đơn lẻ, thu thập đợc những bằng chứngkhẳng định những nhân tố đó là hợp lý Con số kế toán luônbao hàm những yếu tố pháp lý nếu nh kiểm toán viên không
Trang 17tìm hiểu nguồn gốc và đa ra đợc những bằng chứng thíchhợp nhằm khẳng định yếu tố trên Bảng khai tài chính làtrung thực, hợp lý.
Kiểm toán viên phải tiến hành các thủ tục để xác minhnhững vụ kiện cáo và những tranh chấp có liên đới tới đơn vị
và có thể ảnh hởng quan trọng đến Báo cáo tài chính Các thủtục này có thể bao gồm các công việc sau:
ﻫ Trao đổi với Ban Giám đốc và yêu cầu các bản giải trìnhbằng văn bản
ﻫ Xem xét các biên bản họp Hội đồng Quản trị các th từtrao đổi với luật s của đơn vị
ﻫ Xem xét phí luật s.
ﻫ Sử dụng tất cả các thông tin liên quan đến hoạt độngcủa đơn vị, kể cả các thông tin có đợc qua trao đổivới bộ phận luật của đơn vị
Khi các vụ kiện cáo và tranh chấp đã đợc xác minh hoặckhi kiểm toán viên nghi ngờ rằng các vụ kiện có tồn tại, chuyêngia kiểm toán có thể yêu cầu sao cho các thông tin đợc cácluật s trao đổi trực tiếp với mình (Chuẩn mực Kiểm toánQuốc tế ISA 501 - Bằng chứng kiểm toán - Xem xét đối vớinhững khoản mục đặc biệt)
Nh vậy sẽ dễ thu thập các bằng chứng đủ và thích hợp
về các vụ việc có thể ảnh hởng trọng yếu, và cũng sẽ ớc tínhxem những ớc tính của Ban Giám đốc về ảnh hởng tài chínhcủa các vụ việc có đủ độ tin cậy hay không
Th yêu cầu phải do Ban Giám đốc viết và do chuyên giakiểm toán gửi, phải yêu cầu các luật s của Công ty truyền đạttrực tiếp các thông tin cho chuyên gia kiểm toán Trong trờnghợp có nhiều khả năng luật s trả lời một yêu cầu chung, th yêucầu phải nêu cụ thể:
ﻫ Danh sách các vụ kiện cáo và tranh chấp.
ﻫ Đánh giá củ Ban Giám đốc về kết cục của các vụ kiệncáo và tranh chấp đó cũng nh những ớc tính của Ban
Trang 18Giám đốc về hậu quả tài chính và các giá phí liênquan.
ﻫ Yêu cầu luật s về tính hợp lý của các đánh giá của BanGiám đốc và cung cấp cho chuyên gia kiểm toán cácthông tin bổ sung nếu họ thấy là danh sách trên cha
đầy đủ hoặc cha chính xác
Chuyên gia kiểm toán phải xem xét tiến triển của cácthủ tục kiện cáo cho đến ngày ký Báo cáo kiểm toán Trongmột số trờng hợp, chuyên gia kiểm toán thấy cần thu thậpnhững thông tin mới nhất từ phía luật s, thí dụ nh trờng hợp vụviệc rất phức tạp hoặc không có sự nhất trí giữa Ban Giám
đốc và luật s, chuyên gia kiểm toán có thể cần phải gặp trựctiếp luật s để trao đổi kết cục có nhiều khả năng của vụviệc Cuộc trao đổi này phải có sự đồng ý của Ban Giám đốckhách hàng và tốt nhất là nên có một đại diện của Ban Giám
đốc tham dự
4.3 - Bằng chứng kiểm toán là cơ sở dữ kiện lập Báo cáo
kiểm toán
Sau khi thu thập bằng chứng kiểm toán, kiểm toán viên
đánh giá bằng chứng, qua bằng chứng kiểm toán thì kiểmtoán viên bày tỏ ý kiến của mình về Bảng khai tài chính Qua
sự đánh giá về Bảng khai tài chính nếu Báo cáo tài chính đợckiểm toán viên đánh giá là trung thực hợp lý trên mọi khía cạnhtrọng yếu thì kiểm toán viên sẽ đa ra ý kiến chấp nhận toànphần Nếu kiểm toán viên đánh giá Báo cáo tài chính cha hợp
lý còn những sai sót trọng yếu, bằng chứng kiểm toán lúc nàytrở thàng cơ sở để kiểm toán viên đa ra những sai sót trọngyếu trên Báo cáo tài chính
Tuy vậy có một trờng hợp đặc biệt mà ta cần xem xétvai trò của bằng chứng kiểm toán trong trờng hợp các sự kiệnphát sinh sau ngày lập Báo cáo tài chính Kiểm toán viên phảixem xét ảnh hởng của các sự kiện xảy ra sau ngày lập Báo cáotài chính đối với Báo cáo tài chính và Báo cáo kiểm toán
Trang 19Chuẩn mực Kế toán Quốc tế 10 "Những sự kiện có thểxảy ra và những sự kiện phát sinh sau ngày lập Báo cáo tàichính" đề cập đến việc xử lý trong các Báo cáo tài chính các
sự kiện, cả thuận lợi và bất lợi, phát sinh sau ngày lập Báo cáotài chính và định nghĩa hai loại sự kiện:
ﻫ Những sự kiện cung cấp thêm bằng chứng cho cáctình huống phát sinh sau ngày lập Báo cáo tài chính
ﻫ Những sự kiện cung cấp các dấu hiệu cho các tìnhhuống phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán.Các sự kiện phát sinh cho đến ngày lập Báo cáo kiểmtoán:
Chuyên gia kiểm toán cần thực hiện các thủ thập cácbằng chứng đầy đủ và thích hợp để chứng minh rằng mọi sựkiện, tính đến ngày lập Báo cáo kiểm toán, có thể dẫn đến
điều chỉnh hoặc cần thuyết minh trong Báo cáo tài chính đã
đợc xác định ( Chuẩn mực ISA 560 - Các sự kiện phát sinh saungày lập Báo cáo tài chính)
