1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUY CHE GIAO VIEN 2017 HOAN CHINH

12 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 115 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Quy chế này quy định về chế độ làm việc, công tác chuyên môn, công tác quản lý điều hành. 2. Quy chế này áp dụng đối với Khoa, Tổ bộ môn, giáo viên và giáo viên kiêm nhiệm của trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật tỉnh Hậu Giang.

Trang 1

SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TRƯỜNG TRUNG CẤP

KINH TẾ - KỸ THUẬT TỈNH HẬU GIANG

Số: … /QĐ-TCKTKT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hậu Giang, ngày tháng năm 2017

QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế Chuyên môn trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Hậu Giang

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Quyết định số 2004/QĐ-UBND ngày 24/7/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thành lập Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Hậu Giang;

Căn cứ Quyết định số 32/ QĐ-TCKTKT ngày 26 tháng 5 năm 2017 của Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Hậu Giang về Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Hậu Giang;

Căn cứ Thông tư số 09/2017/TT-BGDĐT ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc ban hành Quy định về việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô – đun hoặc tín chỉ; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp.

Căn cứ Quyết định số 40/QĐ-TCKTKT ngày 02 tháng 06 năm 2017 của Hiệu trưởng trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Hậu Giang về việc ban hành chương trình đào tạo trình độ Trung cấp;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo này Quy chế quy định về tổ chức thực hiện chương trình

đào tạo, kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp trình độ trung cấp của Trường trung cấp Kinh

tế - Kỹ thuật tỉnh Hậu Giang.

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định số

108/QĐ-TCKTKT ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Hiệu trưởng trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Hậu Giang.

Điều 3 Trưởng Phòng đào tạo, Trưởng các phòng chức năng, Tổ trưởng Bộ môn, các

bộ phận có liên quan và học sinh học trung cấp hệ chính quy của Trường Trung cấp Kinh tế

Kỹ thuật tỉnh Hậu Giang chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Lưu: VT, ĐT.

HIỆU TRƯỞNG

Trang 2

SỞ LAO ĐỘNG–THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TRƯỜNG TRUNG CẤP

KINH TẾ - KỸ THUẬT TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY CHẾ GIÁO VIÊN Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Hậu Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-TCKTKT ngày tháng năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Hậu Giang)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Quy chế này quy định về chế độ làm việc, công tác chuyên môn, công tác quản lý điều hành

2 Quy chế này áp dụng đối với Khoa, Tổ bộ môn, giáo viên và giáo viên kiêm nhiệm của trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Hậu Giang

Điều 2 Giờ chuẩn, thời gian giảng dạy, định mức giờ giảng, quy mô lớp học

1 Giờ chuẩn là đơn vị thời gian quy đổi từ số giờ lao động cần thiết trước, trong và sau giờ giảng để hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy gồm: chuẩn bị giảng dạy; thực hiện giảng dạy; kiểm tra định kỳ kết quả học tập của mô-đun, môn học

2 Thời gian giảng dạy trong kế hoạch đào tạo được tính bằng giờ chuẩn, trong đó:

a) Một giờ dạy lý thuyết là 45 phút được tính bằng 1 giờ chuẩn;

b) Một giờ dạy tích hợp (kết hợp cả lý thuyết và thực hành) là 60 phút được tính bằng 1 giờ chuẩn;

c) Một giờ dạy thực hành là 60 phút được tính bằng 1 giờ chuẩn

3 Định mức giờ giảng được xác định là số giờ chuẩn cho mỗi giáo viên phải giảng dạy, được quy định theo năm học

4 Quy mô lớp học: Lớp học lý thuyết không quá 35 học sinh Lớp học thực hành, tích hợp không quá 18 học sinh

Chương II CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA GIÁO VIÊN DẠY

TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP Điều 3 Thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm

1 Thời gian làm việc của giáo viên dạy trình trung cấp là 44 tuần/năm

Trang 3

theo chế độ tuần làm việc 40 giờ, trong đó:

a) Thực hiện công tác giảng dạy và giáo dục học sinh: 36 tuần;

b) Học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao, nghiên cứu khoa học: 04 tuần;

c) Thực tập tại doanh nghiệp hoặc cơ quan chuyên môn: 04 tuần;

d) Trường hợp giáo viên sử dụng không hết thời gian để học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao, nghiên cứu khoa học theo quy định thì Hiệu trưởng quy đổi thời gian còn lại chuyển sang làm công tác giảng dạy hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao Số giờ quy đổi được tính thêm vào định mức giờ giảng trong năm học của giáo viên Tính số giờ quy đổi theo tỷ lệ tương ứng giữa thời gian không sử dụng để học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao, nghiên cứu khoa học với thời gian thực hiện công tác giảng dạy và giáo dục học sinh được quy định tại điểm a khoản này Trường hợp giáo viên tham gia các khóa học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao vượt quá 04 tuần thì được giảm giờ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 6 Quy chế này

