1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề kiểm toán TSCĐ

49 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 384,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài sản cố định là một khoản mục rất quan trọng trong hầu hết các doanh nghiệp. Chuyên đề này trình bày các hướng dẫn của chuẩn mực kế toán chế độ kế toán liên quan đến tài sản cố định. Các sai sót thường gặp khi hạch toán tài sản cố định và quy trình kiểm toán đối với khoản mục tài sản cố định. Nội dung của chuyên đề rất thực tiễn, phù hợp với thực tế tài doanh nghiệp.

Trang 1

Kiểm toán tài sản cố

định

Trang 2

Tổng quan về những nội dung trình bày

Các yêu cầu của chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành đối với Tài sản cố định

Cơ sở dẫn liệu

Nội dung chủ yếu của kiểm toán TSCĐ

Các sai sót thường gặp đối với kế toán Tài sản cố định

Trang 3

Các quy định của pháp luật ảnh liên quan đến tài sản cố định

Chuẩn mực kế toán VAS 03 và thông tư 89/2002/TT-BTC hướng dẫn chuẩn mực VAS 03

Chuẩn mực kế toán VAS 04 và thông tư 89/2002/TT-BTC hướng dẫn chuẩn mực VAS 04

Chuẩn mực kế toán VAS 05 và thông tư 161/2007/TT-BTC hướng dẫn chuẩn mực VAS 05

Chuẩn mực kế toán VAS 06 và thông tư 161/2007/TT-BTC hướng dẫn chuẩn mực VAS 04

Thông tư 200/2014/TT-BTC về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp

Thông tư 45/2013/TT-BTC về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng

và trích khấu hao TSCĐ

Các quy định về hiện hành về thuế

Trang 4

Kiểm toán TSCĐ hữu hình

Tài sản cố định

Tiêu chuẩn đối với TSCĐ

Đặc điểm chung của TSCĐ

Phân loại TSCĐ: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

Trang 5

Khái niệm

Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình

Tài sản cố định vô hình: Là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình: Quyền sử dụng đất, phần mềm máy vi tính, bằng sáng chế, bản quyền

Bất động sản đầu tư: Là bất động sản, gồm: quyền sử dụng đất, nhà, hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để:

a. Sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý; hoặc

b. Bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường

Trang 6

Tiêu chuẩn ghi nhận Tài sản cố định

Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình:

Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:

(a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

(b) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;

(c) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;

(d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

Trang 7

Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định

Một tài sản vô hình được ghi nhận là TSCĐ vô hình phải thỏa mãn đồng thời:

- Định nghĩa về TSCĐ vô hình; và

- Bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại;

+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;

+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;

+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.

Trang 8

Tiêu chuẩn ghi nhận BĐS đầu tư

Một bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:

(a)   Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; và (b)   Nguyên giá của bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy.

Trang 9

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ

1 Tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang phải được theo dõi, quyết toán, quản lý

và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

2 Kế toán phải theo dõi chi tiết nguồn hình thành TSCĐ để phân bổ hao mòn một cách phù hợp theo nguyên tắc

3 Kế toán phân loại TSCĐ và BĐSĐT theo mục đích sử dụng Trường hợp một tài sản được sử dụng cho nhiều mục đích, ví

dụ một tòa nhà hỗn hợp vừa dùng để làm văn phòng làm việc, vừa để cho thuê và một phần để bán thì kế toán phải thực hiện ước tính giá trị hợp lý của từng bộ phận để ghi nhận một cách phù hợp với mục đích sử dụng

4 Khi mua TSCĐ nếu được nhận kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế (phòng ngừa trường hợp hỏng hóc) thì kế toán phải xác định và ghi nhận riêng sản phẩm, phụ tùng thiết bị thay thế theo giá trị hợp lý

Trang 10

Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình theo từng trường hợp (VAS 03, VAS 04)

TSCĐ mua sắm

TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế

TSCĐ hữu hình thuê tài chính

TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi

TSCĐ hữu hình được cấp, điều chuyển đến

TSCĐ hữu hình nhận vốn góp

TSCĐ hữu hình tăng từ các nguồn khác

TSCĐ vô hình

Trang 11

Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình theo từng trường hợp (VAS 03, VAS 04)

TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp

Giai đoạn nghiên cứu

Giai đoạn triển khai

- Nếu doanh nghiệp không thể phân biệt giai đoạn nghiên cứu với giai đoạn triển khai của một dự án nội bộ để tạo

ra TSCĐ vô hình, doanh nghiệp phải hạch toán vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến dự án đó

Trang 12

Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình theo từng trường hợp (VAS 03, VAS 04)

Giai đoạn nghiên cứu

Toàn bộ chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu không được ghi nhận là TSCĐ vô hình mà được ghi nhận

là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Ví dụ về giai đoạn nghiên cứu

Trang 13

Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình theo từng trường hợp (VAS 03, VAS 04)

Giai đoạn triển khai

Tài sản vô hình tạo ra trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ

vô hình nếu thỏa mãn được bảy (7) điều kiện sau:

(a) Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;

(b) Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;

(c) Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;

(d) Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;

(e) Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác

để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;

(g) Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;

(f) Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho TSCĐ vô hình

Trang 14

Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình theo từng trường hợp (VAS 03, VAS 04)

Giai đoạn triển khai

Ví dụ về giai đoạn triển khai:

a) Thiết kế, xây dựng và thử nghiệm các vật mẫu hoặc kiểu mẫu trước khi đưa vào sản xuất hoặc sử dụng;

(b) Thiết kế các dụng cụ, khuôn mẫu, khuôn dẫn và khuôn dập liên quan đến công nghệ mới;

(c) Thiết kế, xây dựng và vận hành xưởng thử nghiệm không có tính khả thi về mặt kinh tế cho hoạt động sản xuất mang tính thương mại;

(d) Thiết kế, xây dựng và sản xuất thử nghiệm một phương pháp thay thế các vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, quy trình, hệ thống và dịch vụ mới hoặc được cải tiến

Trang 15

Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu

Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, như:

(a) Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng;

(b) Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra;

(c) Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản so với trước

Trang 16

Thay đổi nguyên giá TSCĐ

Chỉ được thay đổi nguyên giá TSCĐ hữu hình trong các trường hợp

- Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà nước;

- Xây lắp, trang bị thêm cho TSCĐ;

- Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng;

- Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra;

- Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản so với trước;

- Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ.

Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình đều phải lập biên bản giao nhận, biên bản thanh lý TSCĐ và phải thực hiện các thủ tục quy định Kế toán có nhiệm vụ lập và hoàn chỉnh hồ sơ TSCĐ về mặt kế toán

Trang 17

Khấu hao TSCĐ

Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ

Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây:

- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

- TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất.

- TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính).

- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

- TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng).

- TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.

- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp

Trang 18

Khấu hao TSCĐ (TT45/TT-BTC)

Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi

Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê

Doanh nghiệp thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính (gọi tắt là TSCĐ thuê tài chính) phải trích khấu hao TSCĐ

đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp

Đối với các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng (xem thêm TT45)

Trang 19

Khấu hao TSCĐ (TT45/TT-BTC)

Các phương pháp trích khấu hao:

a) Phương pháp khấu hao đường thẳng.

b) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.

c) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Trang 20

Khấu hao TSCĐ (TT45/TT-BTC)

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh.

TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);

- Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm

Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ

Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi Trường hợp doanh nghiệp trích khấu hao nhanh vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng tài sản cố định nêu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này, thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 2 lần) không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập trong kỳ

Trang 21

Đặc điểm tài khoản

Là loại tài khoản mà số dư bị tác động bởi kết quả của ước tính kế toán;

Vì vậy, thủ tục kiểm toán sẽ được thực hiện cho cả số dư

và số phát sinh của tài khoản

Trang 22

Đặc điểm tài khoản

TK liên quan TK TSCĐ Chi phí

Phát sinh tăng

Phát sinh giảm

Ước tính chủ quan của kế toán

Trang 23

Sổ chi tiết tài khoản 211,

213, 212, 217; thẻ tài sản

TB

Trang 24

Trình bày báo cáo tài chính

Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày theo từng loại TSCĐ hữu hình về những thông tin sau:

(a) Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ;

(b) Phương pháp khấu hao; Thời gian sử dụng hữu ích hoặc

tỷ lệ khấu hao;

(c) Nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại vào đầu năm và cuối kỳ

Trang 25

Trình bày báo cáo tài chính

Bản Thuyết minh báo cáo tài chính (Phần TSCĐ hữu hình) phải trình bày các thông tin:

- Nguyên giá TSCĐ tăng, giảm trong kỳ;

- Số khấu hao trong kỳ, tăng, giảm và luỹ kế đến cuối kỳ;

- Giá trị còn lại của TSCĐ đã dùng để thế chấp, cầm cố cho các khoản vay;

- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang;

- Các cam kết về việc mua, bán TSCĐ có giá trị lớn trong tương lai.