Những thủ tục, biện pháp này nhằm bổ sung thêm chocác thủ tục thông thờng khác áp dụng cho các nghiệp vụ giaodịch đặc biệt xảy ra sau ngày lập Bảng cân đối kế toán đểthu thập bằng chứng kế toán về số d các tài khoản vào cuối
kỳ, ví dụ nh kiểm tra chia cắt niên độ hàng tồn kho và thanhtoán nợ phải xem xét tất cả các vấn đề mà thủ tục áp dụng trớc
đây đã đa ra đợc những kết luận thoả đáng
Các sự kiện sau ngày ký Báo cáo kiểm toán nhng trớcngày phát hành Báo cáo tài chính
Nếu chuyên gia kiểm toán biết đợc các sự kiện xảy rasau ngày ký Báo cáo kiểm toán nhng trớc ngày phát hành Báocáo tài chính, có thể gây ảnh hởng trọng yếu đến các Báocáo tài chính thì chuyên gia kiểm toán phải cân nhắc xem cónên sửa lại Báo cáo tài chính hay không và cần thảo luận vấn
đề này với Ban Giám đốc đơn vị để có biện pháp phù hợptuỳ theo hoàn cảnh cụ thể
Trang 20Các sự kiện đợc phát hành sau ngày phát hành Báo cáotài chính
Nếu sau khi Báo cáo tài chính đã phát hành, chuyên giakiểm toán nhận thấy có sự kiện tồn tại có thể dẫn đến việcsửa đổi Báo cáo kiểm toán, nếu nh chuyên gia kiểm toán biết
đợc vào thời điểm ký Báo cáo kiểm toán thì chuyên gia kiểmtoán phải xem xét các Báo cáo tài chính có cần sửa đổi không
và phải thảo luận vấn đề này với Ban Giám đốc để có đợcbiện pháp thích hợp tuỳ theo hoàn cảnh cụ thể
4.4 - Bằng chứng là cơ sở để giám sát cuộc kiểm toán
Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên thu thập bằngchứng kiểm toán làm cơ sở cho việc đa ra ý kiến của kiểmtoán viên Đồng thời, bằng chứng còn là căn cứ để giám sát viên(Supervier) và các chủ phần hùn (Partner) kiểm tra, giám sátcác công việc kiểm toán viên thực hiện trong quá trình kiểmtoán Bằng chứng là hệ thống tài liệu căn bản để giúp cấp lãnh
đạo Công ty kiểm toán kiểm tra tính đầy đủ của nhữngbằng chứng thích hợp làm cơ sở cho kết luận kiểm toán
4.5 - Bằng chứng là cơ sở để đánh giá rủi ro ban đầu
Qua bớc công việc thu thập bằng chứng kiểm toán, kiểmtoán viên có thể đánh giá rủi ro ban đầu ở mức độ cao haythấp tuỳ thuộc vào số lợng hay chất lợng của bằng chứng Bằngchứng thu thập đợc đầy đủ và đáng tin cậy thì đánh giá rủi
ro ban đầu là thấp Ngợc lại, nếu bằng chứng thu thập đợc ít
về số lợng và không đáng tin cậy thì rủi ro mà kiểm toán viên
ớc lợng ban đầu càng cao
5 Phơng pháp thu thập bằng chứng kiểm toán
Việc thu thập và xét đoán bằng chứng kiểm toán phụthuộc vào trình độ nghiệp vụ, năng lực nghề nghiệp củakiểm toán viên Để thu thập các bằng chứng kiểm toán, kiểmtoán viên thờng sử dụng 7 phơng pháp chủ yếu là: kiểm tra vậtchất, lấy xác nhận, xác minh tài liệu, quan sát, phỏng vấn, kỹthuật tính toán và phân tích
Trang 215.1 - Phơng pháp kiểm tra chi tiết (kiểm kê):
Kiểm tra vật chất là phơng pháp thu thập bằng chứngthông qua quá trình kiểm kê tại chỗ hay tham gia kiểm kê cácloại tài sản của doanh nghiệp Kiểm tra vật chất do vậy thờng
đợc áp dụng đối với tài sản có dạng vật chất cụ thể nh hàngtồn kho, tài sản cố định, tiền mặt, giấy tờ thanh toán có giátrị
Kiểm kê có thể định kỳ, đột xuất, hay thờng xuyên vàloại hình kiểm kê có thể toàn diện, kiểm kê điển hình haychọn mẫu, tuỳ thuộc vào mục đích của từng cuộc kiểmtoán.Thời điểm kiểm kê và loại hình kiểm kê ở mỗi một cuộckiểm toán khác nhau do tính chất, mục đích của cuộc kiểmtoán
Nếu cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính năm thì cuộckiểm kê đợc tiến hành vào thời điểm cuối năm và kiểm kêtoàn diện Nếu cuộc kiểm toán nhằm mục đích đặc biệt nhgiải thể doanh nghiệp, chia tách, sát nhập thì kiểm kê có thể
đợc thực hiên đột xuất và chỉ kiểm kê điển hình
Thông thờng một cuộc kiểm kê gồm ba phần: Chuẩn bịkiểm kê, thực hiện kiểm kê và kết thúc kiểm kê
Chuẩn bị kiểm kê: là yếu tố quyết định chất lợng của
cuộc kiểm kê và giá trị của bằng chứng thu đợc Trong trờnghợp kiểm toán viên là ngời tổ chức và thực hiện kiểm kê thìkiểm toán viên phải căn cứ vào mục tiêu, quy mô, thời hạn kiểm
kê để bố trí về nhân lực và về phơng tiện để tiến hànhkiểm kê Trong trờng hợp kiểm toán việ tham gia kiểm kê cùngkhách hàng thì khách hàng là ngời trực tiêp tiến hành kiểm
kê, kiểm toán viên chỉ đóng vai trò là ngời chứng kiến kiểm
kê Tuy vậy không phải vì thế mà kiểm toán viên không nắmbắt đợc quy trình kiểm kê mà ngợc lại kiểm toán viên phảihiểu rõ đợc công việc chuẩn bị và trên cơ sở đó lập kế hoạchtham gia kiểm kê, đồng thời xem xét sự cần thiết phải cómặt của chuyên gia để đánh giá về loại tài sản kiểm kê.Kiểm toán viên cũng cần xác định đặc điểm của hệ thống