2 Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên là 08 tuần, của viên chức quản

lý có tham gia giảng dạy được quy định tại khoản 5 Điều 4 của Quy chế này là

06 tuần, bao gồm nghỉ hè, nghỉ Tết, nghỉ các ngày lễ, trong đó:

a) Thời gian nghỉ hè thay cho nghỉ phép hằng năm, được hưởng nguyên lương và phụ cấp (nếu có);

b) Các chế độ nghỉ khác thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành; c) Căn cứ kế hoạch năm học và điều kiện cụ thể của từng cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, Hiệu trưởng bố trí cho giáo viên nghỉ vào thời gian thích hợp

Điều 4 Định mức giờ giảng

1 Định mức giờ giảng của giáo viên trong một năm học: 450 giờ chuẩn

2 Định mức giờ giảng của giáo viên dạy các môn học chung trong một năm học là 510 giờ chuẩn

3 Định mức giờ giảng của giáo viên dạy các môn văn hóa phổ thông trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại Thông

tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông Giáo viên dạy văn hóa trung học phổ thông là 17 tiết/1 tuần

4 Định mức giờ giảng của giáo viên tham gia giảng dạy nhiều cấp trình

độ trong một năm học được áp dụng theo định mức giờ giảng ở cấp trình độ cao nhất

5 Định mức giờ giảng cho công chức, viên chức quản lý, viên chức các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ có đủ tiêu chuẩn để tham gia giảng dạy

Trang 4

nhằm nắm được nội dung, chương trình đào tạo và quá trình học tập của học sinh để nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo được quy định như sau:

a) Hiệu trưởng: 30 giờ chuẩn/năm;

b) Phó hiệu trưởng: 40 giờ chuẩn/năm;

c) Trưởng phòng và tương đương: 60 giờ chuẩn/năm;

d) Phó trưởng phòng và tương đương: 70 giờ chuẩn/năm;

đ) Viên chức các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ về đào tạo; quản lý học viên, học sinh, sinh viên; khảo thí và bảo đảm chất lượng: 80 giờ chuẩn/năm

7 Viên chức các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác đủ tiêu chuẩn để tham gia giảng dạy thì căn cứ vào khối lượng công việc, nhiệm vụ được giao, Hiệu trưởng có thể ký hợp đồng giảng dạy nếu có nhu cầu

Điều 5 Chế độ dạy thêm giờ

1 Trong năm học, giáo viên, công chức, viên chức quản lý và viên chức các phòng, ban, tổ chuyên môn, nghiệp vụ tham gia giảng dạy có số giờ giảng dạy vượt định mức giờ giảng quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 4 và Điều 7 của Quy chế này thì được tính là dạy thêm giờ

2 Đối với giáo viên: Số giờ dạy thêm không vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật lao động hiện hành

3 Đối với công chức, viên chức quản lý, viên chức các phòng, ban, tổ chuyên môn, nghiệp vụ tham gia giảng dạy: số giờ dạy thêm không vượt quá 1/2 định mức giờ giảng quy định tại khoản 5 Điều 4 và khoản 2 Điều 6 Quy chế này

4 Cách tính trả lương dạy thêm giờ theo quy định hiện hành

Điều 6 Chế độ giảm định mức giờ giảng

1 Giáo viên làm công tác quản lý:

a) Giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp hoặc cố vấn học tập: Được giảm 15% định mức giờ giảng/1 lớp;

b) Giáo viên phụ trách phòng học chuyên môn/xưởng thực hành: được giảm 15% định mức giờ giảng/1 phòng, xưởng;

c) Giáo viên kiêm phụ trách thư viện: Được giảm từ 15% định mức giờ giảng;

d) Giáo viên kiêm trưởng bộ môn và tương đương: Được giảm từ 15% định mức giờ giảng;

