* Cấu tạo ngoài: - Bề mặt của não có nhiều khe và rãnh tạo thành các nếp gấp → tăng diện tích của vỏ não.. - Vỏ não được chia thành các thùy: thùy trán, thùy đỉnh, thùy chẩm và thùy
Trang 2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày vị trí và các thành phần của não bộ?
Đáp án:
• Bộ não người gồm 4 phần:
1) Trụ não: - Hành não
- Cầu não
- Não giữa: + Cuống não
+ Củ não sinh tư
2) Tiểu não:
3) Não trung gian: - Đồi thị
- Dưới đồi thị
4) Đại não:
Thứ tư ngày 8 tháng 3 năm 2006
Trang 3Bài 47 đại não.
I Cấu tạo của đại não.
* Cấu tạo ngoài:
- Bề mặt của não có nhiều khe và
rãnh tạo thành các nếp gấp →
tăng diện tích của vỏ não
- Vỏ não được chia thành các thùy:
thùy trán, thùy đỉnh, thùy chẩm và
thùy thái dương
* Cấu tạo trong:
- Chất xám( ngoài): làm thành vỏ
não, dày 2-3 mm, gồm 6 lớp, chủ
yếu là các tế bào hình tháp
+ Chất trắng( dưới vỏ não): là các
đường thần kinh
II Sự phân vùng chức năng của
đại não.
- Vỏ não được chia thành nhiều vùng, mỗi vùng có chức năng riêng
=> Vỏ não là trung tâm của các phản xạ có điều kiện
Thứ tư ngày 8 tháng 3 năm 2006
Trang 4Bài tập 1:
Dùng các thuật ngữ thích hợp có trên hình đã quan sát điền vào chỗ trống trong những câu dưới đây để hoàn chỉnh thông tin về cấu tạo (ngoài và trong) của đại não:
Đại não người rất phát triển, che lấp cả não trung gian và não giữa.
Bề mặt của đại não được phủ bởi một lớp chất xám làm thành vỏ não
Bề mặt của đại não có nhiều nếp gấp, đó là các …(1)… …và (2)…làm
tăng diện tích bề mặt vỏ não lên tới 2300-2500cm2 Hơn 2/3 bề mặt
của não nằm trong các khe và rãnh Vỏ não chỉ dày 2-3mm, gồm 6 lớp, chủ yếu là các tế bào hình tháp
Các rãnh chia mỗi nửa đại não thành các thuỳ Rãnh đỉnh ngăn cách thuỳ …….(3)……và thuỳ.……(4)……; Rãnh thái dương ngăn cách thuỳ trán và thuỳ đỉnh với …………(5)……… Trong các thuỳ, các khe đã tạo thành các hồi hay khúc cuộn não
Dưới vỏ não là ……(6) ……., trong đó chứa các nhân nền (nhân
khe rãnh
thùy trán thùy đỉnh
thùy thái dương chất trắng
Trang 5Bài tập 2 :
Dựa vào các thông tin trên, đối chiếu với hình 47- 4, hãy chọn các
số tương ứng với các vùng chức năng để điền vào ô trống:
a) Vùng cảm giác
b) Vùng vận đông
c) Vùng hiểu tiếng nói
h)Vùng thính giác
i)Vùng thị giác
d)Vùng hiểu chữ viêt
e)Vùng vận động ngôn ngữ ( nói và viết)
g)Vùng vị giác
1 2
3 4
5
6 7 8
(Thùy đỉnh) (Thùy trán) (Thùy đỉnh) (Thùy đỉnh) (Thùy trán) (Thùy thái dương) (Thùy thái dương) (Thùy chẩm)
Trang 6 Trò chơi: ‘’giải ô chữ ‘’
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Chìa khóa:
1.Là cụm từ gồm 8 chữ cái: Bộ phận ngăn cách giữa thùy trán và thùy đỉnh
2 Là cụm từ gồm 7 chữ cái: Đặc điểm của các đôi dây thần kinh não
3 Là cụm từ gồm 15 chữ cái: Một trong các vùng của vỏ não mà chỉ con người mới có
4 Là cụm từ gồm 7 chữ cái: Nằm ở bề mặt ngoài của não, là trung tâm của các phản xạ có điều kiện
5 Là cụm từ gồm 6 chữ cái: Đặc điểm làm tăng diện tích của vỏ não
N H Đ ỉ N H
ã R
A O
O é H C T
ắ
B
V I ế T I
G
ù V
I
X
A
á ấ
H C
N
P ấ G P
ế
N
I N
Đ
K N ầ ờ
Đ ạ I N ã O
Trang 7 Kiến thức trọng tâm của bài:
- Cấu tạo và chức năng của đại não.
- So sánh được đại não người và động vật
- So sánh đại não với các phần khác của bộ não.
Trang 8 Hướng dẫn học và làm bài tập ở nhà:
* BTVN: Số 1,3 SGK / 150
* Hướng dẫn làm bài số 3: Sự tiến hóa của bộ não người:
- Cấu tao: + Đại não phát triển hơn
+ Lượng chất sám dày hơn
+ Số lương nếp nhăn nhiều hơn
- Chức năng: Đại não là trung tâm của các phản xạ có điều kiện
* Đọc phần : Em có biết? / SGK.
* Đọc trước trong SGK bài: Hệ thần kinh sinh dưỡng