1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quy che chi tieu noi bo 2017 (1)

14 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 147 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện chế độ dân chủ của đơn vị, chủ động sử dụng nguồn tài chính đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả; tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính của thủ trưởng đơn vị; tăng cường sự chủ động, sáng tạo của cán bộ, viên chức trong đơn vị khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

Trang 1

SỞ LĐ – TB & XH TỈNH HẬU GIANG

TRƯỜNG TC KINH TẾ - KỸ THUẬT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY CHẾ Chi tiêu nội bộ

Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Hậu Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số … /QĐ-TCKTKT, ngày …/…./201

của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Hậu Giang)

Chương I.

QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Mục đích xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

1 Thực hiện chế độ dân chủ của đơn vị, chủ động sử dụng nguồn tài chính đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả; tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính của thủ trưởng đơn vị; tăng cường sự chủ động, sáng tạo của cán bộ, viên chức trong đơn vị khi thực hiện nhiệm vụ được giao

2 Xác định những nguồn tài chính được tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các quy định về tiêu chuẩn, định mức chi thống nhất trong toàn trường làm căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi theo nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25/04/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập

3 Công khai minh bạch các hoạt động thu, chi; thực hiện mua sắm, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích, có hiệu quả

4 Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đảm bảo sự công bằng trong đơn vị

Điều 2 Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy chế này được áp dụng cho tất cả các đơn vị trực thuộc, cán bộ, viên chức và học sinh Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Hậu Giang

Điều 3 Nguyên tắc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

1 Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu thống nhất trong đơn vị dựa trên các định mức do Nhà nước quy định, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao, thực hiện mọi hoạt động thường xuyên phù hợp với điều kiện của các đơn vị trực thuộc; sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý

2 Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của đơn vị, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho cán bộ, viên chức theo quy định của pháp luật

3 Việc sử dụng kinh phí được ưu tiên theo thứ tự sau đây:

a) Chi lương và các khoản phụ cấp của cán bộ, viên chức;

Trang 2

b) Chi hoạt động thường xuyên;

c) Chi cho mục tiêu phát triển của nhà trường;

d) Chi hoạt động chuyên môn để nâng cao chất lượng dạy và học;

e) Chi đảm bảo các điều kiện cho hoạt động, đặc biệt là chuyên môn, nghiệp vụ

4 Thực hiện thanh toán các khoản chi trong phạm vi quy chế chi tiêu nội bộ phải

có chứng từ, hoá đơn hợp pháp theo quy định của Nhà nước Mọi khoản thu, chi đều được thể hiện qua hệ thống sổ sách kế toán dựa trên nguyên tắc công khai dân chủ theo quy định của pháp luật

Điều 4 Căn cứ để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

1 Thông tư liên tịch số 03/2006/TT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước

2 Thông tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21/03/2002 hướng dẫn thực hiện nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu

3 Thông tư số 50/2003/TT-BTC ngày 22/05/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp có thu xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ theo quy định tại nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 16/17/2005 của Chính phủ

4 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ,

tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

5 Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và hướng dẫn nội dung xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tự chủ;

6 Thông tư số 113/2007/TT-BTC, ngày 24/09/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi bổ sung thông tư số 71/2006/TT-BTC, ngày 09/08/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

7 Nghị định 56/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 Quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập

và Thông tư 02/2012/TTLT-BYT- hướng dẫn thực hiện nghị định 56/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 Quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập (mức phụ cấp 20% trên mức lương ngạch bậc, chức vụ hiện hưởng)

8 Thông tư Liên tịch số 01/2006/TTLT-BGD & ĐT-BNV-BTC ngày 23/01/2006 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về

Trang 3

chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập;

9 Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27/6/2008 của Bộ Lao động Thương Binh Xã hội hướng dẫn chế độ làm việc của giáo viên dạy nghề;

Chương II.

TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG VÀ CÁC KHOẢN PHỤ CẤP

Điều 4 Tổng quỹ tiền lương

1 Tình hình chung của trường: Tổng số là 35 người

+ Biên chế: 31 người

+ Hợp đồng: 4 người

2 Được xác định theo công thức:

Quỹ

tiền

lương

của

đơn vị

=

Lương tối thiểu chung

người/ tháng

do nhà nước

qui định

x

Hệ số điều chỉnh tăng thêm mức lương tối thiểu

x

Hệ số lương cấp bậc BQ

và hệ số phụ cấp lương bình quân

x

Biên chế

& lao động hợp đồng từ 1 năm trở lên

x tháng12

Điều 5 Phương án tiền lương

1 Đối tượng được áp dụng điều chỉnh tiền lương là công chức trong biên chế hoặc hợp đồng từ 01 năm trở lên

2 Các ký hiệu viết tắt:

+ L : Lương tháng cá nhân

+ ML: Mức lương tối thiểu theo quy định của nhà nước là 1.300.000đ

+ MSL: Mức lương bổ sung (Thu nhập tăng thêm)

+ TQL: Tổng quỹ tiền lương thực tế trích trong 12 tháng

+ TL: Tổng quỹ lương đã trả cho cán bộ 12 tháng

+ THSL: Tổng hệ số lương của công chức toàn đơn vị

+ LCN: Lương cá nhân

+ BS: Hệ số bổ sung lương (Thu nhập tăng thêm)

+ THSBSL: Tổng hệ số lương bổ sung lương

3 Bảng lương hàng tháng được xác định:

L = ML x HSL

4 Thu nhập bổ sung (Thu nhập tăng thêm): được cấp thu nhập tăng thêm vào cuối năm sau khi đơn vị xác định được số tiền tiết kiệm từ hoạt động và chi phí của

Trang 4

các lớp học (Căn cứ theo Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài chính và Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24/09/2007 của Bộ Tài chính)

- Mức lương bổ sung (thu nhập tăng thêm):

MLBS = (TQL - TL)

THSBSL

- Lương bổ sung cho cá nhân được tính như sau:

LCN = MLBS x BS

5 Hệ số lương bổ sung lương (thu nhập tăng thêm): Trong phạm vi quỹ tiền lương Lương cá nhân được phân bổ theo nguyên tắc người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi thì được hưởng nhiều hơn:

a) Hệ số lương bổ sung (BS):

- Đối với Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng: 100%

- Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên: 70%

b) Hệ số bổ sung 50% trong các trường hợp sau:

- Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên đi học có thời gian tập trung từ 3 tháng đến 01 năm (có giấy chứng nhận nơi đến học)

- Cán bộ, giáo viên, nhân viên phải nghỉ bệnh điều trị dài hạn trên 1 tháng (vì việc riêng)

c) Không được hưởng bổ sung lương (phụ cấp tăng thêm)

- Cán bộ, giáo viên, nhân viên có thời gian nghỉ việc trên 1 tháng (vì việc riêng)

- Cán bộ, giáo viên có hợp đồng có thời hạn dưới 1 năm

- Cán bộ, giáo viên, nhân viên xảy ra rủi ro tai nạn như: tai nạn xe được xác định tình trạng có rượu, bia hoặc tai nạn nghỉ việc điều trị từ 01 tháng trở lên

Điều 6 Các khoản phụ cấp

1 Phụ cấp ưu đãi đối với giáo viên: Hưởng theo quy định hiện hành của Nhà

nước

2 Phụ cấp độc hại: Áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước

3 Phụ cấp kiêm nhiệm: Áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước

Điều 7 Tiền lương, tiền công

Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước

Trả một lần vào các ngày đầu hàng tháng

Đối với lao động có hợp đồng thời hạn dưới 1 năm, tiền công và các quyền lợi khác thực hiện theo thoả thuận trong hợp đồng (theo NĐ 68)

Thuê lao động vụ việc

Điều 8 Chi đào tạo, bồi dưỡng

Trang 5

1 Căn cứ Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh Hậu Giang ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

2 Căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND ngày 09/08/2007 của UBND tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh hậu giang

Điều 9 Chế độ nghỉ phép hàng năm

Áp dụng theo Thông tư số 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 của Bộ Tài chính

Điều 10 Chế độ làm việc của giáo viên dạy trình độ trung cấp

Thực hiện theo Quyết định số 125/QĐ-TCKTKT ngày 28 tháng 11 năm 2017 của Hiệu trưởng trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Hậu Giang ban hành quy chế chuyên môn

Chương VI CÔNG TÁC PHÍ, MUA SẮM VẬT TƯ, THIẾT BỊ PHỤC VỤ GIẢNG DẠY

Điều 11 Đối tượng và điều kiện thanh toán công tác phí, phụ cấp công tác phí, khoán công tác phí, tàu xe…

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của

Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập

1 Phụ cấp lưu trú

- Cán bộ giáo viên đi công tác ngoài tỉnh được hưởng phụ cấp lưu trú là

100.000đ/ngày Đi công tác tại thành phố trực thuộc trung ương được hưởng phụ cấp lưu trú là 150.000đ/ngày