Trang 22kế toán và kiểm soát nội bộ có ảnh hởng trực tiếp đến tài sảnkiểm kê
Thực hiện kiểm kê: là giai đoạn đợc thực hiện sau khi
giai đoạn chuẩn bị kiểm kê đợc thực hiện hoàn tất Thực hiệnkiểm kê phải đợc thực hiện theo đúng trình tự đã định tronglập kế hoạch kiểm kế Cụ thể: Thực hiện kiểm kê phải đợcthực hiện một cách đầy đủ và đợc ghi chép tỉ mỉ về từngloại đối tợng vì mỗi một đối tợng đợc kiểm kê có những đặctính riêng do đó ảnh hởng đến thao tác kiểm kê và việc ghichép quá trình thực hiện kiểm kê
Nếu kiểm toán viên là ngời đóng vai trò là ngời thựchiện kiểm kê thi kiểm toán viên phải quan sát quá trình thựchiện kiểm kê của khách hàng có tuân thủ đúng các quy định
đã nêu rõ trong giai đoạn chuẩn bị kiểm kê Cũng nh phầntrên đã nêu, tuỳ thuộc và đối tợng kiểm kê mà lựa chọn cáchthức kiểm kê thích hợp
Kết thúc kiểm kê: Sản phẩm cuối cùng của giai đoạn
kiểm kê là Biên bản kiểm kê Trong Biên bản kiểm kê nêu rõchênh lệch, nguyên nhân gây ra chênh lệch và biện pháp xử
lý cụ thể đối với từng trờng hợp Nếu kiểm toán viên tham giakiểm kê cùng khách hàng thì kết thúc cuộc kiểm kê, kiểm toánviên phải sao lại một Biên bản kiểm kê và tiến hành lập báo cáokiểm kê
Trong kiểm toán Báo cáo tài chính, kỹ thuật kiểm kêcung cấp những bằng chứng kiểm toán quan trọng Vì một lý
do nào đó mà kiểm toán viên không thể có mặt tại thời điểm
đơn vị tiến hành kiểm kê thì kiểm toán viên phải tiến hànhmột số thủ tục bổ sung để nhằm thu thập bằng chứng kiểmtoán đầy đủ và thích hợp, nếu thấy cần thiết phải tiến hànhkiểm tra những biến động trong khoảng giữa thời điểm cuốinăm và thời điểm kiểm kê sau này
Ưu điểm của kỹ thuật kiểm kê là cung cấp bằng chứng
có độ tin cậy cao nhất vì kiểm kê là quá trình xác minh sựhiện hữu của tài sản, mang tính khách quan Hơn nữa thực
Trang 23hiện kỹ thuật này đơn giản, phù hợp với chức năng xác minhcủa kiểm toán Tuy nhiên, kỹ thuật kiểm kê cũng có những hạnchế nhất định:
ﻫ Đối với một số tài sản cố định nh đất đai, nhà xởng,máy móc thiết bị kỹ thuật kiểm kê chỉ cho biết sựhiện hữu của tài sản mà không cho biết quyền sở hữucủa đơn vị đối với tài sản đó; tài sản có thể hiệnhữu nhng lại là tài sản thuê ngoài, hay đã đem thếchấp
ﻫ Đối với hàng hoá, nguyên vật liệu tồn kho, kiểm tra vậtchất chỉ cho biết sự tồn tại thực tế về số lợng, còn vềchất lợng, tình trạng kỹ thuật cũng nh phơng pháp
đánh giá đúng hay sai thì cha thể hiện
Để khắc phục những hạn chế này, kiểm toán viên cầnkết hợp bằng chứng thu đợc từ kỹ thuật kiểm tra vật chất vớicác bằng chứng khác để chứng minh quyền sở hữu, chất lợng
và giá trị của các tài sản đợc kiểm kê
5.2 - Xác minh tài liệu
Xác minh tài liệu là quá trình xem xét, kiểm tra, đốichiếu các chứng từ sổ sách có liên quan sẵn có trong đơn vị.Phơng pháp này đợc áp dụng với hoá đơn bán hàng, phiếunhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn vận chuyển, sổ sách kếtoán và thờng đợc tiến hành theo hai cách:
Thứ nhất, từ một kết luận có trớc, kiểm toán viên thu
thập tài liệu là cơ sở cho kết luận mà cần khẳng định Vídụ: kiểm toán viên chỉ kiểm tra các tài liệu, hồ sơ pháp lý vềquyền sở hữu tài sản
Thứ hai, kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ từ khi
phát sinh đến khi vào sổ sách Quá trình này có thể tiếnhành theo hai hớng:
- Từ chứng từ gốc lên sổ sách: khi muốn chứng minhnghiệp vụ phát sinh đã đợc ghi đầy đủ
Trang 24- Từ sổ sách kiểm tra ngợc về chứng từ gốc: khi muốnthu thập bằng chứng về tính có thật của mọi nghiệp
vụ đợc ghi sổ
Kỹ thuật kiểm tra tài liệu tơng đối thuận tiện do tàiliệu thờng có sẵn, chi phí để thu thập bằng chứng cũng thấphơn các kỹ thuật khác Tuy nhiên kỹ thuật kiêm tra tài liệu cũng
có những hạn chế nhất định nh: độ tin cậy của tài liệu chứngminh phụ thuộc vào nguồn gốc của bằng chứng (hay sự độclập của tài liệu so với đơn vị đợc kiểm toán); các tài liệu cungcấp có thể đã đợc sửa chữa, giả mạo làm mất tính khách quannên cần có sự kiểm tra, xác minh bằng các phơng pháp kỹthuật khác
Khi sử dụng kỹ thuật này, kiểm toán viên cần phân biệtquá trình kiểm tra vật chất về tài sản nh tiền mặt, trái phiếu
có giá với quá trình kiểm tra các chứng từ nh phiếu chi đãthanh toán và chứng từ hàng bán Nếu tài liệu đợc kiểm toán
là một hoá đơn mua hàng, không có giá trị thanh toán nhtiền, thì tài liệu đó là một tài liệu xác minh Đối với trái phiếu,khi cha đợc ký, nó là một chứng từ, sau khi ký, nó là một tàisản, sau khi thanh toán nó lại là một chứng từ
