1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Ôn tập lý thuyết kiểm toán

34 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 186,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a/ Theo đối tượng: - Kiểm toán hoạt động: là tiến hành kiểm tra và đánh giá về sự hữu hiệu và tínhhiệu quả của một hoạt động để đề xuất phương án cải tiến, loại này thường được thựchiện

Trang 1

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP

MÔN:

LÝ THUYẾT KIỂM TOÁN CĂN BẢN

Trang 2

PHẦN LÝ THUYẾT

Câu 1: Kiểm toán là gì? Tại sao cần phải kiểm toán?

Kiểm toán là một quá trình do kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập tiến hànhnhằm thu thập bằng chứng về thông tin có thể định lượng của một tổ chức và đánhgiá chúng nhằm thẳm định và báo cáo mức độ phù hợp giữ những thông tin đo vớinhững chuẩn mực đã được thiết lập

Kiểm toán là cái thước đo tin cậy về chi tiêu lỗ lãi thật của cơ quan doanhnghiệp Vì vậy, để đánh giá về mặt tài chính một cơ quan thì phải kiểm toán Hiệnnay có kiểm toán nhà nước để kiểm toán các cơ quan dùng tiền ngân sách và một sốcông ty kiểm toán để phục vụ bất cứ cơ quan nào cần kiểm toán Ví dụ một công ty

cổ phần mà có nghi ngờ về tài chính thì có thể thuê công ty kiểm toàn vào để minhbạch tài chính cho cổ đông biết

Câu 2: Trình bày về cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính.

Cơ sở giải trình của báo cáo tài chính là những giải trình của người quản lý đểchứng minh về các dữ liệu được trình bài trên báo cáo tài chính Những cơ sở dẫnliệu này xuất phát từ trách nhiệm của các nhà quản lý đối với việc thiết lập, trình bày

và công bố báo cáo tài chính theo đúng chuẩn mực kế toán hiện hành Có thể phânthành các cơ sở dẫn liệu sau:

- Hiện hữu và phát hành: Tài sản và công nợ được phàn ánh trên báo cáo tàichính thì phải có thực vào thời điểm báo cáo, và các nghiệp vụ ghi chép thì thật sựxảy ra trong báo cáo tài chính

- Đầy đủ: Toàn bộ các nghiệp vụ, tài sản, có nghĩa vụ phản ánh thanh toán công

nợ được trình bài trên báo cáo tài chính

- Quyền và nghĩa vụ: Đơn vị có quyền sở hữu đối với tài sản, có nghĩa vụ

thanh toán công nợ được trình bài trên báo cáo tài chính

- Đánh giá: Tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và công nợ phải được thanh

toán theo đúng nguyên tắt kế toán được chấp nhận phổ biến

Trang 3

- Ghi chép chính xác: Các nghiệp vụ phải ghi chép đúng số tiền, các tài khoảnđảm bảo chính xác về mặt tính toán, tổng cộng, lũy kế và số liệu trên sổ cái, sổ chitiết phải khóp nhau Mọi thu nhập và chi phải được phân bổ trong kỳ

- Trình bài và công bố: Các tài khoản phải được trình bài, phân loại và công bố

trên báo cáo tài chính phải đúng theo chuẩn mực kế toán hiện hành, mọi vấn đề trọngyếu được công bố theo đúng yêu cầu trên báo cáo tài chính

Câu 3: Phân biệt các loại kiểm toán (theo đối tượng và theo chủ thể)?

a/ Theo đối tượng:

- Kiểm toán hoạt động: là tiến hành kiểm tra và đánh giá về sự hữu hiệu và tínhhiệu quả của một hoạt động để đề xuất phương án cải tiến, loại này thường được thựchiện bởi công việc kiểm toán viên nội bộ, có thể do kiểm toán viên Nhà nước haykiểm toán viên độc lập tiến hành Kết quả kiểm toán dùng để phục vụ lợi ích của mộtđơn vị

- Kiểm toán tuân thủ: là kiểm tra nhằm đánh giá mức độc chấp hành pháp luậthay một văn bản, một quy định nào đó của đơn vị Kết quả kiểm tra nhằm phục vụcho các cấp có thẩm quyền

