THÀNH NGỮ TỤC NGỮ TIẾNG TRUNG Thành ngữ Tục Ngữ I 1. Á khẩu vô ngôn 哑口无言 Yǎ kǒu wú yán 2. Ác hổ bất thực tử 恶虎不食子 – è hǔ bù shí zǐ (hổ dữ không ăn thịt con). 3. Ác sự hành thiên lý 恶事行千里 (việc xấu đồn xa nghìn dặm) = Ác sự truyền thiên lý, trong Hảo sự bất xuất môn, Ác sự truyền thiên lý – 好事不出门,恶事传千里 hǎo shì bù chū mén,è shì chuán qiān lǐ (việc tốt ko ra khỏi cửa, việc xấu truyền nghìn dặm). 4. Anh hùng khí đoản 英雄气短 yīng xióng qì duǎn (khí đoản: hô hấp ngắn –> để hình dung đã mất chí khí, mất đi dũng khí và tín tâm –> nói chung là để hình dung người có tài trí, chí khí do gặp thất bại vấp ngã mà mất đi ý chí tiến thủ. Hay thấy xếp chung là Nhi nữ tình trường, Anh hùng khí đoản. Xem Nhi nữ tình trường ở dưới). 5. Anh hùng mạt lộ 英雄末路 yīng xióng mò lù (người anh hùng gặp lúc khốn cùng, hết lối thoát).
Trang 1THÀNH NGỮ TỤC NGỮ TIẾNG TRUNG
9 tháng 10 2013 lúc 21:39
Thành ngữ Tục Ngữ I
1 Á khẩu vô ngôn - 哑哑哑哑 Yǎ kǒu wú yán
2 Ác hổ bất thực tử - 哑哑哑哑哑 – è hǔ bù shí zǐ (hổ dữ không ăn thịt con)
3 Ác sự hành thiên lý - 哑哑哑哑哑 (việc xấu đồn xa nghìn dặm) = Ác sự truyền thiên lý, trong Hảo sự bất xuất môn, Ác sự truyền thiên lý – 哑哑哑哑 哑哑哑哑哑哑哑 - hǎo shì bù chū mén哑è shì chuán qiān lǐ (việc tốt ko ra khỏi cửa, việc xấu truyền nghìn dặm)
4 Anh hùng khí đoản - 哑哑哑哑 - yīng xióng qì duǎn (khí đoản: hô hấp ngắn –> để hình dung đã mất chí khí, mất đi dũng khí và tín tâm –> nói chung là để hình dung người có tài trí, chí khí do gặp thất bại vấp ngã
mà mất đi ý chí tiến thủ Hay thấy xếp chung là Nhi nữ tình trường, Anh hùng khí đoản Xem Nhi nữ tình trường ở dưới)
5 Anh hùng mạt lộ - 哑哑哑哑 - yīng xióng mò lù (người anh hùng gặp lúc khốn cùng, hết lối thoát)
6 Ái tài nhược khát - 哑哑哑哑 – ài cái ruò kě (mến chuộng người tài như khát nước)
7 Ái thế tham
tài-8 Ái tiền như mệnh - 哑哑哑哑 – ài qián rú mìng (yêu tiền như mạng sống) –> motto ngày nào, không bao giờ phôi pha giá trị
9 Ám độ Trần Thương - 哑哑哑哑 trong Minh tu sạn đạo, Ám độ Trần Thương 哑哑哑哑哑哑哑哑哑 – míng xiū zhàn dào哑àn dù chén cāng ( truyện Hàn Tín vờ sửa sạn đạo, ngầm vượt Trần Thương, là kế thứ 8 trong 36 kế, đại loại hơi giống giương đông kích tây- hơ hơ, hình như còn để chỉ chuyện nam nữ
tư thông???)
10 Ám tiễn thương nhân - 哑哑哑哑 – àn jiàn shāng rén (bắn tên ngầm hại người –> bí mật hại người)
11 Âm hiểm độc lạt - 哑哑哑哑 (chỉ người hiểm trá thâm độc)
12 Ẩm thủy tư nguyên – 哑哑哑哑 – yǐn shuǐ sī yuán (uống nước nhớ nguồn)
13 An bang định quốc - 哑哑哑哑 - ān bāng dìng guó
14 An cư lạc nghiệp - 哑哑哑哑 - ān jū lè yè
15 An nhàn tự tại - 哑哑哑哑 – ān xián zì zài/ Tiêu diêu (dao) tự tại - 哑哑哑哑 - xiāo yáo zì zài
16 An phận thủ kỷ - 哑哑哑哑 – ān fèn shǒu jǐ (phận: bổn phận, giữ thân giữ phận, ko làm gì trái với bổn phận của mình)
17 Án binh bất động - 哑哑哑哑 - àn bīng bù dòng
—
1 Bác đại tinh thâm - 哑哑哑哑 – bó dà jīng shēn (bác: sâu rộng, rộng lớn, phong phú)
2 Bách cảm giao tập - 哑哑哑哑 – bǎi gǎn jiāo jí (cảm: cảm tưởng; giao: đồng thời phát sinh–> có nhiều loại cảm tình phát sinh cùng một lúc, tâm tình phức tạp)
3 Bách cử bách toàn - 哑哑哑哑 – bǎi jǔ bǎi quán (làm gì cũng đạt được hiệu quả)
Trang 24 Bách hoa tề phóng, bách gia tranh minh - 哑哑哑哑哑哑哑哑哑 – bǎi huā qí fàng哑bǎi jiā zhēng míng (trăm hoa đua nở, trăm nhà tranh tiếng - hiện nay thì gọi là một thế giới, nhiều lý thuyết, đúng không nhỉ??? )
5 Bách phát bách trúng - 哑哑哑哑 – bǎi fā bǎi zhòng = Bách bộ xuyên
dương 哑哑哑哑 - bǎi bù chuān yáng
6 Bách túc chi trùng, tử nhi bất cương - 哑哑哑哑哑哑哑哑 – bǎi zú zhī chóng哑sǐ
ér bù jiāng (con rết chết mà không ngã nhào, hiện dùng để hình dung người hoặc tập đoàn thế lực to lớn tuy đã thất bại nhưng uy lực ảnh hưởng vẫn còn tồn tại)
7 Bách y bách thuận - 哑哑哑哑 – bǎi yī bǎi shùn (cái gì cũng thuận theo người khác)
8 Bạch đầu tương thủ - 哑哑哑哑 – bái tóu xiāng shǒu (vợ chồng ân ái chăm sóc nhau đến tận bạc đầu)
9 Bán đồ nhi phế - 哑哑哑哑 – bàn tú ér fèi (bỏ dở nửa đường = bỏ dở giữa chừng) = Trung đạo nhi phế
10 Bán tín bán nghi - 哑哑哑哑 - bàn xìn bàn yí
11 Báo cừu tuyết hận - 哑哑哑哑 – bào chóu xuě hèn (báo cừu rửa hận)