- Cán bộ giáo viên đi công tác trong tỉnh có khoản cách từ trường đến nơi công

tác từ 15km trở lên mức phụ cấp lưu trú là 70.000đ/ngày

- Cán bộ giáo viên đi công tác trong tỉnh Hậu Giang từ 15km trở xuống mức phụ cấp lưu trú là 40.000đ/ngày

- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú: 250.000 đồng/người/ngày

2 Thanh toán tàu xe

- Đi công tác trong tỉnh Hậu Giang bằng phương tiện tự túc thì mức chi từ 1.500đ đến 2.000đ/1km/lượt (đi và về) theo tình hình thực tế tại trường quyết định của Hiệu trưởng

Trang 6

- Đi công tác ở ngoài tỉnh thì thanh toán theo giá vé thực tế, còn những tuyến đường không có xe khách thì thanh toán theo mức trong tỉnh

- Đi công tác bằng máy bay theo chế độ hiện hành và theo yêu cầu công việc được Hiệu trường cho phép đi bằng máy bay

3 Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác

3.1 Thanh toán theo hình thức khoán

- Đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh đối vơi BGH là: 400.000 đồng/ngày/người, đối với

CB-VC là 300.000đồng/ngày/người

- Đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh đối với BGH là: 350.000đồng/ngày/người, đối với

CB-VC 300.000 đồng/ngày/người

- Đi công tác tại các vùng còn lại, mức khoán: 250.000 đồng/ngày/người

3.2 Thanh toán theo hoá đơn thực tế

Trường hợp người đi công tác không nhận tiền thuê chỗ ở theo hình thức khoán thì được thanh toán theo giá thuê phòng trên hóa đơn hợp lệ theo quy định nhưng phải đảm bảo theo tiêu chuẩn sau:

- Đi công tác tại các Thành phố trực thuộc Trung ương đối với Ban giám hiệu tối đa không quá 400.000 đồng/ngày/phòng; đối với CB-VC tối đa không quá 300.000 đồng/ngày/phòng

- Các tỉnh, TP khu vực còn lại: đối với Ban giám hiệu tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/phòng; đối với CB-VC tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/phòng

Điều 12 Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng

Văn thư; kế toán giao dịch; thủ quỹ; quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho người đi công tác lưu động để hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe theo mức 500.000 đồng/người/tháng

Điều 13 Chế độ chi hội nghị, hội thảo

Hiệu trưởng cân đối nguồn kinh phí quyết định mức chi theo tình hình thực tế của đơn theo quy định tại điều 11, 12, 13 tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với

cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập

Điều 14 Mức chi khoán cước điện thoại, chi quản lý các lớp liên kết

Mức chi khoán cước điện thoại áp dụng theo phụ lục số 01, khoản d, mục 1, hướng dẫn nội dung xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp ban hành theo Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 7

1 Hiệu trưởng: 200.000 đồng/học kỳ

2 Phó Hiệu trưởng: 150.000 đồng/học kỳ

3 Trưởng, phó phòng: 100.000 đồng/học kỳ/người

4 Chủ tịch Công đoàn, Bí thư đoàn, Tổ trưởng: 50.000 đồng/học kỳ/người

5 Các phòng chưa bố trí điện thoại bàn: 100.000 đồng/học kỳ/phòng

6 Chi quản lý các lớp liên kết, BGH, Giáo viên chủ nhiệm,… do hiệu trưởng xem xét phê duyệt không quá 10% nguồn thu để lại đơn vị

Điều 15 Chi hội đồng trường, chi hỗ trợ đoàn thanh niên, chi tuần lễ học sinh sinh viên từ nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp và nguồn thu học phí của trường theo quyết định cuối cùng của Hiệu trưởng.