Bằng chứng kiểm toán thu đợc từ kỹ thuật kiểm tra tàiliệu gọi là kiểu mẫu bằng chứng tài liệu xác minh
5.3- Phơng pháp quan sát
Quan sát là kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toánthông qua quá trình kiểm toán viên trực tiếp xem xét, đánhgiá các hoạt động của doanh nghiệp Đó là sự chứng kiến tậnmắt các công việc, tiến hành thực hiện các công việc của đốitợng mà kiểm toán viên cần thu thập bằng chứng Thí dụ, để
đánh giá khái quát về công việc sản xuất của một doanhnghiệp thì kiểm toán viên phải tiến hành quan sát toàn bộnơi sản xuất của doanh nghiệp đó nh nhà xởng, trang thiết
bị, tính cũ mới cũng nh sự vận hành của máy móc
Ưu điểm của kỹ thuật quan sát là nó rất hữu ích trongnhiều phần hành của cuộc kiểm toán, bằng chứng thu đợc
Trang 25đáng tin cậy song bản thân nó cha thể hiện tính đầy đủ, dovậy cần phải kết hợp với nhiều phơng pháp khác
Một hạn chế nữa của kỹ thuật quan sát là việc quan sátthực tế sẽ cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao nhng bằngchứng đó không thể hiện tính chắc chắn ở thời điểm khácngoài thời điểm quan sát
Bằng chứng thu đợc từ kỹ thuật này đợc gọi là kiểu mẫuquan sát
5.4 - Phơng pháp xác nhận
Xác nhận là quá trình thu thập thông tin do bên thứ ba
độc lập cung cấp để xác minh tính chính xác của thông tin
mà kiểm toán viên nghi vấn Đối tợng của phơng pháp xác nhậnchủ yếu là các khoản phải thu, các khoản phải trả, tiền gửingân hàng, tài sản ký gửi, ký quỹ, thế chấp Cụ thể các đối t-ợng gửi th xác nhận của phơng pháp này đợc khái quát trongbảng 3:
Th xác nhận (sau khi đại diện đơn vị đợc kiểm toán đã
ký, duyệt) có thể đợc kiểm toán viên gửi trực tiếp đến bên thứ
ba để nhờ xác nhận thông tin theo yêu cầu và sau đó th xácnhận đợc gửi trở lại theo địa chỉ của kiểm toán viên Thôngthờng, đơn vị đợc kiểm toán có thể gửi th xác nhận đến bênthứ ba theo yêu cầu của kiểm toán viên Nhng th trả lời vẫnphải gửi trực tiếp đễn địa chỉ của kiểm toán viên và kiểmtoán viên phải kiểm soát đợc toàn bộ việc gửi và nhận các thxác nhận Quy trình này nhằm đảm bảo tính độc lập của kỹthuật xác nhận đối với đơn vị đợc kiểm toán
Bảng 3: Các loại thông tin cần phải xác nhận
Tài sản
Tiền gửi ngân hàng
Khoản phải thu
Phiếu nợ phải thu
Ngân hàngKhách nợNgời lập phiếu
Trang 26Ngêi gi÷ tr¸i kho¸nChñ nî
Trang 27ﻫ Thông tin cần phải đợc xác nhận theo yêu cầu củakiểm toán viên.
ﻫ Sự xác nhận phải đợc thực hiện bằng văn bản.
ﻫ Sự độc lập của ngời xác nhận thông tin.
ﻫ Kiểm toán viên phải kiểm soát đợc toàn bộ quá trìnhthu thập th xác nhận
Tuy nhiên kỹ thuật này có hạn chế là chi phí thực thi khálớn và do đó phạm vi áp dụng tơng đối giới hạn, nhất là khi
đơn vị đợc kiểm toán có quy mô lớn, quan hệ rộng, đa quốcgia Hơn nữa kiểm toán viên cũng quan tâm đến khả năngcác xác nhận của bên thứ ba đã qua sự giàn xếp trớc của đối t-ợng đợc kiểm toán
Kỹ thuật lấy xác nhận có thể đợc thực hiện theo haihình thức đó là hình thức gửi th xác nhận phủ định và gửi
th xác nhận khẳng định
Theo hình thức thứ nhất, kiểm toán viên yêu cầu ngời
xác nhận gửi th phản hồi nếu có sai khác giữa thực tế với thôngtin cần xác nhận
Theo hình thức thứ hai, kiểm toán viên yêu cầu ngời xác
nhận gửi th phản hồi cho tất cả các th xác nhận dù thực tế cótrùng khớp với thông tin mà kiểm toán viên quan tâm Hìnhthức thứ hai do đó đảm bảo tin cậy cao hơn cho kỹ thuật xácnhận, nhng chi phí cũng cao hơn Vì thề tuỳ mức độ hệtrọng của thông tin mà kiểm toán viên quan tâm, kiểm toánviên sẽ lựa chọn hình thức phù hợp
5.5 - Phơng pháp phỏng vấn
Phỏng vấn là quá trình kiểm toán viên thu thập thông tinbằng văn bản hay bằng lời nói qua việc phỏng vấn những ngờihiểu biết về vấn đề kiểm toán viên quan tâm Ví dụ: phỏngvấn khách hàng về những quy định kiểm soát nội bộ, hỏinhân viên về sự hoạt động của các quy chế này…
Trang 28Quá trình thu thập bằng chứng qua phỏng vấn thờngbao gồm ba giai đoạn:
Giai đoạn thứ nhất: lập kế hoạch phỏng vấn Kiểm toán
viên phải xác định đợc mục đích, đối tợng và nội dung cầnphỏng vấn (có thể cụ thể hoá ra thành những trọng điểm cầnphỏng vấn), thời gian, địa điểm phỏng vấn…
Giai đoạn thứ hai: thực hiện phỏng vấn Kiểm toán viên
giới thiệu lý do của cuộc phỏng vấn, trao đổi về những trọng
điểm cần xác định Khi phỏng vấn kiểm toán viên có thể sử
dụng hai loại câu hỏi cơ bản là câu hỏi "đóng" và câu hỏi
"mở".