12 Báo cừu tuyết sỉ - 哑哑哑哑 – bào chóu xuě chǐ (báo cừu rửa nhục)
13 Bát diện linh lung - 哑哑哑哑 – bā miàn líng lóng (nguyên để chỉ có nhiều cửa
sổ, tám phương tứ hướng đều sáng sủa (từ linh lung này ở vn mình hay dùng
là lung linh/ long lanh???) Hiện dùng để hình dung người linh hoạt mẫn tiệp, đối nhân xử thế linh hoạt,đối với ai cũng khéo léo Trang này đưa giải thích tiếng Anh như sau be all things to all men; be a perfect mixer in any company; be smooth and slick (in establishing social relations); capable of dealing with all men; clever in dealing with people)
14 Bát thủy nan thu - 哑哑哑哑 – pō shuǐ nán shōu = Phúc thủy nan thu – 哑哑哑哑 – fù shuǐ nán shōu (nước đã đổ đi rồi ko thể thu lại được)
15 Bát tiên quá hải, các hiển thần thông - 哑哑哑哑哑哑哑哑哑- bā xiān guò hǎi哑gè xiǎn shén tōng, hoặc Bát tiên quá hải, các hiển kỳ năng – 哑哑哑哑哑哑哑哑哑 – bā xiān guò hǎi哑gè xiǎn qí néng (tám tiên vượt biển, mỗi người đều hiển thị thần thông của mình –> chỉ làm việc mỗi người đều tự có cách riêng, hoặc mỗi người đều đem bản lĩnh của mình ra thi đua Bát tiên: tám vị tiên trong truyền thuyết đạo gia, có nhiều thuyết khác nhau, nhưng đại loại là bao gồm: Hán Chung Li, Trương Quả Lão, Hàn Tương Tử, Thiết Quải Lí, Tào Quốc Cữu, Lã Động Tân, Lam Thái Hòa, Hà Tiên Cô)
16 Bất cận nhân tình - 哑哑哑哑 (Ko theo thường tình con người, dịch ra tiếng Anh là unreasonable, cũng để chỉ tính tình hoặc ngôn ngữ hành động kỳ lạ, hình như xuất phát từ 1 sách nào đó của Trang tử)
17 Bất đả bất tương thức - 哑哑哑哑哑 – bù dǎ bù xiāngshì (xuất từ Thủy hử Câu này thì kinh điển của thể loại kiếm hiệp rồi, không đánh ko quen, ko đánh thì
ko biết nhau/ kết giao)
18 Bất khả tư nghị - 哑哑哑哑 – bù kě sī yì (không thể tưởng tượng ra nổi, không thể giải thích nổi)
19 Bất khán tăng diện khán phật diện - 哑哑哑哑哑哑哑 - bù kàn sēng miàn kàn fó miàn (xuất từ Tây du ký)
20 Bất kiến quan tài bất lạc lệ - 哑哑哑哑哑哑哑 – bù jiàn guān cái bù luò lèi (chưa thấy quan tài chưa đổ lệ –> kaka favourite của mình )
21 Bất thị oan gia bất tụ đầu - 哑哑哑哑哑哑哑 – bù shì yuān jiā bù jù tóu (không
Trang 3phải oan gia ko gặp mặt)
22 Bất trà bất phạn - 哑哑哑哑 – bù chá bù fàn (không trà không cơm – tâm sự trùng trùng ko lòng dạ nào để ý đến ăn uống)
23 Bất tri bất giác - 哑哑哑哑 - bù zhī bù jué
24 Bất tri giả bất tội - 哑哑哑哑哑 – bù zhī zhě bù zuì (người ko biết thì ko có tội)
25 Bế nguyệt tu hoa - 哑哑哑哑 – bì yuè xiū huā (chỉ sắc đẹp hoa nhường nguyệt thẹn; bế: đóng, khép, ngậm, nhắm; tu: lấy làm xấu hổ)
26 Bi hoan ly hợp - 哑哑哑哑 – bēi huān lí hé (-> chỉ các tình huống của đời người)
27 Bì tiếu nhục bất tiếu - 哑哑哑哑哑 - pí xiào ròu bù xiào (da cười thịt không cười, tóm lại là giả vờ ngoài mặt tươi cười)
28 Biên học biên vấn, tài hữu học vấn - 哑哑哑哑哑哑哑哑哑 (vừa học vừa vấn, mới
có học vấn)
29 Binh bất yếm trá - 哑哑哑哑 - bīng bù yàn zhà
30 Binh lai tướng đáng, thủy lai thổ yểm - 哑哑哑哑哑哑哑哑哑 – bīng lái jiàng
dǎng哑shuǐ lái tǔ yǎn (quân đến tướng chặn, nước đến đất ngăn –> bất kể đối phương sử dụng thủ đoạn nào, đểu linh hoạt có biện pháp tương ứng để đối phó)
31 Binh tại tinh nhi bất tại đa - 哑哑哑哑哑哑哑 – bīng zài jīng ér bù zài duō (binh cốt ở chỗ tinh nhuệ, chứ ko phải số lượng nhiều)
32 Binh tinh lương túc - 哑哑哑哑 – bīng jīng liáng zú (quân tinh nhuệ, lương thực đầy đủ)
33 Bình khởi bình tọa - 哑哑哑哑 – píng qǐ píng zuò (chỉ địa vị quyền lực bình đẳng)
34 Bình thời bất thiêu hương, cấp lai bão Phật cước - 哑哑哑哑哑哑哑哑哑哑哑- píng shí bù shāo xiāng哑jí lái bào fó jiǎo (bình thường ko thắp hương, có việc ôm chân Phật –> bình thường ko vãng lai, khi có việc đến cầu cứu)
35 Bình thủy tương phùng - 哑哑哑哑 – píng shuǐ xiāng féng (bèo nước gặp nhau)
36 Bồi liễu phu nhân hựu chiết binh – trong câu 哑哑哑哑哑哑哑哑哑哑哑哑哑哑哑 – zhōu láng miào jì ān tiān xià, péi le fū rén yòu zhé bīng (Chu lang diệu kế an thiên
