Sự ra đời của LLDHĐH : - 10 yêu cầu cơ bản đối với nền giáo dục đại học hiện đại - Những năng lực cơ bản của đội ngũ cán bộ KHKT, cán bộ quản lí trong thực tiễn hiện nay - Thời điểm ra đ
Trang 1LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
ĐẠI HỌC
Nguyễn Thị Bích Hồng
TS Giáo dục học
Trang 2Nội dung
Bài 1 : LLDHĐH - bộ môn KHGD hiện đại
Bài 2 :Quá trình dạy học đại học
Bài 3 : Quy luật và nguyên tắc DH đại học
Bài 4 : Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học ở đại học
Bài 5 : Phương pháp thuyết giảng
Trang 4Tài liệu tham khảo
1. Đặng Vũ Hoạt, Hà thị Đức ( 2009), Lý
luận dạy học đại học, NXB ĐHSP Hà Nội
2. Lê Nguyên Long (), Thử đi tìm phương
pháp dạy học hiệu quả, NXB
3. Phan Thị Hồng Vinh (2008), Phương
pháp dạy học Giáo dục học, NXB
ĐHSP Hà Nội
Trang 5Bài 1 : LLDHĐH một bộ môn của KHGD hiện đại
1. Sự ra đời và phát triển của LLDHĐH
2. Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của
Trang 6Nội dung tìm hiểu
1. Sự ra đời của LLDHĐH :
- 10 yêu cầu cơ bản đối với nền giáo dục
đại học hiện đại
- Những năng lực cơ bản của đội ngũ cán
bộ KHKT, cán bộ quản lí trong thực tiễn hiện nay
- Thời điểm ra đời của LLDHĐH
Trang 7Thời đại của Cách mạnh KH - CN
Lượng thông tin KH – KT tăng gấp bội
Thời gian phát minh ứng dụng thực tiễn rút ngắn
Số lượng nhà bác học tăng nhanh
Những thành tựu lớn từ nền VM hậu công
nghiệp, tin học nhiều ngành nghề mới, nhiều ngành KH giáp ranh xuất hiện
ảnh hưởng sâu sắc, toàn diện tới GD đại học
Trang 8Lượng thông tin tăng gấp bội
1750 (CMKH 2) : 10 tc
1850 : 100 tc
1980 : 100.000 tc
2000 : 1.000.000 tc
Bùng nổ thông tin hàng năm:
4-5 triệu bài báo
300.000 báo cáo KH
110.000 tên sách
400.000 phát minh, sáng chế
5-10 năm: lượng TT gấp đôi
Trong tk 20 thu lượm 2/3 số lượng tri thức và 90%
lượng thông tin KH
Lão hóa tri thức :
Tri thức- KN chung 15-20%
Tri thức- KN nghề 20-30%
KH – CN mũi nhọn 30-50%
Trang 1110 yêu cầu đối với GDĐH
1 TT đào tạo chất lượng cao
2 Tập hợp SV có NL trí tuệ phát triển cao
3 Toàn tâm, toàn ý sáng tạo trong NCKH
4 TT học tập tích cực ( học thường xuyên, suốt đời)
5 TT bồi dưỡng, cập nhật VH, hoàn thiện TT
6 Liên thông hợp tác đào tạo, NC và dịch vụ KH chất lượng,
hiệu quả cao
7 Tham gia giải quyết những vấn đề KH của địa phương,
dân tộc , khu vực, thế giới
8 Tư vấn KH- CN cho các cấp quản lí
9 Tích cực tham gia xây dựng nền VH hòa bình
10 Luôn thích ứng với nhịp sống hiện đại
Trang 12Yêu cầu về Năng lực của CB KHKT, CBQL
Phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn
Tham gia tích cực hoạt động XH, CT
Tự học, tự NCKH
Hoàn thiện qui trình hoạt động GDĐH
Trang 132 Đối tượng – nhiệm vụ NC của LLDHĐH
- Xác định đối tượng NC của LLDHĐH
- Nêu ra 5 nhiệm vụ cơ bản của LLDHĐH
Trang 143 MQH giữa LLDHĐH với các khoa học :
- Triết học
- Sinh lý học thần kinh cao cấp
- Toán học, điều khiển học
Trang 154 Các phương pháp nghiên cứu LLDHĐH