2 Giáo viên kiêm công tác Đảng, đoàn thể:

a) Giáo viên kiêm Bí thư Chi bộ, Chủ tịch Hội đồng trường được giảm 20% định mức giờ giảng; giáo viên kiêm cấp phó các chức danh nêu trên hoặc thư ký Hội đồng trường được giảm từ 15% định mức giờ giảng

Trang 5

b) Giáo viên làm công tác công đoàn không chuyên trách được hưởng chế

độ giảm định mức giờ dạy theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT ngày 28/03/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Giáo viên làm chủ tịch công đoàn, phó chủ tịch công đoàn cơ sở không chuyên trách được giảm 76 giờ dạy trong một năm học; Giáo viên làm ủy viên ban chấp hành, tổ trưởng, tổ phó tổ công đoàn không chuyên trách được giảm 38 giờ dạy trong một năm học

c) Giáo viên là cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam cấp trường được hưởng chế

độ giảm định mức giờ giảng theo quy định tại Quyết định số 13/2013/QĐ-TTg ngày 06/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề Bí thư Đoàn hoặc Trợ lý Thanh niên cấp trường là giáo viên được dành 50% thời gian theo định mức giờ chuẩn giảng dạy để làm công tác Đoàn, Hội Những người không phải là giáo viên mà kiêm nhiệm Bí thư Đoàn hoặc Trợ lý Thanh niên cấp trường được dành 50% thời gian làm việc để làm công tác Đoàn, Hội; Phó Bí thư Đoàn trường, Chủ tịch Hội Sinh viên, Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên cấp trường là giáo viên được dành 40% thời gian theo định mức giờ chuẩn giảng dạy để làm công tác Đoàn, Hội Những người không phải là giáo viên mà kiêm nhiệm Phó Bí thư Đoàn trường, Chủ tịch Hội Sinh viên, Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên cấp trường được dành 40% thời gian làm việc để làm công tác Đoàn, Hội

d) Giáo viên kiêm nhiều chức vụ được giảm định mức giờ giảng ở mức cao nhất

3 Không giảm trừ giờ giảng được quy định tại điểm a, b, c khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với công chức, viên chức quản lý, viên chức các phòng, ban, tổ chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại khoản 5 Điều 4 và khoản 2 Điều 6 Quy chế này

4 Chế độ giảm giờ giảng đối với các giáo viên khác:

a) Giáo viên tham gia học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao vượt quá thời gian quy định được giảm 14 giờ/1 tuần học tập, bồi dưỡng;

b) Giáo viên trong thời gian tập sự được giảm 30% định mức giờ giảng; c) Giáo viên là nữ có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được giảm 15% định mức giờ giảng;

d) Giáo viên trong thời gian thai sản, chữa bệnh dài ngày được giảm định mức giờ giảng theo tỷ lệ tương ứng giữa thời gian nghỉ hưởng trợ cấp bảo hiểm

xã hội với thời gian phải thực hiện công tác giảng dạy được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 và điểm a khoản 1 Điều 6 cho từng cấp trình độ

Trang 6

Điều 7 Quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra giờ chuẩn

1 Giảng dạy:

a) Giảng dạy song song nhiều lớp cùng chương trình, trình độ, từ lớp thứ

3 trở đi: 01 giờ lý thuyết được tính bằng 0,75 giờ chuẩn;

b) Trường hợp các môn học chung cần thiết phải ghép lớp: Đối với lớp học có trên 35 học sinh thì 01 giờ được tính bằng 1,2 giờ chuẩn; đối với lớp học

có trên 50 học sinh nhưng tối đa không quá 60 học sinh thì 01 giờ được tính bằng 1,3 giờ chuẩn; đối với lớp học có trên 50 học sinh môn giáo dục quốc phòng an ninh thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH ngày 08/9/2015 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thì 01 giờ được tính bằng 1,3 giờ chuẩn;

c) Thời gian thiết kế, cải tiến, tự làm các trang thiết bị giáo dục nghề nghiệp (cấp tổ môn trở lên phê duyệt) được tính quy đổi ra giờ chuẩn; Hiệu trưởng, giám đốc căn cứ điều kiện cụ thể để quy định số giờ chuẩn quy đổi cho phù hợp;

d) Giảng dạy, hướng dẫn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên khác trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp: 01 giờ được tính bằng 1,5 giờ chuẩn;