hạ, vừa mất phu nhân lại thiệt quân –> tóm lại là tưởng có lợi nhưng cuối cùng ko được gì cả) –> phản đối đem Mỹ Chu lang của mình ra đặt thành ngữ kiểu này T_T => Phải như thế nào thì người ta mới đặt ra như thế chứ, ko có lửa sao có khói? -> Chẳng thế nào, chẳng qua là La Quán Trung dìm hàng Chu lang trong Tam quốc diễn nghĩa, có khi là ghen ghét tài năng và sắc đẹp cũng nên , thiên hạ lại đọc truyện Tam quốc diễn nghĩa
là chủ yếu, mấy ai đọc sử thật… huhuhu
—
1 Các đắc kỳ sở - 哑哑哑哑 – gè dé qí suǒ (mỗi người hoặc mỗi sự việc đều đạt được an bài thỏa đáng, chung cuộc ai cũng đều mãn ý)
2 Cam bại hạ phong - 哑哑哑哑 – gān bài xià fēng = Cam bái hạ phong 哑哑哑
哑 – gān bài xià fēng (cam: cam tâm tình nguyện, hạ phong: cuối gió –> chịu thua tâm phục khẩu phục – chắc do chữ bại với chữ bái đọc y như nhau nên mới dẫn đến có 2 version???)
3 Can đảm quá nhân - 哑哑哑哑 – gān dǎn guò rén (can đảm hơn người)
4 Can sài liệt hỏa - 哑哑哑哑 – gān chái liè huǒ (củi khô lửa mạnh, như củi khô gặp lửa, dùng để chỉ nhu cầu tình dục mãnh liệt giữa nam và nữ,
Trang 4thường để chỉ mối quan hệ nam nữ bất chính… đại loại như, hai bên lao vào nhau như củi khô lâu ngày gặp lửa vân vân) => Khiếp cái giải thik
5 Cản tận sát tuyệt - 哑哑哑哑 – gǎn jìn shā jué (đuổi cùng giết tận–> jaja chép lại câu này chứng tỏ đang đọc truyện chưởng đây )
6 Cận thủy lâu đài tiên đắc nguyệt - 哑哑哑哑哑哑哑 – jìn shuǐ lóu tái xiān dé yuè (ở lầu gần nước nhìn thấy ánh trăng đầu tiên–> xuất phát từ 1 bài thơ thì phải –> tóm lại là ở gần người giàu có quyền thế/ sự vật thuận lợi thì là người đầu tiên được hưởng lợi ích) => Điển tích này về ông Phạm Trọng Yêm, làm quan to nhiều việc lớn, nên quên mất cất nhắc
1 số tay chân (người ta gọi là cái j khách ấy nhỉ, người mà cứ đến đầu nhập dưới trướng 1 người khác ấy) 1 ông tay chân bèn viết 1 bài thơ, trong đó có câu trên, để oán trách là mình ko dc cận kề nên
bị quên mất rồi PTY đọc xong, có thăng chức cho ông này Liên quan tới PTY, nhà này có 1 người hâm mộ bác ấy vì cái tinh thần, lo trước nỗi lo of thiên hạ, mừng sau nỗi vui của thiên hạ… mà người này, hiện nay đang là “công bộc của dân”, cho nên là… nhân dân có phúc rồi
7 Cao cao tại thượng - 哑哑哑哑 – gāo gāo zài shàng (chỉ địa vị cao, còn để chỉ lãnh đạo xa rời quần chúng, xa rời thực tế) –> có lẽ nên có câu Cao cao tại hạ để chỉ bọn nghiên cứu chính trị dở hơi, nói chuyện chính trị như bốc phét, nhưng mà ko có tiền có quyền để tại thượng –>
thảm => Hay đấy
8 Cao chẩm vô ưu - 哑哑哑哑 – gāo zhěn wú yōu (gối cao không lo lắng –> mọi việc đã sắp xếp chu đáo, an tâm, ko cần phải lo lắng)
9 Cao sơn lưu thủy - 哑哑哑哑 – gāo shān liú shuǐ (núi cao nước chảy – xuất phát từ câu chuyện Bá Nha – Tử Kỳ, Chung tử Kỳ nghe đàn Bá Nha biết
Bá Nha nghĩ đến núi cao, nước chảy –> chỉ tri âm tri kỷ, tất nhiên còn để chỉ cảnh đẹp thiên nhiên)
10 Cao thâm mạc trắc - 哑哑哑哑 – gāo shēn mò cè (hình dung trình độ cao thâm ko thể đo lường, người khác không thể hiểu được)
11 Cao xứ bất thắng hàn - 哑哑哑哑哑 – gāo chù bù shèng hán (xuất từ bài Thủy điệu ca đầu của Tô Thức nhé, bài có câu Đãn nguyện nhân trường cửu, Thiên lý cộng thiền quyên ý Nghĩa đen là ở trên vị trí cao không thắng nổi (chịu nổi) phong hàn lạnh lẽo Còn nghĩa ẩn dụ là người chức cao quyền trọng
sẽ ko tránh được phải chịu cảnh cô đơn lạnh lẽo, ko có bạn tri kỷ, hoặc đơn giản hơn là người tài nghệ, tu vi đạt đến cảnh giới càng cao thâm càng ít bạn…) - Nhắc đến cái đoạn, tu vi đạt đến cảnh giới cao => ko có tri kỷ, ko
ai hiểu, lại nhớ tới anh Tống Ngọc, ko ai khen ảnh là do nx thứ ảnh nói quá cao thâm, ko ai đủ trình mà hiểu Ngoài lề: Hồi xưa cứ nghĩ anh này là hạng đẹp mã, khí chất tựa thiên tiên, ko ăn thức ăn loài người, ko ngờ thực
tế lại có vẻ tài năng đáo để (lại có vẻ xấu tính nữa ) Ngoài lề của ngoài
lề, hình như có câu gì ko ăn thức ăn loài người để tả người thanh cao, xuất tục, ko nhớ nguyên văn là gì (hồi đó xem truyện Đau thương đến chết có 1
cô được tả như vậy, đến khi cô ý vào nhà bếp ăn, nhân vật chính được bữa shock )
12 Cát nhân thiên tướng - 哑哑哑哑 – jí rén tiān xiàng (cát nhân: người thiện lương có phúc khí, thiên tướng: được trời giúp đỡ; tướng [động từ]: giúp đỡ –>
Trang 5người tốt sẽ được trời giúp đỡ).