- Các PPNC lý luận
- Các PPNC thực tiễn
Trang 16Bài 2 Quá trình dạy học đại học
Trang 17KHÁI NIỆM QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
Ở ĐẠI HỌC
QĐ Triết học và TLH : QT nhận thức
của SV diễn ra theo QL nhận thức và QL tâm lí
QĐ tiếp cận hoạt động : QT hoạt động
phối hợp, thống nhất giữa người dạy và người học nội dung DH
QĐ tiếp cận nhân cách : QT hình thành,
phát triển nhân cách SV
Trang 18KHÁI NIỆM QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
Ở ĐẠI HỌC
Theo LLDH hiện đại : QT tổ chức, điều
khiển, tự tổ chức, tự điều khiển của
người dạy và người học
QĐ tiếp cận hệ thống phức hợp làm
sáng tỏ bản chất và cấu trúc của QTDH đại học
Trang 20Các cấp độ mục tiêu
Cấp vĩ mô : “Mục đích giáo dục”
Các cấp lãnh đạo, quản lý xã hội đề ra dựa trên yêu cầu của xã hội
Giữ vai trò định hướng về giá trị nhân cách và
áp dụng cho toàn bộ hoạt động giáo dục trong
xã hội
Mục đích giáo dục thường có tính chất lý
tưởng và ổn định tương đối
Trang 21 Cấp trung gian :“ Mục tiíu giâo dục hay mục tiíu đăo tạo”
Câc cấp QLGD từ Bộ đến trường xđy dựng dựa trín mục đích giâo dục tổặng quât vă yíu cầu
cụ thể của hoạt động giâo dục ;
Mục tiíu về nhđn câch, về chất lượng đăo tạo cho toăn ngănh giâo dục vă cho từng bậc học, cấp
học, từng giai đoạn, từng năm học
Trang 22 Cấp vi mô : “mục tiêu chuyên biệt hay mục đích - yêu cầu”
Mục tiêu hành động của thầy và trò, do các nhà sư phạm , các giáo viên đề ra cho từng môn học, bài học, từng hoạt động phản ánh mục tiêu giáo dục
Trang 23Tác dụng của mục tiêu giáo dục
Chỉ đạo tổ chức quá trình giáo dục
Làm chuẩn đánh giá kết quả đào tạo
Trang 24Yêu cầu khi xây dựng mục tiêu
1 Diễn tả theo chức năng người học
2 Diễn đạt bằng một động từ đơn nghĩa
3 Diễn tả dưới dạng hành vi quan sát được.
4 Xác định hoàn cảnh, điều kiện, thời gian hành vi nói trên sẽ diễn ra.
được mục tiêu
Trang 251 Diễn tả theo chức năng người học
Mục tiêu diễn tả theo chức năng người học
chứ không phải người dạy
Mở đầu bằng cụm từ :
“Sau bài học, người học có khả năng ”
Trang 262 Diễn đạt MT bằng động từ đơn nghĩa
Để giáo viên và học viên nhìn nhận kết quả mong đợi dưới cùng một dạng
Khơng phát biểu mơ hồ, đa nghĩa :
“ nắm được khái niệm cơng tác xã hội”
“ nhận thức rõ ý nghĩa việc tổ chức hoạt động
dựa vào cộng đồng…”
“ nhận thấy tác hại của hành vi lệch chuẩn…”
“ nắm vững nguyên tắc dạy học”…
Trang 273 Diễn tả MT dưới dạng hành vi có thể quan sát
VD : “Trình bày nội dung các nguyên tắc dạy học”
(thay vì : “ nắm vững nguyên tắc tham vấn”)
Trang 284 Xác định hoàn cảnh, điều kiện, thời gian hành
vi nói trên sẽ diễn ra.
VD : “Sau buổi học, nhĩm bàn luận và đưa ra kế hoạch tổ chức hoạt động dựa vào cộng đồng”
Trang 295 Xác định tiêu chí thừa nhận mức độ đạt được mục tiêu
VD : Sau buổi học, nhĩm bàn luận và đưa ra kế hoạch tổ chức 2 hoạt động dựa vào cộng đồng
đối với trẻ em và người cao tuổi