- Kiểm toán báo cáo tài chính: là kiểm tra và trình bài ý kiến, nhận xét vềnhững báo cáo tài chính của đơn vị, loại này thường được thực hiện bởi kiểm toánviện độc lập Kết quả kiểm toán phục vụ cho các cấp thẩm quyền có liên quan

b Phân loại theo chủ thể kiểm toán:

- Kiểm toán nội bộ: là loại kiểm toán do những kiểm toán viên nội bộ thực hiện

và chủ yếu để kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ Do kiểm toán viên là nhânviên của đơn vị do đó kết quả kiểm toán khó được bên ngoài tin cậy Thông thườngkiểm soát nội bộ đảm bảo một số lĩnh vực

- Kiểm toán Nhà nước: do các kiểm toán viên của nhà nước tiến hành chủ yếu

để thực hiện kiểm toán tuân thủ, riêng tại các đơn vị có sử dụng kinh phí của Nhànước thì sẽ thực hiện các kiểm toán hoạt động

- Kiểm toán độc lập: do các kiểm toán viên độc lập thực hiện, họ kiểm toán cácbáo cáo tài chính tùy theo yêu câu của khách hàng, họ có thể kiểm toán hoạt động,kiểm toán tuân thủ

Trang 4

Câu 4: Gian lận là gì? Sai sót là gì? Cho các ví dụ.

a/ Gian lận:

Việc kiểm toán viên đã biết có sai lầm nhưng thay vì sửa chữa hợp lệ lại chedấu bằng các thủ đoạn như dùng các bút toán khác để bù trừ và khỏa lấp, và lặp đi lặplại nhiều lần, đó là hành vi gian lận

Ví dụ:

- Xuyên tạc, làm giả chứng từ, tài liệu liên quan đến báo cáo tài chính;

- Sửa đổi chứng từ, tài liệu kế toán làm sai lệch báo cáo tài chính;

- Biển thủ tài sản;

- Che dấu hoặc cố ý bỏ sót các thông tin, tài liệu hoặc nghiệp vụ kinh tế làm sailệch báo cáo tài chính;

- Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế không đúng sự thật;

- Cố ý áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp và chế độ kế toán,

Câu 5: Trách nhiệm của kiểm toán viên về vấn đề gian lận và sai sót.

Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán có trách nhiệmgiúp đơn vị phát hiện, xử lý và ngăn ngừa gian lận và sai sót, nhưng kiểm toán viên

và công ty kiểm toán không phải chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc ngăn ngừa cácgian lận và sai sót ở đơn vị mà họ kiểm toán

Câu 6: Rủi ro kiểm toán là gì? Phân tích các loại rủi ro kiểm toán thành phần? Nêu mối quan hệ giữ các loại rủi ro?

Trang 5

a/ Rủi ro là: rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán không tìm thấy

những thông tin không xác đáng nên dẫn đến kết quả không xác đáng

b/ Phân tích các loại rủi ro kiểm toán:

- Rủi ro tiềm tàng (IR): là khả năng có thể có sai sót nghiêm trọng hoặc vấn đềbất thường tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh hay trong bản chất của nghững khoảnmục trước hki xem xét đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ

- Rủi ro kiểm soát (CR): là khả năng có sai sót nghiêm trọng hay những điểmbất thường mà hệ thồng kiểm soát nội bộ không phát hiện được hoặc không ngănchặn được

- Rủi ro phát hiện (DR): là khả năng thông qua các bước kiểm toán những kiểmtoán viên không phát hiện được sai sót nghiêm trọng hay những điểm bất thườngtrong báo cáo tài chính

c/ Mối quan hệ giữa các loại rủi ro kiểm toán:

Do tồn tại độc lập giữa các loại thử nghiệm cơ bản của kiểm toán viên nên dù

có tiến hành kiểm toán hay không, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát vẫn tồn tại vàhoạt động trong môi trường kinh doanh của đơn vị, cũng như nằm trong bản chất số

dư của các tài khoản Ngược lại, rủi ro kiểm soát có thể kiểm soát được thông quaviệc điều chỉnh nội dung, thời gian và phạm vi thử nghiệm cơ bản

AR=IR*CR*DR DR=AR/(IR*CR)Khi rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng cao => rủi ro phát hiện thấp