13 Cẩm thượng thiêm hoa - 哑哑哑哑 – jǐn shàng tiān huā / Tuyết trung tống thán- 哑哑哑哑 – xuě zhōng sòng tàn (câu đầu tiên là trên gấm thêu thêm hoa, thấy mạng ghi là xuất phát từ 1 câu thơ của Vương An Thạch, ý tứ là đã tốt rồi còn làm tốt thêm, đã đẹp rồi còn làm đẹp thêm Thấy thiên hạ hay đặt ngược nghĩa với câu thứ hai là trong tuyết tặng than (để sưởi ấm), tức là giúp đỡ người khác trong lúc người ta cần Hic, rất đa nghĩa, tùy theo cách nói, ngữ cảnh Kiểu như là cẩm thượng thiêm hoa không bằng tuyết trung tống thán, tức là hành động lúc người ta xuân phong đắc ý rồi tặng thêm đồ tốt không bằng được hành động giúp đỡ người ta lúc khó khăn; hay nói cẩm thượng thiêm hoa thì dễ, tuyết trung tống thán thì khó; hay là hay thấy cẩm thượng thiêm hoa, ít thấy tuyết trung tống thán; hay là lúc này thứ cần làm ko phải là cẩm thượng thiêm hoa, mà là tuyết trung tống thán)
14 Cẩu giảo Lã Động Tân, bất thức hảo nhân tâm - 哑哑哑哑哑哑哑哑哑哑哑 – gǒu yǎo lǚ dòng bīn哑bù shí hǎo rén xīn (Lã Động Tân: 1 trong tám vị tiên; chó cắn
Lã Động Tân, không biết lòng người tốt; Lã động Tân làm việc thiện mà vẫn bị chó cắn –> dùng để mắng người ko biết người tốt) => Câu này ở
vn, có 1 câu tương tự, gọi là “Toàn nghĩ xấu cho người tốt”, tuy nhiên, thực
tế trong đời sống, thì bạn AC thường hay phải áp dụng câu, “Toàn nghĩ tốt cho người xấu”
15 Chân kim bất phạ hỏa - 哑哑哑哑哑 – zhēn jīn bù pà huǒ (vàng thật ko sợ lửa)
16 Chân nhân bất lộ tướng - 哑哑哑哑哑 – zhēn rén bù lòu xiàng (xuất từ Tây du
ký đấy, đọc kiếm hiệp sẽ hay gặp câu này, đại loại là người giỏi giang đắc đạo hoặc có thân phận này kia không để lộ ra trước mặt người khác)
17 Chấp mê bất ngộ - 哑哑哑哑- zhí mí bù wù (cứ giữ lấy sự mê muội mà ko hiểu ra)
18 Chỉ bao bất trú (trụ) hỏa - 哑哑哑哑哑 – zhǐ bāo bù zhù huǒ (giấy ko gói được lửa)
19 Chỉ hứa châu quan phóng hỏa, bất hứa bách tính điểm đăng - 哑哑哑哑哑哑哑 哑哑哑哑哑哑 – zhǐ xǔ zhōu guān fàng huǒ哑bù xǔ bǎi xìng diǎn dēng (để cho quan viên có thể phóng hỏa, nhưng ko cho phép dân thường đốt đèn –> xuất phát
từ 1 câu chuyện nào đó thời bắc Tống –> tóm lại là dung túng cho quan lại làm gì cũng được, còn dân thường đén sinh hoạt bình thường, hoạt động chính đáng cũng bị hạn chế Nay còn để chỉ mình muốn làm gì thì làm, ko đếm xỉa đến quyền lợi chính đáng của người khác)
20 Chỉ lộc vi mã - 哑哑哑哑 – zhǐ lù wéi mǎ (Chỉ hươu nói (là) ngựa Xuất từ Sử
ký, Tần Thủy Hoàng bản kỷ Chuyện thái giám Triệu Cao chỉ con hươu nói đây
là con ngựa để xem quan viên triều đình ai thuận theo mình, ai dám chống đối Nói chung dùng để chỉ người đảo lộn trắng đen)
21 Chỉ tang mạ hòe – 哑哑哑哑 - zhǐ sāng mà huái (chỉ cây dâu mắng cây hòe = chỉ kê mạ cẩu – 哑哑哑哑 – chỉ gà mắng chó = chỉ chó mắng mèo, kinh, còn thấy
gi là kế thứ 26 trong 36 kế)
22 Chỉ thượng đàm binh – 哑哑哑哑 – zhǐ shàng tán bīng (đàm luận binh pháp trên giấy, xuất từ Sử ký, Liêm Pha Lạn Tương Như liệt truyện, ghi lại trận chiến Trường Bình nổi tiếng mà nước Triệu cử 1 anh học giỏi binh pháp, có tài hùng biện nhưng thiếu kinh nghiệm thực tế làm tướng đánh nhau với quân Tần, kết quả là bị Tần đánh cho đại bại, ai xem truyện Tầm Tần ký có nhắc đến – ý nghĩa tóm lại là lý luận suông, ko giải quyết được vấn đề thực tế)
Trang 623 Chỉ trọng y sam bất trọng nhân - 哑哑哑哑哑哑哑 – zhǐ zhòng yī shān bù zhòng rén (chỉ xem trọng trang phục, ko trọng người –> chỉ trọng người qua hình thức bên ngoài)