Câu hỏi "mở" giúp kiểm toán viên thu đợc câu trả lời
chi tiết và đầy đủ nên đợc sử dụng khi kiểm toán viên muốnthu thập thêm thông tin Loại câu hỏi này thờng có các cụm từ
"thế nào?", "cái gì?", "tại sao?".
Câu hỏi "đóng" giới hạn câu trả lời của ngời đợc phỏng
vấn, đợc sử dụng khi kiểm toán viên muốn xác nhận một vấn
đề đã nghe hay biết Loại câu hỏi này thờng có các "có hay
không", "tôi ( không) biết rằng…".
Giai đoạn thứ ba: kết thúc phỏng vấn Kiểm toán viên
cần đa ra kết luận trên cơ sở thông tin đã thu thập đợc Tuynhiên kiểm toán viên cũng cần lu ý đến tính khách quan và sựhiểu biết của ngời đợc phỏng vấn để có kết quả xác đáng vềbằng chứng thu đợc
Ưu điểm của kỹ thuật này là giúp kiểm toán viên thu
đ-ơc những bằng chứng cha có cũng nh những thông tin phảnhồi để củng cố cho luận cứ của kiểm toán viên Tuy nhiên,bằng chứng thu đợc từ kỹ thuật này có độ tin cậy không cao
do đối tợng đợc phỏng vấn là ngời trong đơn vị đợc kiểmtoán do đó thiếu tính khách quan; chất lợng của bằng chứngphụ thuộc vào trình độ và sự hiểu biết của ngời đợc phỏngvấn Do đó, kiểm toán viên chỉ nên dùng các bằng chứng thu
đợc khi áp dụng kỹ thuật này - kiểu mẫu phỏng vấn - để củng
Trang 29cố cho các bằng chứng khác hay để thu thập các thông tinphản hồi.
5.6 - Phơng pháp tính toán (kiểm tra tính chính xác về
kỹ thuật)
Kỹ thuật tính toán là quá trình kiểm toán viên kiểm trachính xác về mặt số học của việc tính toán và ghi sổ Đối vớikiểm tra việc tính toán, kiểm toán viên xem xét tính chínhxác (bằng cách tính lại) các hoá đơn, phiếu nhập, xuất kho, sốlợng hàng tồn kho, tính lại chi phí khấu hao, giá thành cáckhoản dự phòng, thuế, số tổng cộng trên sổ chi tiết và sổcái Đối với kiểm tra tính chính xác của việc ghi sổ, kiểmtoán viên đối chiếu với các chứng từ liên quan để xem cùngmột thông tin phản ánh trên các chứng từ khác nhau, ở nhữngnơi khác nhau
Kỹ thuật này là cung cấp bằng chứng có độ tin cậy caoxét về mặt số học không chú ý đến sự phù hợp của phơngpháp sử dụng Do đó kỹ thuật này thờng đợc sử dụng với các kỹthuật khác nh kiểm tra tài liệu, kiểm tra vật chất, phân tích trong quá trình thu thập bằng chứng
Ưu điểm của kỹ thuật này là cung cấp bằng chứng có độtin cậy cao xét về mặt số học Tuy nhiên nhợc điểm của ph-
ơng pháp này là các phép tính và phân bổ đôi khi khá phứctạp, tốn thời gian, đặc biệt khi đơn vị đợc kiểm toán có quymô lớn, loại hình kinh doanh đa dạng, luồng tiền vào ra lớn Trong trờng hợp đó, để thực hiện công việc này kiểm toánviên cần trang bị máy tính cá nhân nhiều số, máy tính xáchtay
5.7 - Phơng pháp phân tích
Phân tích là quá trình so sánh, đối chiếu, đánh giá cácmối quan hệ để xác minh tính hợp lý của số d trên tài khoản.Các mối quan hệ bao gồm: quan hệ giữa các thông tin tàichính và các thông tin phi tài chính và các thông tin phi tàichính
Trang 30Kỹ thuật phân tích đợc sử dụng để thu thập bằngchứng kiểm toán có hiệu lực gồm ba loại: kiểm tra tính hợp lý,phân tích xu hớng và phân tích tỷ suất.