Khi rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng thấp => rủi ro phát hiện cao

Câu 7: Bằng chứng kiểm toán có nghĩa là gì? Những dạng bằng chứng nào có thể sử dụng trong báo cáo tài chính?

a/ Bằng chứng kiểm toán có nghĩa là những thông tin tài liệu chi tiết mà kiểmtoán viên thu thập làm cơ sở cho những nhận xét của mình về báo cáo tài chính đượckiểm toán

b/ Những dạng bằng chứng có thể sử dụng trong báo cáo tài chính gồm có 3

dạng:

- Bằng chứng về tài liệu, ví dụ như: đối chiếu sổ sách, chứng từ kế toán

Trang 6

- Bằng chứng về vật chất như: kiểm kê tài sản cố định, hàng tồn kho, tiền mặt

- Bằng chứng qua thu thập phỏng vấn ví dụ như: thu thập qua những thông tinngười nói hay viết từ phía người được kiểm toán

Câu 8: Bằng chứng có tính thuyết phục là gì? Bằng chứng có tính thuyết phục phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a/ Bằng chứng có tính thuyết phục là bằng chứng phải đạt được những yêu cầunhật định về mặt chất lượng và số lượng, trong đó “đầy đủ” là tiêu chuẩn về số lượng

và “thích hợp” là tiêu chuẩn về chất lượng thì mới tạo nên bằng chứng có tính thuyếtphục

b/ Bằng chứng có tính thuyết phục phụ thuộc vào những yếu tố:

- Thích hợp: chỉ chất lượng hay độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán, cần chú

+ Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát

Câu 9: Hệ thống kiểm soát nội bộ là gì? Hệ thống kiểm soát nội bộ được tạo thành bởi những yếu tố nào?

a/ Hệ thống kiểm soát nội bộ là một hệ thống gồm các chính sách, thủ tục được

thiết lập tại đơn vị nhằm đảm bảo tính hợp lý cho các nhà quản trị đạt được các mụctiêu sau:

- Bảo vệ hữu hiệu và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, ngăn ngừa và pháthiện mọi hành vi lãng phí, gian lận, sử dụng tài sản không đúng mục đich hoặc vượtquá thẩm quyền

- Cung cấp những thông tin đáng tin cậy

- Định kỳ đánh giá kết quả hoạt động

Trang 7

- Mọi thành viên trong đơn vị phải tuân thủ chính sách và quy định nội bộ b/ Hệ thống kiểm soát nội bộ được tạo thành bởi những yếu tố sau:

- Môi trường kiểm soát, gồm có:

+ Tính chính trực và giá trị đạo đức;

+ Đảm bảo về năng lực;

+ Ủy ban kiểm toán;

+ Triết lý quản lý và phong cách dều hành của nhà quản lý;

+ Cơ cấu tổ chức;

+ Cách thức phân định quyền và trách nhiệm;

+ Chính sách nhân sự

- Đánh giá rủi ro

- Hoạt động kiểm soát, bao gồm:

+ Phân chia trách nhiệm đầy đủ;

+ Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ;

+ Kiểm soát vật chất;

+ Kiểm tra độc lập việc thực hiện;

+ Phân tích và soát xét lại việc thực hiện

- Thông tin và truyền thông

Câu 10: Trình bày quy trình kiểm toán?

Quy trình kiểm toán gồm có 3 bước:

a/ Chuẩn bị kiểm toán: Là tiếp nhận khách hàng, thỏa thuận và ký kết hợp đồngb/ Thực hiện kiểm toán:

Công ty lập kế hoach kiểm toán bao gồm kế hoạch chiến lượt, kế hoạch tổngthể, chương trình hoach toán Sau khi hoàn thành xong công ty thực hiện xong, công

ty thực hiện kế hoạch kiểm toán kiểm toán của mình nhằm bài tỏa và xác nhận ý kiến

về tính trung thực của các khoản mục nghiệp vụ kinh tế, tài chính phù hợp với cácchuẩn mực kết thúc của việc kiểm toán

c/ Hoàn thành kiểm toán:

- Khi kết thúc cuộc kiểm toán kiểm toán viên phải xem xét và thực hiện cácphát sinh