24 Chỉ yếu thuyền đầu tọa đắc ổn, Bất phạ tứ diện lãng lai điên - 哑哑哑哑哑哑哑哑 哑哑哑哑哑哑哑 – zhǐ yào chuán tóu zuò dé wěn, bù pà sì miàn làng lái diān (chỉ cần đầu thuyền ngồi vững vàng, không sợ bốn mặt sóng điên đảo –> hic, về ý tứ có thể hiểu được, nhưng đêm khuya rồi, ko sao viết thành lời)
25 Chúng tinh phủng nguyệt - 哑哑哑哑 - zhòng xīng pěng yuè (chữ trong Luận ngữ; phủng có nghĩa là bưng, nâng, bế, ôm; đại loại là một đám sao tôn lên ánh trăng, giống như một đám người vây quanh ủng hộ một ai đó mà họ tôn kính quý trọng, tiếng A: all the stars twinkle around the moon–regard
something or somebody as a core)
26 Chuyển bại vi thắng - 哑哑哑哑 – zhuǎn bài wéi shèng (chuyển bại thành thắng)
27 Chưởng thượng minh châu - 哑哑哑哑 – zhǎng shàng míng zhū (như viên ngọc quý trên tay –> chỉ người được yêu thương hết mực, thường chỉ con gái rượu)
28 Cơ bất khả thất, thất bất tái lai - 哑哑哑哑哑哑哑哑哑 – jī bù kě shī哑shī bù zài lái (cơ hội ko thể bỏ qua, bỏ qua cơ hội sẽ ko đến lại nữa)
29 Cố đầu bất cố vĩ - 哑哑哑哑哑 – gù tóu bù gù wěi (chỉ chú ý đến đầu mà ko chú
ý đến đuôi, nói chung là làm việc ko suy nghĩ chu toàn Chữ trong Hồng Lâu Mộng, hồi 6)
30 Cổ vãng kim lai - 哑哑哑哑 – gǔ wǎng jīn lái (từ xưa tới nay)
31 Cúc cung tận tụy - 哑哑哑哑 – jū gōng jìn cuì (để chỉ Gia Cát Lượng của bạn Dật Ly này Cúi gập thân mình xuống (cúc cung), chịu hết cách khó nhọc (tụy: nhọc nhằn, lao khổ)–>hết sức hết lòng phụng sự theo đuổi sự nghiệp cách mạng)
32 Cư an tư nguy- 哑哑哑哑 – jū ān sī wēi (đang lúc yên ổn phải nghĩ đến lúc nguy cấp để phòng bị)
33 Cư cao lâm hạ - 哑哑哑哑 - jū gāo lín xià (ở trên chỗ cao nhìn xuống – hình dung ở vào địa thế vô cùng có lợi)
34 Cử án tề mi - 哑哑哑哑 - jǔ àn qí méi (nâng mâm ngang mày – chỉ vợ chồng tôn kính lẫn nhau) Tích xưa là có 1 bà nào đó hồi xưa, bưng cơm cho
chồng là phải bưng cái khay lên ngang my, chắc là người cũng phải hơi quỳ quỳ xuống Đời sau khen ngợi là tấm gương vợ tốt Đúng là thời xưa khinh thường phụ nữ quá, khổ thật :’(
35 Cử thủ chi lao - 哑哑哑哑 – jǔ shǒu zhī láo (để chỉ việc nhẹ và dễ, không tốn tý sức lực nào, chỉ như nhấc cánh tay Hay đọc thấy trong tình huống
là làm việc gì giúp đỡ người khác, được người ta cảm ơn, thì khiêm tốn nói
là chỉ là cử thủ chi lao mà thôi… đại loại thế)
36 Cường long bất áp địa đầu xà - 哑哑哑哑哑哑哑 – qiáng lóng bù yā dì tóu
shé (rồng cũng khó thắng được rắn địa phương –> phép vua thua lệ làng là đây)
37 Cường tướng thủ hạ vô nhược binh - 哑哑哑哑哑哑哑 – qiáng jiàng shǒu xià wú ruò bīng (dưới tay tướng giỏi ko có binh yếu)
38 Cưỡng từ đoạt lý - 哑哑哑哑 – qiǎng cí duó lǐ (cũng là chữ xuất xứ từ Tam Quốc diễn nghĩa, vô lý cưỡng biện, không có lý nói thành có lý)
39 Cửu bình (trang) tân tửu - 哑哑哑哑哑 – jiù píng zhuāng xīn jiǔ (bình cũ rượu mới)
Trang 740 Cửu tử nhất sinh - 哑哑哑哑 – jiǔ sǐ yī shēng (chín phần chết, chỉ còn 1 phần sống –> nguy hiểm)
41 Cựu hận tân cừu – Tân cừu cựu hận - 哑哑哑哑 – jiù hèn xīn chóu (hận cũ thù mới –> thù chồng chất oán thù)
—
1 Danh chính ngôn thuận
-2 Danh y bất năng tự trị - 哑哑哑哑哑哑 (ngạn ngữ, thầy thuốc giỏi cũng ko thể
tự chữa cho mình, hình như gần nghĩa bụt chùa nhà không thiêng, gần nghĩa thôi nhé) Thầy bói ko tự xem cho mình, tiên tri ko thấy mua xổ
số bao g
3 Dân dĩ thực vi thiên – 哑哑哑哑哑 – mín yǐ shí wéi tiān (xuất phát từ Hán thư, 哑哑哑哑哑哑哑哑哑哑哑哑哑 vương giả dĩ dân vi thiên, nhi dân dĩ thực vi thiên)
4 Dẫn quỷ thướng môn - 哑哑哑哑 – yǐn guǐ shàng mén (dẫn quỷ vào
nhà) Eo ơi!