Kiểm tra tính hợp lý: Thờng bao gồm những so sánh cơ
bản nh: so sánh giữa các số liệu thực tế và số kế hoạch, dựtoán, so sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị và các chỉ tiêubình quân ngành; so sánh số liệu của đơn vị đợc kiểm toán
và kết quả của kiểm toán viên Từ kết quả so sánh, việc điềutra những chênh lệch lớn sẽ giúp kiểm toán viên phát hiệnnhững sai sót trên Báo cáo tài chính hoặc các biến động lớntrong hoạt động kinh doanh của đơn vị Ngoài những so sánhcơ bản trên, kiểm tra tính hợp lý còn bao gồm việc nghiên cứumối quan hệ giữa các thông tin tài chính và các thông tin phitài chính
Phân tích xu hớng: là sự phân tích những thay đổi
theo thời gian của số d tài khoản, hay nghiệp vụ Phân tích
xu hớng thờng đợc kiểm toán viên sử dụng qua so sánh thôngtin tài chính kỳ này với thông tin tài chính kỳ trớc hay so sánhthông tin tài chính giữa các tháng trong kỳ, nhằm phát hiệnnhững biến động bất thờng để tập trung xem xét, kiểm tra
Phân tích tỷ suất: là cách thức so sánh những số d tài
khoản hoặc những loại hình nghiệp vụ Phân tích tỷ suấtcũng giúp so sánh tính hợp lý về tình hình tài chính của mộtCông ty nào đó với Công ty khác cùng tập đoàn hay với ngành
đó Thông thờng khi phân tích tỷ suất cũng phải xem xét xuhớng của tỷ suất đó
Trong ba loại hình phân tích trên, kiêm tra tính hợp lýkết hợp các dữ liệu hoạt động, dữ liệu tài chính và đợc lập ra
để kiểm tra sự tơng ứng giữa hai loại dữ liệu này Do đó mức
độ chính xác hay đáng tin cậy của bằng chứng thu thập đợckhi kiểm tra tính hợp lý đợc xem là cao nhất Phân tích tỷsuất đợc dựa trên mối quan hệ giữa các báo cáo khác nhau cómối liên quan nên việc phân tích các tỷ suất cũng có thể cungcấp các thông tin có giá trị Phân tích xu hớng đợc xem làcung cấp thông tin có độ tin cậy thấp nhất vì kỹ thuật này
Trang 31dùng nhiều vào việc xem xét dữ liệu năm trớc Tuy nhiên nếu
Bảng cân đối kế
toán
Hạn chế Hữu ích Hạn chếKhoản mục trong Hữu ích Hữu ích Rất hữu ích
Các loại hình phân tích Độ tin cậy kết quả
Dễ sử dụng
Phân tích xu h ớng
Phân tích tỷ suất h
Kiểm tra tính hợp lý
Trang 32Báo cáo kết quả
kinh doanh
Thứ hai, đa ra mô hình để dự đoán số liệu tài chính
hoặc những xu hớng hay tỷ suất về số liệu tài chính và sốliệu hoạt động Vấn đề này bao gồm các công việc sau:
৵ Xác định các biến tài chính và các biến hoạt động cũng nh mối quan hệ có thể dự đoán đợc giữa hai loại biến này Thí dụ, xét trong chu trình kiểm toán tiền lơng và nhân
công thì biến tài chính có thể là tổng quỹ lơng thực hiệntrong một niên độ kế toán, biến hoạt động có thể là tổng sốsản phẩm sản xuất ra trong kỳ, hay tổng số thời gian lao
động của cán bộ công nhân viên trong đơn vị đợc kiểm toán
৵ Đa ra mô hình để kết hợp thông tin ở nội dung này,
kiểm toán viên xác định mô hình về mối quan hệ giữa cácbiến, phù hợp với đơn vị đợc kiểm toán Trong thí dụ kiểm toántiền lơng và nhân công nói trên, nếu đơn vị trả lơng chủyếu theo hình thức khoán sản phẩm hoàn thành, thì môhình hợp lý là mô hình mô tả mối quan hệ giữa tổng quỹ l-
ơng thực hiện và tổng số lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ.Ngợc lại, nếu đặc điểm của đơn vị phù hợp với hình thức trảlơng theo thời gian thì mô hình hợp lý là mô hình mô tảquan hệ giữa tổng quỹ lơng thực hiện và tổng thời gian làmviệc của ngời lao động trong đơn vị đợc kiểm toán
৵ Thu thập những số liệu cơ sở kiểm toán viên thu thập
số liệu về các biến đã xác định ở trên từ thực tế của đơn vị
Thứ ba, dự đoán và so sánh dự đoán của kiểm toán viên
với số liệu của đơn vị đợc kiểm toán Nếu có chênh lệch, cóthể do các nguyên nhân: Có những sai sót trong mô hình củakiểm toán viên hoặc có những sai sót đáng kể trong số d tài
Trang 33khoản Để tìm nguyên nhân của chênh lệch, kiểm toán viên
có thể phỏng vấn nhà quản lý hiểu biết về vấn đề tài chính
và hoạt động của Công ty Đồng thời, kiểm toán viên cần theodõi và kiểm tra các thông tin này Tất cả những điều giảithích cần đợc chứng thực bằng một bằng chứng độc lập Cóthể phỏng vấn nhiều nhân viên trong đơn vị đợc kiểm toán
và kiểm tra xem những lời giải thích của họ có thống nhấthay không; hoặc có thể kiểm tra chứng từ có liên quan
Thứ t, sử dụng đánh giá chuyên môn để rút ra kết luận
về bằng chứng kiểm toán thu thập đợc
Nếu chênh lệch giữa dự đoán của kiểm toán viên với sốliệu thực tế lớn hơn rất nhiều so với mức chênh lệch so với kếhoạch, kiểm toán viên không thu đợc bằng chứng kiểm toán nh
dự tính Khi đó kiểm toán viên phải điều tra tính chất vànguyên nhân của chênh lệch và xem xét ảnh hởng của nó tớihoạt động kinh doanh của đơn vị đợc kiểm toán
Nếu chênh lệch thấp hơn đáng kể mức chênh lệch theo
kế hoạch, kiểm toán viên kết luận rằng mục tiêu kiểm toán đã
đạt đợc Tuy nhiên kiểm toán viên vẫn cần xem xét liệu nhữngphát hiện của kiểm toán viên có thu đợc từ những theo dõithích hợp đối với kiểm soát nội bộ, hệ thông tin và các vấn đềkhác hay không
Nếu chênh lệch này xấp xỉ độ chênh lệch theo kếhoạch, kiểm toán viên sẽ sử dụng đánh giá của mình để xemxét có nên:
ﻫ Chấp nhận chênh lệch này là chênh lệch kiểm toán vàchuyển nó vào bản tóm tắt những chênh lệch kiểmtoán cha đợc điều chỉnh
ﻫ Tiếp tục hoàn thiện dự đoán của mình, đa vào nhiềubiến hơn và đa ra ít số xấp xỉ hơn, cho đến khi sốchênh lệch đạt đến mức có thể chấp nhận đợc
Ưu điểm của thủ tục phân tích là tơng đối đơn giản,
có hiệu quả cao vì ít tốn thời gian, chi phí cho kiểm toánthấp mà vẫn có thể cung cấp bằng chứng về sự đồng bộ,
Trang 34chuẩn xác và có giá trị về mặt kế toán; giúp kiểm toán viên
đánh giá đợc tổng thể không bị sa vào các nghiệp vụ cụ thể.Thủ tục phân tích do đó đợc sử dụng trong tất cả các giai
đoạn của quy trình kiểm toán và đợc xem là rất hữu ích Tuynhiên, khi áp dụng kỹ thuật này, kiểm toán viên cần lu ý một số
ﻫ Đối với những khoản mục hay chỉ tiêu trọng yếu, kiểmtoán viên không thể chỉ sử dụng kỹ thuật phân tích đơnthuần mà cần kết hợp với các kỹ thuật khác để tìm đợc bằngchứng phù hợp
ﻫ Trong điều kiện hệ thống nội bộ yếu kém, cần thậntrọng trong phân tích và nên kết hợp với nhiều kỹ thuật khác
ﻫ Đánh giá chênh lệch khi phân tích sẽ sai lầm nếu thiếuhiểu biết về những mức chuẩn ngành kinh doanh của đơn vị
đợc kiểm toán
Bằng chứng kiểm toán thu đợc từ kỹ thuật phân tích
đ-ợc gọi là kiểu mẫu phân tích
6 Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt cần thu thập:
Ngoài các bằng chứng kiểm toán cơ bản thu thập đợctheo các kỹ thuật trên, trong một số trờng hợp đặc biệt, kiểmtoán viên phải thu thập thêm các bằng chứng kiểm toán Bằngchứng thờng gặp thuộc loại này là: ý kiến của chuyên gia, thgiải trình của nhà quản lý, tài liệu của kiểm toán viên nội bộ,của kiểm toán viên khác hay bằng chứng về các bên hữu quan
٭ Th giải trình của nhà quản lý
Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế quy định, kiểm toán viênphải thu thập đợc các bằng chứng về việc Ban Giám đốc đơn
vị đợc kiểm toán thừa nhận trách nhiệm của mình trong việc
Trang 35lập Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý, phù hợp với chế độ vàchuẩn mực kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận) và đãphê duyệt Báo cáo tài chính Tuy nhiên giải trình của BanGiám đốc không miễn cho kiểm toán viên trách nhiệm về ýkiến kiểm toán đa ra.
Trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ vàthích hợp, th giải trình của Giám đốc là một thủ tục quantrọng Nếu Giám đốc đơn vị đợc kiểm toán từ chối khôngcung cấp cho kiểm toán viên, khi đó kiểm toán viên có thể
đánh giá là phạm vi kiểm toán bị giới hạn và có thể đa ra "ý kiến từ chối" hoặc "ý kiến chấp nhận từng phần".
٭ ý kiến của chuyên gia
Kiểm toán viên không thể am hiểu tất cả mọi lĩnh vực xãhội Vì vậy, trong nhiều trờng hợp kiểm toán viên phải sử dụng
ý kiến của chuyên gia Thí dụ nh: đánh giá giá trị tài sản quýhiếm, công trình nghệ thuật, khoáng sản, xác định nhữngvấn đề có tính chất pháp lý nh quyền sở hữu đối với tài sản Khi quyết định sử dụng ý kiến của chuyên gia, kiểm toán viêncần cân nhắc về tính trọng yếu và sự phức tạp của khoảnmục đó, cũng nh khả năng thu thập các bằng chứng kiểm toánkhác cho khoản mục Tuy nhiên cho dù kiểm toán viên có sửdụng ý kiến của chuyên gia làm bằng chứng kiểm toán, Chuẩnmực Kiểm toán vẫn đòi hỏi kiểm toán viên là ngời chịu tráchnhiệm sau cùng về ý kiến nhận xét đối với Báo cáo tài chính
đợc kiểm toán
٭ Tài liệu của kiểm toán viên nội bộ
Để giúp giảm bớt (nhng không thay thế) thủ tục kiểmtoán và chi phí kiểm toán, kiểm toán viên độc lập có thể sửdụng t liệu kiểm toán nội bộ của đơn vị đợc kiểm toán nh cácbằng chứng kiểm toán nếu xét thấy đủ độ tin cậy
٭ T liệu của kiểm toán viên khác
Trang 36Đối với trờng hợp khách thể kiểm toán đợc kiểm toán bởiCông ty kiểm toán khác trong các năm trớc, kiểm toán viên cóthể sử dụng t liệu của các kiểm toán viên độc lập khác Tuynhiên kiểm toán viên phải chịu trách nhiệm khi sử dụng cácbằng chứng này.
٭ Bằng chứng về các bên hữu quan
Kiểm toán viên có thể sử dụng bằng chứng về các bênhữu quan để có thể kết luận về các vấn đề liên quan trêncác Báo cáo tài chính Các bên hữu quan đợc hiểu là những
đối tợng có khả năng điều hành, kiểm soát, có ảnh hởng đáng
kể đến đối tợng đợc kiểm toán trong quá trình ra quyết
định điều hành Kiểm toán viên thu thập bằng chứng về cácbên hữu quan qua vận dụng một số thủ tục sau:
ﻫ Xem xét lại các th xác nhận về công nợ, khoản phải thu,khoản phải trả và các xác nhận của ngân hàng Qua
đó kiểm toán viên tìm hiểu rõ hơn về bản chất cácmối quan hệ giao dịch giữa các bên
ﻫ Soát xét lại các nghiệp vụ đầu t của đơn vị.
ﻫ Xác minh các nghiệp vụ bất thờng vì chúng có thểgiúp nhận biết các bên hữu quan cha biết
ﻫ Xác minh hay thu thập thông tin từ các ngân hàng,luật s, đại lý
Việc thu thập bằng chứng từ các bên hữu quan của kháchthể kiểm toán rất quan trọng Nếu kiểm toán viên không thểthu thập đợc các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp
về các bên hữu quan và các nghiệp vụ với các bên này, kiểmtoán viên cần mô tả trong báo cáo của mình những giới hạn về
phạm vi công việc, ghi "ý kiến chấp nhận từng phần" hoặc
"ý kiến không chấp nhận" nếu phù hợp.