Trang 8

- Ngày kí báo cáo kiểm toán

- Phải thu thập thư giải trình của giám đốc

- Lập báo cáo kiểm toán và soạn thư quản lý

- Hoàn tất công việc kiểm toán

Câu 11: So sánh giữa thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản

a/ Giống nhau giữa thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản: Cả hai đềuthu thập bằng chứng

Câu 12: Báo cáo kiểm toán là gì? Nêu các nội dung quan trọng của báo cáo kiểm toán? Trình bày các dạng của báo cáo kiểm toán

a/ Báo cáo kiểm toán là văn bản được kiểm toán viên phát hành để trình bày ýkiến của mình về thông tin tài chính được kiểm toán Báo cáo kiểm toán là sảm phẩmcuối cùng của công việc kiểm toán có vai trò hết sức quan trọng

b/ Các nội dung quan trọng của báo cáo kiểm toán:

- Đối tượng kiểm toán;

- Chuẩn mực kế toán và các nguyên tắc được dùng làm chuẩn mực đánh giácuộc kiểm toán;

- Công việc kiểm toán đã làm;

- Chuẩn mực kiểm toán đã được áp dụng;

- Các giới hạn về phạm vi kiểm toán;

- Ý kiến của kiểm toán viên về thông tin tài chính;

- Nhận xét và biện pháp cải tiến đối với kiểm soát nội bộ

c/ Các dạng của báo cáo kiểm toán:

Trang 9

- Báo cáo chấp nhận toàn bộ: là kiểm toán viên đưa ra báo cáo chấp nhận toàn

bộ khi kiểm toán viên không có sự loại trừ nào về việc áp dụng hợp lý các nguyên tắc

kế toán và không có sự giới hạn về phạm vi kiểm toán

- Báo cáo chấp nhận từng phần: khi kiểm toán viên cho rằng chỉ phản ánhtrung thực và hợp lý nếu không ảnh hưởng bởi yếu tố bên ngoại trừ hoăc yếu tố tùythuộc mà kiểm toán viên đã nêu ra trong báo cáo tài chính

- Báo cáo không chấp nhận: đưa ra nhận xét rằng báo cáo tài chính của đon vịnày trình bày một cách không hợp lý về tình hình tài chính và kết quả hoạt động theochuẩn mực kế toán hiện hành

- Báo cáo từ chối nhận xét: kiểm toán viên đưa ra báo cáo từ chối nhận xét khi

có giới hạn nghiêm trọng về phạm vi kiểm toán hoặc tồn tại những tình huống chưa

rõ ràng ảnh hưởng nghiêm trọng đến báo cáo tài chính

Trang 10

PHẦN NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI VÀ GIẢI THÍCH

Câu 1: Bốn mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ (bảo vệ tài sản của đơn vị, bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý, bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý) luôn là thể thống nhất và hòa hợp.

TL: SAI

GT: Bốn mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ đôi khi mâu thuẫn với nhaunhư tính hiệu quả của hoạt động với mục đích bảo vệ tài sản, sổ sách hay cungcấp thông tin đầy đủ và tin cậy

Câu 2: Doanh nghiệp TNHH Nhà nước Một thành viên để đảm bảo tiết kiệm chi phí quản lý đã giảm thiểu tối đa bộ máy quản lý bằng cách kế toán kiêm nhiệm làm thủ quỹ của công ty.

Câu 4: Khi tiến hành các cuộc kiểm toán của đơn vị kiểm toán độc lập thì kiểm toán viên phải tìm hiểu rõ hệ thống kiểm soát nội bộ của khách thể kiểm toán.

Trang 11

TL: ĐÚNG

GT: Bởi vì chính các nhà quản lý đặc biệt là các nhà quản lý cấp cao nhất sẽphê chuẩn các quyết định, chính sách và thủ tục kiểm soát sẽ áp dụng tại doanhnghiệp

Câu 6: Cơ cấu tổ chức được xây dựng hợp lý trong doanh nghiệp sẽ góp phần tạo ra môi trường kiểm soát tốt.