5 Di hoa tiếp mộc - 哑哑哑哑 – yí huā jiē mù (lấy một loại hoa gắn vào 1 cây khác – hình dung ngầm dùng thủ đoạn đánh tráo người hoặc vật để lừa người khác – hình như liên quan gì đó đến truyện Xuân thân Quân – Lý Viên – Lý Yên Yên nước Sở thời chiến quốc – cũng kiểu làm cho mỹ nhân có thai rồi đem vào tặng vua để con mình sau này đăng cơ – Ai thích thì check) Các bạn TQ có vẻ thích cái trò này nhỉ
6 Dĩ đức báo oán - 哑哑哑哑 – yǐ dé bào yuàn (hoặc ngược lại Dĩ oán báo đức)
7 Dĩ quyền mưu tư - 哑哑哑哑 - yǐ quán móu sī (dựa vào quyền lực mưu đồ tư lợi)
8 Dĩ thủ vi công - 哑哑哑哑 – yǐ shǒu wéi gōng (lấy phòng thủ làm tấn công)
9 Dĩ tiểu nhân chi tâm, độ quân tử chi phúc - 哑哑哑哑哑哑哑哑哑哑哑 – yǐ xiǎo rén zhī xīn哑duó jūn zǐ zhī fù (dùng dạ tiểu nhân đo lòng quân tử) Hòa theo phong trào phê bình và tự phê bình: Haizzz, câu này mình hơi bị quán triệt
10 Dị khẩu đồng thanh - 哑哑哑哑 – yì kǒu tóng shēng (hình dung nhiều người
có cùng một tiếng nói/ ý kiến)
11 Dị như phản chưởng - 哑哑哑哑 – yì rú fǎn zhǎng (dễ như trở bàn tay)
12 Diệu vũ dương uy - 哑哑哑哑 – yào wǔ yáng wēi (diễu võ giương oai)
13 Dục tốc bất đạt - 哑哑哑哑 - yù sù bù dá
14 Dụng tâm lương khổ - 哑哑哑哑 – yòng xīn liáng kǔ (lương: rất, tóm lại là phải dùng nhiều tâm tư trí lực để suy đi tính lại)
15 Dương dương đắc ý - 哑哑哑哑 - yáng yáng dé yì
16 Dưỡng hổ tự di hoạn - 哑哑哑哑哑 – yǎng hǔ zì yí huàn (nuôi hổ tự để lại hậu hoạn – > dung dưỡng địch nhân là tự vác họa vào thân)
—
1 Đa hành bất nghĩa tất tự tễ - 哑哑哑哑哑哑哑 – duō xíng bù yì bì zì bì (xuất tự
Tả truyện, làm nhiều điều bất nghĩa tất tự thất bại, tễ (động từ) có nghĩa
là ngã, thất bại, chết, hoặc giết, hic, do đó có thể hiểu là làm nhiều chuyện bất nghĩa tất như tự giết mình???)
2 Đa sầu đa bệnh - 哑哑哑哑 - duō chóu duō bìng
3 Đa tài đa nghệ - 哑哑哑哑 - duō cái duō yì
4 Đả bão bất bình - 哑哑哑哑 – dǎ bào bù píng (thấy chuyện bất công, khẳng
Trang 8khái can thiệp để bênh vực người chịu thiệt thòi).
5 Đả thảo kinh xà - 哑哑哑哑 - dǎ cǎo jīng shé (đánh cỏ động rắn, kế thứ 13 trong 36 kế)
6 Đả xà bất tử, hậu hoạn vô cùng - 哑哑哑哑哑哑哑哑哑 – dǎ shé bù sǐ, hòu huàn
wú qióng (đánh rắn ko chết, để lại vô số hậu hoạn) => Câu này nghe thực kinh dị nhưng cũng khá quen thuộc trong văn hóa Vn, rắn
là con vật mang thù rất sâu (vd, chuyện về thần tượng cụ NT của ai đó)
7 Đại bi vô lệ, đại ngộ vô ngôn, đại tiếu vô thanh - 哑哑哑哑哑哑哑哑哑哑哑哑哑哑 (có vẻ như chẳng xuất phát từ kinh điển nào, nhưng hay được gắn cho Phật giáo) => Câu này nghĩa là j? –> hic, hôm nọ giải thích rồi đấy, đại loại là bi thương đến mức ko khóc ra được, hoặc là ko thể dùng nước mắt (bình thường) để biểu đạt được, các vế sau cách giải nghĩa tương tự (có version cho rằng bi ở đây trong từ bi, nhưng phần đông???