đ) Đối với giáo viên giáo dục quốc phòng, giáo dục thể chất, thời gian làm công tác phong trào thể dục thể thao, huấn luyện quân sự cho cán bộ, giáo viên, nhân viên của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tính là thời gian giảng dạy Hiệu trưởng, giám đốc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp quy định việc quy đổi ra giờ chuẩn để tính khối lượng giảng dạy cho từng giáo viên

2 Soạn đề kiểm tra, coi kiểm tra, chấm kiểm tra kết thúc mô-đun, môn học:

a) Soạn đề kiểm tra: 01 đề kiểm tra viết tự luận kèm theo đáp án được tính bằng 01 giờ chuẩn; 01 đề kiểm tra trắc nghiệm kèm theo đáp án được tính bằng 1,5 giờ chuẩn; 01 đề kiểm tra vấn đáp kèm theo đáp án được tính bằng 0,25 giờ chuẩn; 01 đề kiểm tra thực hành kèm theo đáp án được tính bằng 0,5 giờ chuẩn;

b) Coi kiểm tra: 01 giờ coi kiểm tra được tính bằng 0,3 giờ chuẩn;

c) Chấm kiểm tra: Kiểm tra viết tự luận, kiểm tra trắc nghiệm được tính 0,1 giờ chuẩn/bài; kiểm tra vấn đáp được tính 0,2 giờ chuẩn/ học sinh; kiểm tra thực hành được tính 0,2 giờ chuẩn/ học sinh

3 Soạn đề thi, coi thi, chấm thi tốt nghiệp:

a) Soạn đề thi: 01 đề thi viết tự luận kèm theo đáp án được tính bằng 02 giờ chuẩn; 01 đề thi trắc nghiệm kèm theo đáp án được tính bằng 2,5 giờ chuẩn;

01 đề thi vấn đáp kèm theo đáp án được tính bằng 0,5 giờ chuẩn; 01 đề thi thực hành kèm theo đáp án được tính bằng 1,5 giờ chuẩn;

Trang 7

b) Coi thi: 01 giờ coi thi được tính bằng 0,5 giờ chuẩn;

c) Chấm thi: Thi viết tự luận, thi trắc nghiệm được tính 0,2 giờ chuẩn/bài; thi vấn đáp được tính 0,4 giờ chuẩn/học sinh; thi thực hành được tính 0,4 giờ chuẩn/ học sinh

4 Hướng dẫn chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp (nếu có) được tính là 15 giờ chuẩn/chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp; chấm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp (nếu có) được tính là 05 giờ chuẩn/chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp

5 Hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất: 1 ngày (8 giờ làm việc) được tính bằng 2,5 - 3 giờ chuẩn tùy theo tính chất công việc và điều kiện làm việc cụ thể

6 Bồi dưỡng cho giáo viên tham gia Hội giảng các cấp; cho học sinh tham gia kỳ thi tay nghề các cấp: 01 giờ luyện tập được tính là 1,5 giờ chuẩn

7 Nghiên cứu khoa học: Giáo viên đăng ký đề tài nghiên cứu khoa học và báo cáo được Hội đồng nghiên cứu khoa học thống nhất cấp trường giãm 5% giờ chuẩn; cấp tỉnh giãm 10% giờ chuẩn

8 Hiệu trưởng quy định việc quy đổi các hoạt động chuyên môn, nghiệp

vụ khác ra giờ chuẩn để tính khối lượng giảng dạy cho giáo viên

Chương III HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN

Điều 8 Xây dựng kế hoạch, soạn tài liệu giảng dạy hoặc bài giảng hoặc giáo trình, giáo án.

1 Xây dựng kế hoạch cá nhân

Mỗi cá nhân xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học theo mẫu thống nhất trong toàn trường, được thông qua tổ trưởng bộ môn phê duyệt Trong kế hoạch phải thể hiện rõ các chỉ tiêu, giải pháp thực hiện các nhiệm vụ được giao

2 Soạn tài liệu giảng dạy hoặc bài giảng hoặc giáo trình

a) Căn cứ chương trình đào tạo đã được ban hành, Giáo viên biên soạn tài liệu giảng dạy hoặc bài giảng hoặc giáo trình Nội dung đảm bảo mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm, khối lượng kiên thức đảm bảo tỷ lệ lý thuyết – thực hành theo chương trình đã được phê duyệt

b) Tài liệu giảng dạy được tổ trưởng bộ môn phê duyệt, bài giảng hoặc giáo trình phải được hội đồng biên soạn bài giảng hoặc giáo trình thông qua và thống nhất

c) Tài liệu giảng dạy hoặc bài giảng hoặc giáo trình thường xuyên được cập nhật kiến thức mới phù hợp với tình hình thực tế