1 Chi hỗ trợ hội đồng trường từ 100.000đ đến 300.000đ/năm/người

2 Chi hỗ trợ công tác đoàn thể mức tối đa 9.000.000đ /năm

3 Chi tổ chức hướng dẫn bồi dưỡng chính trị hè cho giáo viên, giảng viên các cơ

sở giáo dục nghề nghiệp và sinh hoạt chính trị đầu khóa cho HS

Chi theo điều 13 quy chế này

3.1 Chi tổ chức hướng dẫn bồi dưỡng chính trị hè cho giáo viên, giảng viên các

cơ sở giáo dục nghề nghiệp chi các khoản chi như nước uống, chi bồi dưỡng báo cáo viên, in phototo tài liệu

Chi theo điều 13 quy chế này Hiệu trưởng xem xét mức chi theo thỏa thuận

3.2 Chi tổ chức hướng dẫn bồi dưỡng chính trị hè cho học sinh sinh viên.

- Trưởng ban: 80.000đ/1 tuần sinh hoạt HSSV

- Phó trưởng ban: 60.000đ/1 tuần sinh hoạt HSSV

- Báo cáo viên: 40.000đ/tiết báo cáo

- Giáo viên theo dõi quản lý lớp, thư ký: 40.000đ/1 tuần sinh hoạt HSSV

- Chi chấm bài thu hoạch 7.000đ/1 bài

Điều 16 Chi văn phòng phẩm

1 Các loại văn phòng phẩm cấp theo nhu cầu thực tế phục vụ hoạt động chung của trường Hàng tháng các đơn vị lập kế hoạch nhu cầu sử dụng văn phòng phẩm gửi Phòng Tổ chức - Hành chính tổng hợp, trình duyệt và mua cung cấp cho các đơn vị sử dụng

2 Các loại vật liệu văn phòng như mực máy photocopy, mực máy in: khi cần thay mực, các đơn vị lập đề nghị gửi Phòng Tổ chức - Hành chính (Bộ phận quản trị thiết bị) tổng hợp trình duyệt và cung cấp cho đơn vị sử dụng

3 Các loại sách báo, tạp chí, ấn phẩm,… cung cấp cho các đơn vị sử dụng theo nhu cầu thực tế

Điều 17 Mua sắm tài sản, thiết bị

Trang 8

Theo nhu cầu thực tế của đơn vị.

Điều 18 Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và duy tu

Theo nhu cầu thực tế của đơn vị

Chương V.

CHI KHÁC

Điều 19 Trả tiền lương dạy thêm giờ

1 Thực hiện trả tiền lương dạy thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 50/2008/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 09/9/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập và tình hình thực tế của nhà trường

2 Cách tính giờ chuẩn căn cứ vào Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27/6/2008 về việc hướng dẫn chế độ làm việc của giáo viên dạy nghề

a) Thạc sĩ: từ 25.000đ đến 45.000đ/giờ chuẩn theo quyết định của Hiệu trưởng b) Đại học: từ 20.000đ đến 40.000đ/giờ chuẩn theo quyết định của Hiệu trưởng c) Cán bộ giảng dạy trong thời gian tập sự: từ 20.000đ đến 30.000đ/giờ chuẩn

2 Số giờ dạy thêm được tính trả tiền lương dạy thêm giờ không vượt quá 200 giờ/năm

Điều 20 Chi thù lao giáo viên thỉnh giảng

Chi theo thỏa thuận, hợp đồng giảng dạy thực tế về mức tiền lương 01 tiết dạy;

hỗ trợ tiền xe đi lại, tiền lưu trú tại nhà nghỉ từ nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp và nguồn thu học phí của trường theo quyết định cuối cùng của Hiệu trưởng

Điều 21 Chi công tác xây dựng và thẩm định chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình, bài giảng môn học.

1 Chi xây dựng và thẩm định chương trình đào tạo

2 Chi biên soạn giáo trình

3 Chi biên soạn bài giảng, tài liệu giảng dạy

Chi hỗ trợ in ấn trong công tác biên soạn giáo trình, chương trình theo chi phí thực tế bằng kinh phí ngoài ngân sách Nhà nước

Điều 22 Chi bồi dưỡng hội thảo chuyên đề về chuyên môn.

1 Chi bồi dưỡng viết báo cáo đề dẫn: 100.000 đồng/báo cáo chuyên đề

2 Chi bồi dưỡng giáo viên dạy minh hoạ: 100.000 đồng/tiết dạy minh hoạ

Điều 23 Chi hoạt động nghiên cứu khoa học

1 Chi bồi dưỡng cho giáo viên tham gia nghiên cứu khoa học với mức chi 200.000 đồng/đề tài cấp trường khi được nghiệm thu

Trang 9

2 Ngoài mức chi bồi dưỡng nêu trên, nếu có phát sinh các chi phí khác, giáo viên lập dự trù kinh phí đề nghị nhà trường hỗ trợ theo thực tế