nghiêng về nghĩa là bi thương)
8 Đại cát đại lợi - 哑哑哑哑 - dà jí dà lì
9 Đại đồng tiểu dị - 哑哑哑哑 – dà tóng xiǎo yì (đại thể là giống nhau, chỉ có khác biệt nhỏ)
10 Đại nạn bất tử tất hữu hậu phúc - 哑哑哑哑哑哑哑哑哑 – dà nàn bù sǐ哑bì yǒu hòu
fú (đọc truyện chưởng cũng hay thấy câu này này, do truyện nào chẳng có vài cảnh anh hùng suýt chết – gặp đại nạn ko chết sau này tất có phúc)
11 Đại nhân đại nghĩa - 哑哑哑哑 - dà rén dà yì
12 Đại nhân (hữu )đại lượng - 哑哑哑哑哑 – dàren yǒu dà liàng (tục ngữ, đại loại là người lớn có lòng bao dung lớn [tha thứ cho người khác, ko chấp tiểu nhân vân vân])
13 Đại nghĩa diệt thân - 哑哑哑哑 - dà yì miè qīn
14 Đại ngư cật tiểu ngư, tiểu ngư cật hà mễ - 哑哑哑哑哑哑哑哑哑哑哑 (ngạn ngữ, cá lớn nuốt cá bé, cá bé nuốt tôm)
15 Đại sự hóa tiểu, tiểu sự hóa vô - 哑哑哑哑哑哑哑哑哑, hoặc tiểu sự hóa liễu 哑哑哑哑 (ngạn ngữ, biến việc to thành việc nhỏ, việc nhỏ thành ko có gì)
16 Đại thất sở vọng - 哑哑哑哑 – dà shī suǒ wàng (tất cả nguyện vọng ban đầu đều mất cả)
17 Đại trí nhược ngu - 哑哑哑哑 – dà zhì ruò yú (xuất từ Tống, Tô Thức, Hạn Âu Dương thiếu sư trí sỹ khải; nhược: dường như, tựa hồ; bậc đại trí nhìn bề ngoài
có vẻ như ngu dốt, do bậc đại trí đã vượt qua khả năng lý giải của người bình thường, nên ngôn ngữ hành động hay bị cho là ngu độn)
18 Đại trượng phu năng khuất năng thân - 哑哑哑哑哑哑哑 – dà zhàngfu néng qū néng shēn (hoặc rút ngắn thành Năng khuất năng thân; xuất tự Kinh dịch, Đại trượng phu có thể co có thể duỗi – khỏi cần giải thích nhỉ? btw thì tiếng
Anh đây A leader can submit or can stand tall as required / ready to give and take /flexible).
19 Đao tử chủy ba, đậu hũ tâm - 哑哑哑哑哑哑哑哑 – dāozi zuǐ ba, dòufu
xīn (miệng đao, lòng đậu hũ, đồng nghĩa khẩu xà tâm phật)
20 Đào lý mãn thiên hạ - 哑哑哑哑哑 – táo lǐ mǎn tiān xià (đào lê khắp thiên hạ –> đại loại là chỉ nhân tài hậu bối rất nhiều chỗ nào cũng gặp) –> khiếp các bạn TQ dân số đông cái gì cũng mãn thiên hạ => Câu này, có lẽ vốn để miêu tả 1 người có thế lực lớn, thông qua hệ thống “chân rết” tay chân ở khắp các ngành nghề Tích này là từ việc có người nhận xét (nhạo báng?) về ông
Trang 9Địch Nhân Kiệt (thời Võ tắc thiên), là trong triều, các quan lại, đại thần có tài có thế thì đều là do ông Kiệt tiến cử cả (ý là phe cánh mạnh) Ông Kiệt nói, tôi tiến cử là cho quốc gia, chứ có cho riêng tôi đâu Tuy nhiên, về sau, cụm này thường dùng để miêu tả các giáo viên giỏi, có nhiều học sinh thành đạt khắp nơi –> cảm ơn giải thích
21 Đạo bất đồng bất tương vi mưu - 哑哑哑哑哑哑哑 – dào bù tóng bù xiāng wéi móu (tóm lại là ý kiến chí hướng ko giống nhau thì ko thể cùng làm việc)
22 Đạp phá thiết hài vô mịch xứ, Đắc lai toàn bất phí công phu - 哑哑哑哑哑哑哑哑 哑哑哑哑哑哑哑 – tà pò tiě xié wú mì chù哑dé lái quán bù fèi gōngfù (đi mòn cả giày sắt mà không tìm thấy, (trong lúc vô ý) không tốn sức lại tìm ra- cũng xuất phát từ bài tên Tuyệt Cú thời nam Tống, nhưng lười ko ghi lại cụ thể ở
đây) Câu ngày hay nhỉ, giống đứng đợi taxi, lúc cần thì toàn thấy bị hired rồi
23 Đắc chi, ngô hạnh, thất chi, ngô mệnh -哑哑,哑哑,哑哑,哑哑 (câu này là đọc được trong 1 quyển truyện ngôn tình nào đó, lên mạng check thì các bạn TQ bảo là câu này của Từ Chí Ma, mà anh này là nhà thơ lớn của TQ hồi đầu thế kỷ 20, tiểu sử tiếng Anh ở đây, đã từng có phim truyền hình về anh này chiếu ở VN rồi đấy ạ (Châu Tấn đóng chị người yêu thứ 2) Ngô kia có nghĩa là tôi ạ (tiếng Quảng???) Nguyên 1 câu của anh ý ý tứ như thế này: Tôi sẽ trong biển người mênh mông tìm một tri kỷ duy nhất, được, thì là hạnh vận của tôi, không được, là số mệnh của tôi)
24 Đầu cơ thủ xảo - 哑哑哑哑 – tóu jī qǔ qiǎo (lợi dụng thời cơ và dùng thủ đoạn giảo hoạt, thiếu chính đáng để trục tư lợi, cũng để chỉ dùng sự khôn lỏi để đạt lợi ích Đang đọc lại Sở Lưu Hương, Biển bức truyền kỳ vợt được cụm này, trong
1 câu Hồ Thiết Hoa nói, đại loại là, AAA tính là thắng đi nữa, cũng chẳng thắng quang vinh gì Ta thấy loại biện pháp đầu cơ thủ xảo thế này, đại khái cũng chẳng phải do hắn tự nghĩ ra Hehe người VN chúng ta là rất nổi tiếng với ngón nghề này [07/04/ 2013])
25 Điểu tận cung tàng - 哑哑哑哑 – niǎo jìn gōng cáng (chim hết, cất cung)
26 Đình thụ bất tri nhân khứ tận, Xuân lai hoàn phát cựu thì hoa - 哑哑哑哑哑哑
哑, 哑哑哑哑哑哑哑 (Sầm Tham: Cây sân chẳng biết người đi hết, Xuân tới hoa xưa vẫn nở đều) => Câu này nghe hay ghê nhỉ, ko biết có nằm trong bài thơ nào hay ko? –> Sơn phòng xuân sự (thất ngôn tứ tuyệt)
27 Đính thiên lập địa - 哑哑哑哑- dǐng tiān lì dì (đội trời đạp đất)
28 Độc lai độc vãng - 哑哑哑哑 - dú lái dú wǎng
29 Độc mộc bất thành lâm - 哑哑哑哑哑 – dú mù bù chéng lín (một cây không làm nên rừng)
30 Độc thụ nhất xí - 哑哑哑哑 – dú shù yī zhì (Thụ ở đây là động từ??? có nghĩa là trồng, dựng lên, kiến lập –> đơn độc dựng lên 1 cái cờ –> tự dựng nên 1
phong cách, chủ trương, trường phái riêng; cũng có từ điển giải nghĩa là cắm 1 cái cờ trên 1 cái cây đơn độc, nhưng về mặt ý nghĩa thì ko đổi –> ai
đó check kỹ coi )
31 Đối ngưu đàn cầm - 哑哑哑哑 – duì niú tán qín (đàn gảy tai trâu)
32 Đồng bệnh tương liên/ Đồng bệnh tương lân - 哑哑哑哑 – tóng bìng xiāng lián (cùng bệnh cùng thương – cùng cảnh ngộ mà thương xót giúp đỡ nhau)
33 Đồng cam cộng khổ - 哑哑哑哑 - tóng gān gòng kǔ
34 Đồng quy vu tận - 哑哑哑哑 - tóng guī yú jìn
35 Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu - 哑哑哑哑哑哑哑哑哑 - tóng shēng xiāng yìng哑tóng qì xiāng qiú
Trang 1036 Đức cao vọng trọng - 哑哑哑哑 - dé gāo wàng zhòng.