3 Soạn giáo án

a) Giáo viên biên soạn giáo án lý thuyết, thực hành, tích hợp theo mẫu

Trang 8

thống nhất trong toàn trường đối với những môn được phân công giảng dạy Nội dung đảm bảo mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm

b) Thời gian một giờ học lý thuyết là 45 phút, một giờ học thực hành hoặc tích hợp là 60 phút

c) Giáo án được tổ trưởng bộ môn phê duyệt theo từng tháng, giáo án thường xuyên được cập nhật, sửa đổi phù hợp với tình hình thực tế

thúc môn học, mô-đun

môđun

a) Kiểm tra thường xuyên do Giáo viên giảng dạy môn học, mô-đun thực hiện tại thời điểm bất kỳ trong quá trình học theo từng môn học, mô-đun thông qua việc kiểm tra vấn đáp trong giờ học, kiểm tra viết với thời gian làm bài bằng hoặc dưới 30 phút, kiểm tra một số nội dung thực hành, thực tập, chấm điểm bài tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác;

b) Kiểm tra định kỳ được quy định trong chương trình môn học, mô-đun; kiểm tra định kỳ có thể bằng hình thức kiểm tra viết từ 45 đến 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác;

c) Số bài kiểm tra cho từng môn học, đun cụ thể: môn học hoặc mô-đun hai hoặc ba tín chỉ tổ chức một cột kiểm tra thường xuyên và một cột kiểm tra định kỳ; môn học hoặc mô-đun có bốn tín chỉ trở lên tổ chức hai cột kiểm tra thường xuyên và một cột kiểm tra định kỳ; Thực tập tốt nghiệp thực hiện một báo cáo tốt nghiệp

d) Hình thức kiểm tra, thời gian làm bài kiểm tra, số cột kiểm tra môn học hoặc mô-đun giáo viên phải phổ biến trong giờ đầu tiên nhận lớp và trong quá trình giảng dạy

2 Tổ chức thi kết thúc môn học, mô-đun

a) Cuối mỗi học kỳ, hiệu trưởng tổ chức một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ để thi kết thúc môn học, mô-đun; kỳ thi phụ được tổ chức cho người học chưa dự thi kết thúc môn học, mô-đun hoặc có môn học, mô-đun có điểm chưa đạt yêu cầu ở kỳ thi chính; ngoài ra, hiệu trưởng có thể tổ chức thi kết thúc môn học, mô-đun vào thời điểm khác cho người học đủ điều kiện dự thi;

b) Hình thức thi kết thúc môn học, mô-đun có thể là thi viết, vấn đáp, trắc nghiệm, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa các hình thức trên;

c) Thời gian làm bài thi kết thúc môn học, mô-đun đối với mỗi bài thi viết

từ 60 đến 120 phút, thời gian làm bài thi đối với các hình thức thi khác hoặc

thời gian làm bài thi của môn học, mô-đun có tính đặc thù của ngành, nghề đào tạo do hiệu trưởng quyết định;

Trang 9

d) Hình thức thi, thời gian làm bài thi, điều kiện dự thi kết thúc môn học hoặc mô-đun giáo viên phải phổ biến trong giờ đầu tiên nhận lớp và trong quá trình giảng dạy

đ) Nội dung đề thi phải phù hợp với nội dung môn học, mô-đun đã được quy định trong chương trình;

3 Chấm thi kết thúc môn học, mô-đun

a) Mỗi bài thi kết thúc môn học, mô-đun phải do ít nhất 02 giáo viên chấm thi, cho điểm độc lập nhau và phải ký đầy đủ vào bài thi, phiếu chấm điểm, bảng điểm tổng hợp của người dự thi; trong đó, bài thi viết tự luận phải được làm phách trước khi chấm và việc chấm thi vấn đáp, thực hành phải thực hiện trên phiếu chấm thi do hiệu trưởng quy định;

b) Điểm của bài thi là trung bình cộng điểm của các giáo viên chấm thi; trường hợp điểm của các giáo viên chấm thi đối với một bài thi có sự chênh lệch

từ 1,0 điểm trở lên theo thang điểm 10 thì phải tổ chức xem xét hoặc chấm thi lại, nếu chấm thi lại mà chưa thống nhất được điểm thì trưởng khoa hoặc trưởng

bộ môn xem xét, giải quyết và là người quyết định cuối cùng về điểm bài thi;

c) Bài thi được chấm thông qua máy, phần mềm chuyên dụng và việc chấm phúc khảo do hiệu trưởng quy định cụ thể và tổ chức thực hiện

d) Trường hợp người học không đủ điều kiện dự thi thì phải nhận điểm 0 cho lần thi đó