Điều 24 Chi hỗ trợ đào tạo

Cán bộ, viên chức (kể cả ứng viên tự do được cử đi đào tạo sau đại học trong và ngoài nước) được hỗ trợ tiền tài liệu và tiền tàu xe theo Quyết định số 30/2014/QĐ -UBND ngày 22/10/2014 của UBND tỉnh Hậu Giang ban hành quy định về chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và chính sách thu hút nhân lực tỉnh hậu giang

1 Những tài liệu trực tiếp phục vụ môn học (không kể tài liệu tham khảo) theo khung chương trình do trường quy định nếu có chứng từ hợp lệ sẽ được phép thanh toán theo thực tế

2 Tiền tàu xe được phép thanh toán theo tiêu chuẩn quy định 01 lượt (đi và về) trong 01 năm học; đối với những lớp tập trung từ 10 tháng trở lên (không tính thời gian nghỉ hè) được thanh toán thêm 01 lượt tiền tàu xe về nghỉ Tết Nguyên đán

3 Trường hợp được nhà trường cử đi đào tạo, bồi dưỡng từ 10 ngày trở lại thì đưuọc thanh toán tiền theo chế độ CTP

Điều 25 Chi bồi dưỡng Hội giảng nhà giáo cấp trường

Điều 26 Chi khen thưởng

1 Chi khen thưởng giáo viên đạt giải Hội giảng nhà giáo từ nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp và nguồn thu học phí của trường theo quyết định cuối cùng của Hiệu trưởng

+ Giải nhất: 400.000đồng/người

+ Giải nhì: 300.000đồng/người

+ Giải ba: 200.000đồng/người

+ Khuyến khích: 100.000đồng/người

2 Chi khen thưởng học sinh

- Chi khen thưởng học sinh đạt loại xuất sắc trong tuần lễ sinh hoạt học sinh sinh viên: 100.000đ/bài

- Chi khen thưởng học sinh đạt thành tích trong học tập đạt loại xuất sắc, giỏi, Khá

+ Xuất sắc: 200.000đồng/học sinh

Trang 10

3 Chi khuyến khích học tập hàng năm hỗ trợ từ 8 – 10 suất học bổng mỗi suất trị giá 300.000đ

Điều 27 Chi hoạt động các ngày lễ lớn trong năm

1 Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11, Trung thu, tết nguyên đán: việc tổ chức những ngày lễ này do Phòng Tổ chức – Hành chính phối hợp với công đoàn cơ quan thực hiện Mức chi không quá khả năng tài chính qui định của đơn vị, việc chi quà biếu phải thật sự trang trọng, tiết kiệm

2 Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, Ngày Phụ Nữ Việt Nam 20/10: việc tổ chức ngày lễ

do Công đoàn cơ quan kết hợp với công đoàn cấp trên thực hiện, kinh phí cân đối trong nguồn kinh phí công đoàn và hỗ trợ của đơn vị theo đề nghị được duyệt

3 Ngày thành lập Đoàn TNCS HCM: do Đoàn TNCS HCM tổ chức, kinh phí thực hiện theo thực tế được duyệt

4 Các hoạt động khác thực hiện theo đề nghị do Hiệu trưởng quyết định

Điều 28 Chi hoạt động phong trào giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao của ngành

1 Hỗ trợ tiền ăn và nước uống: Chi theo quyết định 68/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 và Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 17/3/2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hậu Giang

2 Dụng cụ, trang phục, tập luyện,… Theo từng phong trào và được thống nhất

do Hiệu trưởng duyệt chi theo thực tế

Điều 29 Chi tiếp khách

1 Khoản chi này phải thật sự tiết kiệm, hạn chế tối đa tiếp khách bằng các loại rượu, bia đắc tiền

2 Thẩm quyền thực hiện tiếp khách: Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng, Trưởng hoặc Phó phòng của trường tiếp khách khi được ủy quyền của Hiệu trưởng

Điều 30 Chi quản lý và chi phí các lớp học

1 Chi phí cho lớp học là chi phí theo các hợp đồng liên kết đào tạo như sau:

- Căn cứ theo các hợp đồng đào tạo mà trường chi trả cho các đơn vị theo số thực

tế đã ký kết

- Căn cứ các hợp đồng đào tạo phần để lại cho trường chi phí theo định mức như sau:

a) Khai giảng và bế giảng

- Nước uống cho khách mời: 20.000 đồng/người/ngày (2 buổi)

- Văn phòng phẩm, trang trí, thuê hội trường (nếu có), các khoản chi này chi theo thực tế có chứng từ hợp lệ

- Cơm khách giống điều 54

Ngày đăng: 01/06/2018, 13:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w