37 Đương cục giả mê, bàng quan giả thanh - 哑哑哑哑哑哑哑哑哑 – dāng jú zhě mí哑páng guān zhě qīng (người trong cuộc mê, người bên ngoài rõ ràng minh bạch)
38 Giải linh hoàn tu hệ linh nhân - 哑哑哑哑哑哑哑 – jiě líng hái xū xì líng rén (cởi chuông cần đến người buộc chuông [chữ "tu" còn có thể thay bằng "thị", hoặc
"dụng" Giải linh hoàn thị hệ linh nhân; Giải linh hoàn dụng hệ linh nhân])
39 Giang san dị cải, bản tính nan di 哑哑哑哑哑哑哑哑哑 – jiāng shān yì gǎi哑běn xìng nán yí (núi sông dễ đổi bản tính khó dời)
40 Giảo nhân cẩu nhi bất lộ xỉ - 哑哑哑哑哑哑哑 – yǎo rén gǒu ér bù lòu chǐ (con chó nào cắn người thì ko lộ răng, hàm ý người thực sự lợi hại ko để lộ ra
ngoài)
—
1 Hải để lao châm - 哑哑哑哑 – hǎi dǐ lāo zhēn (đáy bể mò kim)
2 Hàm tình mạch mạch - 哑哑哑哑 (mạch mạch: đăm đắm –> (ánh mắt) chứa đầy tình ý –> hình như đang đọc truyện ngôn tình đây )
3 Hành vân lưu thủy - 哑哑哑哑 – xíng yún liú shuǐ (nước chảy mây trôi – như nước chảy mây trôi – thường để chỉ văn chương thơ ca tự nhiên lưu loát, ko chịu câu thúc, cũng để chỉ sự vật lưu chuyển không ngừng, trôi qua ko quay trở lại)
4 Hạnh tai lạc họa - 哑哑哑哑 – xìng zāi lè huò (hạnh phúc vui mừng trước tai ương, đau khổ của người khác)
5 Hảo hán bất phạ xuất thân đê - 哑哑哑哑哑哑哑 – hǎohàn bùpà chūshēn
dī (ngạn ngữ, hảo hán ko sợ xuất thân thấp kém) Hảo hán là sao nhỉ, có liên quan j tới quân tử? Hay là hảo hán là term của văn hóa quần chúng chung chung, còn quân tử là term riêng của Khổng giáo Thấy hảo hán cứ có ấn tượng là đánh nhau giỏi ấy , trong khi đó, quân tử lại nhấn mạnh hơn mấy cái ý – lễ nghĩa… này nọ??? –> discourse analysis hay!!!
6 Hảo tửu hồng nhân diện, tài bạch động nhân tâm - 哑哑哑哑哑哑哑哑哑哑哑 (ngạn ngữ, hình như nguyên tác là thế này 哑哑哑哑哑,哑哑哑哑哑 [thanh tửu], rượu ngon đỏ mặt người, tiền tài động lòng người)
7 Hắc bạch phân minh - 哑哑哑哑 - hēi bái fēn míng
8 Hầu môn tự hải - 哑哑哑哑 – hóu mén sì hǎi (nhà của vương công quý tộc quan lại thâm sâu, thâm nghiêm khó dò tựa biển, người thường ko dễ
mà đi ra đi vào, mà xoay sở trong đó)
9 Hậu lãng thôi tiền lãng – 哑哑哑哑哑 – hòu làng tuī qián làng (sóng sau dồn sóng trước –> sự việc đến dồn dập ko dừng; còn 1 nghĩa giống hậu sinh khả úy???)
10 Hậu sinh khả úy - 哑哑哑哑 - hòu shēng kě wèi
11 Hỉ tân yếm cựu - 哑哑哑哑 – xǐ xīn yàn jiù (thích mới chán cũ, dùng để chỉ tình cảm ko chung thủy trước sau, có mới nới cũ)
12 Hiệp thiên tử dĩ lệnh chư hầu - 哑哑哑哑哑哑哑 – xié tiān zǐ yǐ lìng zhū
hóu (kiềm chế vua để điều khiển chư hầu –> lại Tam quốc)
13 Hình đơn (đan) ảnh chỉ - 哑哑哑哑 – xíng dān yǐng zhī (chỉ có mỗi hình ảnh đơn chiếc của mình –> hình dung cô độc ko có ai bên cạnh)
14 Hoa ngôn xảo ngữ - 哑哑哑哑 - huā yán qiǎo yǔ