4 Công bố điểm thi, điểm kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra định kỳ a) Điểm thi, kiểm tra theo hình thức vấn đáp, thực hành, thực tập hoặc bảo

vệ báo cáo thực tập phải được công bố cho người học biết ngay sau khi chấm;

b) Đối với các hình thức thi, kiểm tra khác phải được công bố cho người học biết muộn nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày thi, kiểm tra xong

Điều 10 Cách tính điểm môn học, mô-đun, điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học và điểm trung bình chung tích lũy

1 Điểm môn học, mô-đun

a) Điểm môn học, mô-đun bao gồm điểm trung bình các điểm kiểm tra có trọng số 0,4 và điểm thi kết thúc môn học, mô-đun có trọng số 0,6;

b) Điểm trung bình điểm kiểm tra là trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra định kỳ theo hệ số của từng loại điểm Trong

đó, điểm kiểm tra thường xuyên tính hệ số 1, điểm kiểm tra định kỳ tính hệ số 2;

c) Điểm môn học, mô-đun đạt yêu cầu khi có điểm theo thang điểm 10 đạt

từ 5,0 trở lên (trong đào tạo theo niên chế), 4,0 trở lên (trong đào tạo theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ)

2 Điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học và điểm trung bình chung tích lũy

Trang 10

điểm trung bình chung tích lũy:

Trong đó:

+ A: là điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học hoặc điểm trung bình chung tích lũy;

+ i: là số thứ tự môn học, mô-đun;

+ ai: là điểm của môn học, mô-đun thứ i;

+ ni: là số tín chỉ của môn học, mô-đun thứ i;

+ n: là tổng số môn học, mô-đun trong học kỳ/năm học/khóa học hoặc số môn học, mô-đun đã tích lũy

b) Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của các môn học, mô-đun mà người học đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ;

c) Điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học, điểm trung bình chung tích lũy bao gồm cả điểm môn học, mô-đun được bảo lưu, không bao gồm điểm môn học, mô-đun được miễn trừ và môn học điều kiện;

d) Trường hợp người học được tạm hoãn học môn học, mô-đun thì chưa tính khối lượng học tập của môn học, mô-đun đó trong thời gian được tạm hoãn

3 Điểm trung bình chung học kỳ, năm học, điểm trung bình chung tích lũy để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ, năm học hoặc khóa học được tính theo kết quả điểm thi kết thúc môn học, mô-đun lần thứ nhất; để xét điều chỉnh tiến độ học, buộc thôi học được tính theo kết quả lần thi kết thúc môn học, mô-đun có điểm cao nhất

4 Môn học Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh là 2 môn học điều kiện; kết quả đánh giá 2 môn học này không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, năm học, điểm trung bình chung tích lũy, xếp loại tốt nghiệp nhưng là một trong các điều kiện để xét hoàn thành khối lượng học tập, xét điều kiện dự thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp và được ghi vào bảng điểm cấp kèm theo bằng tốt nghiệp

1 Hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng cho giáo viên

a) Học tập, bồi dưỡng đảm bảo chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên dạy trung cấp; học tập, bồi dưỡng nâng cao trên chuẩn;

b) Thực tập tại doanh nghiệp hoặc cơ quan chuyên môn 04 tuần trong năm học Tổ bộ môn xây dựng kế hoạch thực tập tại doanh nghiệp hoặc cơ quan chuyên môn trình Hiệu trưởng phê duyệt, kết thúc đợt thực tập tổ bộ môn tổng hợp phiếu xác nhận kết quả hoàn thành đợt thực tập gửi về phòng đào tạo tổng hợp báo cáo

c) Dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy và tham gia bồi dưỡng cho giáo viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của trường, bộ môn Giáo

Ngày đăng: 01/06/2018, 13:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w