II Thu thập bằng chứng kiểm toán trong quy trình kiểm
toán Báo cáo tài chính
Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệulực của từng cuộc kiểm toán cũng nh để thu thập bằng chứng
Trang 37kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứ cho kết luận củakiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý của số liệu trênBáo cáo tài chính, việc thu thập bằng chứng kiểm toán thờng
đợc tiến hành theo ba giai đoạn trong quy trình kiểm toánBáo cáo tài chính
Sơ đồ 1.2: Ba giai đoạn của một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính
1 Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà cáckiểm toán viên cần thực hiện trong mỗi cuộc kiểm toán nhằmtạo ra các điều kiện pháp lý cũng nh các điều kiện cần thiếtkhác cho kiểm toán Kế hoạch kiểm toán bao gồm: Kế hoạchchiến lợc, Kế hoạch tổng quát và kế hoạch chi tiết
Lập kế hoạch kiểm toán có vai trò quan trọng, chi phối tớichất lợng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểm toán Riêngvới việc thu thập bằng chứng kiểm toán, kế hoạch giúp kiểmtoán viên thu thập đợc các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và
có giá trị làm cơ sở để đa ra các ý kiến xác đáng về Báo cáotài chính Lập kế hoạch kiểm toán gồm các bớc công việc sau:
Giai đoạn I: Lập kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn II: Thực hiện kiểm toán
Giai đoạn III: Kết thúc kiểm toán
Trang 38Sơ đồ 2: Lập kế hoạch kiểm toán
Việc lập kế hoạch kiểm toán còn là nguyên tắc cơ bảntrong công tác kiểm toán đã đợc quy định rõ trong Chuẩnmực kiểm toán thứ t - Chuẩn mực kiểm toán đợc thừa nhậnrộng rãi (GAAS) Đó là " công tác kiểm toán phải đợc lập kếhoạch đầy đủ và các trợ lý, nếu có phải đợc giám sát đúng
đắn" Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 cũng quy
định: "Kế hoạch kiểm toán phải đợc lập một cách thích hợpnhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộckiểm toán, đảm bảo phát hiện các vấn đề tiềm ẩn và cuộckiểm toán đợc hoàn thành đúng đắn hạn"
Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Thu thập thông tin cơ sở
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách
hàng
Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá
rủi ro kiẻm soát
Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo ch
ơng trình kiểm toán
Trang 391.1- Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán là bớc công việc đầutiên trong quy trình kiểm toán Trong bớc này, kiểm toán viêncần phải: đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diệncác lý do kiểm toán, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán và
ký hợp đồng kiểm toán
Việc đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán một kháchhàng mới hay kiểm toán cho một khách hàng cũ phải rất thậntrọng vì có thể làm tăng rủi ro cho hoạt động của kiểm toánviên hay làm hại đến uy tín của Công ty kiểm toán Để đa raquyết định chấp nhận hay giữ một khách hàng thì kiểmtoán viên phải xem xét hệ thống kiểm soát chất lợng, tính liêmchính của Ban Giám đốc Công ty khách hàng, liên lạc với kiểmtoán viên tiền nhiệm và quan trọng nhất là phải xác định khảnăng kiểm toán của khách hàng
Sau khi đã chấp nhận hay tiếp tục kiểm toán, kiểm toánviên sẽ nhận diện các lý do kiểm toán của Công ty khách hànghay thực chất là xác định ngời sử dụng Báo cáo tài chính vàmục đích sử dụng của họ Để biết đợc điều đó, kiểm toánviên có thể phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc khách hàng(đối với khách hàng mới) hoặc dựa vào kinh nghiệm của cuộckiểm toán đã đợc thực hiện trớc đó (đối với khách hàng cũ)
Thông qua việc nhận diện lý do kiểm toán của kháchhàng Công ty kiểm toán cần ớc lợng quy mô phức tạp của cuộckiểm toán, từ đó lựa chọn đội ngũ nhân viên thích hợp đểthực hiện cuộc kiểm toán Phân bổ đội ngũ kiểm toán viênthích hợp cho hợp đồng là điều quan trọng để thoả mãn cácChuẩn mực kiểm toán đã đợc thừa nhận và để ủng hộ tínhhiệu quả của cuộc kiểm toán Quá trình xem xét chủ yếu có
ảnh hởng đến việc cung cấp nhân viên là nhu cầu đối vớitính liên tục từ năm này qua năm khác Tính liên tục giúp Công
ty kiểm toán trở nên quen thuộc với các quy định về nghiệp
vụ và quan hệ cá nhân với nhân viên của Công ty khách hàngthân thiết hơn
Trang 40Khi đã quyết định chấp nhận kiểm toán và xem xét cácvấn đề nêu trên, bớc cuối cùng trong giai đoạn chuẩn bị cho kếhoạch kiểm toán là ký hợp đồng kiểm toán Hợp đồng kiểmtoán chính là pháp lý để kiểm toán viên thực hịên các bớc tiếptheo của cuộc kiểm toán.
1.2 Thu thập thông tin cơ sở
Sau khi ký hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên bắt đầulập kế hoạch kiểm toán tổng quát Trong giai đoạn này, nh đã
đợc xác định trong VSA số 300, Lập kế hoạch kiểm toán, kiểm
toán viên thu thập hiểu biết về ngành nghề, công việc kinhdoanh của khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kế toán, kiểmsoát nội bộ và các bên liên quan để đánh giá rủi ro và lên kếhoạch kiểm toán Trong giai đoạn này, kiểm toán viên đánh giákhả năng có những sai sót trọng yếu, đa ra đánh giá ban đầu
về mức trọng yếu và thực hiện các thủ tục phân tích để xác
định thời gian cần thiết để thực hiện kiểm toán và việc mởrộng các thủ tục kiểm toán khác Thu thập thông tin cơ sở làcông việc quan trọng vì "sẽ giúp cho kiểm toán viên xác định
và nhận xét về các sự kiện, nghiệp vụ và các hoạt động thựctiễn có thể ảnh hởng đáng kể đến các thông tin tài chính "(Nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán Quốc tế số 4) Để thu thập cácthông tin cơ sở, kiểm toán viên có thể thực hiện các kỹ thuậtsau:
- Trao đổi với cá kiểm toán viên tiền nhiệm, những ngời
đã thiến hàng kiểm toán cho khách hàng trong nhữngnăm trớc hoặc đã tiến hành kiểm toán cho khách hàngkhác cùng ngành nghề kinh doanh hoặc phỏng vấnBan Giám đốc
- Nghiên cứu các sách báo, tạp chí chuyên ngành liênquan
- Kiểm tra, xem xét các hồ sơ và tài liệu liên quan
- Quan sát trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh củakhách hàng giúp cho kiểm toán viên thu nhận những