TL: ĐÚNG

GT: Cơ cấu tổ chức hợp lý đảm bảo 1 hệ thống xuyên suốt từ trên xuống dướitrong việc ban hành các quyết định, triển khai các quyết định đó cũng nhưkiểm tra, giám sát việc thực hiện các quyết định đó trong toàn bộ doanhnghiệp Do đó sẽ góp phần tạo môi trường kiểm soát tốt

Câu 7: Trong kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát chỉ để xác minh tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ.

Trang 12

GT: Mỗi hệ thống kiểm soát nội bộ dù được thiết kế hoàn hảo đến đâu cũngkhông thể ngăn ngừa hay phát hiện mọi sai phạm có thể xảy ra Đó là nhữnghạn chế cố hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ.

Câu 9: Bộ phận kiểm toán nội bộ trực thuộc 1 cấp cao và có quyền hạn tương đối rộng rãi, hoạt động độc lập với phòng kế toán và các bộ phận hoạt động được kiểm tra.

TL: ĐÚNG

GT: Vì bộ phận kiểm toán nội bộ phải trực thuộc 1 cấp cao để không giới hạnphạm vi hoạt động của nó, đồng thời hoạt động độc lập với phòng kế toán vàcác bộ phận hoạt động được kiểm tra nhằm đảm bảo tính độc lập và kháchquan

Câu 10: Bước nhận diện các quá trình kiểm soát đặc thù trong quá trình kiểm toán viên đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát cho từng mục tiêu kiểm soát cần thiết phải xem xét mọi quá trình kiểm soát.

TL: SAI

GT: Không cần phải xem xét mọi quá trình kiểm soát mà chỉ nhận diện và phântích các quá trình kiểm soát dự kiến có ảnh hưởng lớn nhất đến việc thỏa mãnmục tiêu kiểm soát

Câu 11: Kiểm toán nội bộ là một bộ phận độc lập trong đơn vị.

TL: ĐÚNG

GT: Kiểm toán nội bộ là một bộ phận độc lập được thiết lập trong đơn vị tiếnhành công việc kiểm tra và đánh giá các hoạt động phục vụ yêu cầu quản trị nội bộđơn vị

Câu 12: Kiểm toán nội bộ không có ý nghĩa đối với doanh nghiệp.

TL: SAI

GT: Bộ phận kiểm toán nội bộ cung cấp một sự quan sát, đánh giá thườngxuyên về toàn bộ hoạt độngcủa doanh nghiệp, bao gồm cả tính hiệu quả củaviệc thiết kế và vận hành các chính sách và thủ tục về kiểm soát nội bộ Bộphận này hoạt động hữu hiệu sẽ giúp cho doanh nghiệp có được thông tin kịp

Trang 13

thời và xác thực vể các hoạt động của doanh nghiệp, chất lượng của hoạt độngkiểm soát nhằm kịp thời điều chỉnh, bổ sung các quy chế kiểm soát thích hợp

và hiệu quả

Câu 13:Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kĩ thuật kiểm toán thích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập cơ sở dẫn liệu.

TL: SAI

GT: Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kỹthuật kiểm toán thích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằngchứng kiểm toán

Câu 14: Quá trình thực hiện kế hoạch kiểm toán thể hiện rõ chức năng xác minh của kiểm toán.

TL: ĐÚNG

GT: Vì quá trình thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng các kỹthuật thích ứng để thu thập bằng chứng kiểm toán từ đó đưa ra ý kiến xác thực

về mức độ trung thực và hợp lý của các bảng khai tài chính

Câu 15: Thủ tục kiểm soát được thực hiện trước khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu lực.

Trang 14

Câu 17: Trong từng trường hợp cụ thể, kiểm tra hệ thống chỉ áp dụng 1 biện pháp cụ thể riêng rẽ phù hợp với nó nhằm giảm chi phí.

TL: SAI

GT: Cần phải thực hiện đồng bộ các biện pháp vì một biện pháp kĩ thuật cụ thểriêng rẽ thường không có hiệu lực và không thể đáp ứng được yêu cầu đầy đủ

và tin cậy của bằng chứng kiểm toán

Câu 18: Quan sát cho phép người kiểm tra có được nhận thức trực diện về đối tượng kiểm toán và qua đó có thể thu thập bằng chứng kiểm toán tin cậy.