- Giá trị còn lại của TSCĐ tạm thời không được sử dụng;

- Nguyên giá của TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng;

- Giá trị còn lại của TSCĐ đang chờ thanh lý;

- Các thay đổi khác về TSCĐ

Trang 26

Chuẩn mực về kiểm toán Tk ước tính-

VSA 540

Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để có kết luận về tính hợp lý của các ước tính kế toán trong từng trường hợp

cụ thể Các thông tin cần thiết đủ sức thuyết phục về tính hợp lý của các ước tính kế toán phải được trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính.

Trang 27

Chuẩn mực về kiểm toán Tk ước tính-

VSA 540

kết hợp các phương pháp sau trong quá trình kiểm toán các ước tính kế toán:

toán của đơn vị;

sánh với ước tính của đơn vị;

tài chính nhưng trước ngày lập báo cáo kiểm toán

để xác nhận các ước tính kế toán đã lập.

Trang 28

Chuẩn mực về kiểm toán Tk ước tính-

VSA 540

Kiểm toán viên phải đánh giá lại lần cuối cùng tính hợp

lý của các ước tính kế toán dựa vào những hiểu biết của mình về đơn vị và tính nhất quán của các ước tính kế toán với các bằng chứng kiểm toán khác đã thu thập được trong quá trình kiểm toán.

Trang 30

MỘT SỐ SAI SÓT TRONG HẠCH TOÁN

TSCĐ

Ghi chép không đúng từ thuê tài chính sang thuê hoạt động.

Ghi chép tài sản không đúng, che dấu tài sản bằng cách thay đổi cơ cấu vốn chủ sở hữu để ghi tài sản ngoài sổ.

Đánh giá tài sản không đúng, tài sản đủ điều kiện ghi nhận tài sản cố định nhưng lại hạch toán vào chi phí trong kỳ.

Phương pháp khấu hao không nhất quán, theo ý chủ quan

Thời gian khấu hao không phản ánh đúng thực tế hao mòn của TSCĐ

Thời gian khấu hao vượt khung quy định của Bộ tài chính

Trang 31

Thủ tục phân tích áp dụng phát

hiện rủi ro tiềm tàng

Đánh giá xu h ớng của ngành, các công nghệ đi tr ớc, và

sự thay đổi trong bố trí ph ơng tiện sản xuất để giảm chi phí.

Kiểm tra các nghiệp vụ mua sắm tài sản.

KIểm tra các hợp đồng lớn theo vốn đầu t hoặc liên doanh liên kết.

Kiểm tra báo cáo của ban giám đốc về các cuộc họp.

Nếu công ty tham gia vào thị tr ờng chứng khoán, xem xét những mô tả của SEC về các hoạt động (ở các n ớc có thị tr ờng chứng khoán phát triển), các rủi

ro, những chiến l ợc, của công ty.

Trang 32

Kiểm soát nội bộ đ ợc thiết kế để làm gì?

Nhận diện sự tồn tại của các tài sản cố định và số liệu kiểm kê với số liệu trên sổ cái tài khoản có liên quan.

Đảm bảo rằng tất cả các nghiệp vụ mua sắm tài sản

đều đ ợc phê chuẩn.

Phân loại hợp lý theo nhóm tài sản đ ợc qui định trên các văn bản pháp qui hiện hành.

Nhận diện những tài sản cố định lỗi thời, hỏng hóc

và ghi giảm giá trị của chúng.

Đảm bảo an toàn cho tài sản cố định.

Ngày đăng: 29/07/2017, 10:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng khấu - Chuyên đề kiểm toán TSCĐ
Bảng kh ấu (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w