TL: ĐÚNG

GT: Quan sát cho phép người kiểm tra có được nhận thức trực diện về đốiượng kiểm toán và qua đó có thể thu thập bằng chứng kiểm toán tin cậy khikiểm toán viên trực tiếp quan sát hiện trường

Câu 19: Cách thức tiếp cận hiệu quả nghiệp vụ thường xuyên là trắc nghiệm đạt yêu cầu.

TL: SAI

GT: Vì đối tượng của loại nghiệp vụ này là tiền mặt, các khoản thanh toán,hàng tồn kho… do đó nếu hệ thống kiểm soát nội bộ không tốt, các lạo nghiệp vụ này

dễ xảy ra sai sót, gian lận.Vì vậy cách thức tiếp cận hiệu quả loại nghiệp vụ này phải

là trắc nghiệm độ tin cậy trong trắc nghiệm nghiệp vụ

Câu 20: Báo cáo về những chênh lệch kiểm toán cần được thực hiện cho ban giám đốc bởi kiểm toán viên trong những thời kỳ định kỳ (quý, tháng).

TL: SAI

GT: Vì báo cáo về chênh lệch kiểm toán chỉ được thực hiện khi kiểm toán viên:

- Phát hiện sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính

- Phát hiện 1 điểm yếu quan trọng hoặc 1 khía cạnh phải báo cáo về hệ thốngkiểm soát nội bộ

- Phát hiện ra sai phạm cố ý

- Tin rằng có tồn tại sai phạm

Trang 15

Câu 21: Trong thực hành kiểm toán, trắc nghiệm trực tiếp số dư kết hợp với trắc nghiệm độ vững chãi trong trắc nghiệm công việc để hình thành các thủ tục kiểm toán chi tiết.

TL: ĐÚNG

GT: Mối quan hệ ấy được cụ thể hóa hơn bởi công thức:

Thủ tục kiểm tra chi tiết = Trắc nghiệm độ vững chãi trong trắc nghiệm côngviệc + Trắc nghiệm trực tiếp số dư

Câu 22: Kiểm toán viên có nhiệm vụ phải phát hiện khả năng có hành vi phạm pháp của khách thể và mức độ của tính vi phạm ấy.

Trang 16

Câu 26: Sau khi báo cáo tài chính được công bố phát hiện ra những sự kiện ảnh hưởng trọng yếu đối với báo cáo tài chính vào thời điểm ký báo cáo tài chính, kiểm toán viên sẽ không phải chịu bất cứ trách nhiệm nào

TL: SAI

GT: Về mặt hình thức thì kiểm toán viên không phải chịu trách nhiệm nhưngthực chất kiểm toán viên vẫn phải cân nhắc việc phát hành lại báo cáo kiểmtoán về báo cáo tài chính và điều này cần được thảo luận với thủ trưởng đơn vị

Câu 27: Yếu tố tùy thuộc là yếu tố trọng yếu có ảnh hưởng nghiêm trọng tới báo cáo tài chính

TL: SAI

GT: Vì yếu tố tùy thuộc là yếu tố trọng yếu nhưng không chắc chắn, thườngliên quan đến những sự kiện xảy ra trong tương lai nằm ngoài tầm kiểm soátcủa đơn vị và kiểm toán viên nên không biết mức độ nghiêm trọng của nó đốivới báo cáo tài chính

Câu 28: Số hiệu báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính là số hiệu phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính của công ty kiểm toán theo từng cuộc kiểm toán

TL: SAI

GT: Theo từng năm (GT/167)

Câu 29: Kiểm toán viên có thể đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần trong trường hợp báo cáo tài chính được kiểm toán có những sai sót nhưng đã được kiểm toán viên phát hiện và đơn vị đã điều chỉnh theo ý kiến của kiểm toán viên

Trang 17

Câu 31: Khi phạm vi công việc kiểm toán bị giới hạn thì kiểm toán viên chỉ có thể đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần

GT: Để thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin, nhằm xác nhận

và báo cáo đúng với các chuẩn mực kiểm toán

Câu 33: Kiểm toán của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp là kiểm toán tuân thủ.

GT: Vì đó là việc phân tích ngang

Câu 36: Ở tất cả các cuộc kiểm toán thì đều phải đánh giá tính trọng yếu và rủi ro

Ngày đăng: 04/06/2018, 12:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w