Thà chết vinh còn hơn sống nhục: 能能能能能能能能能能 3.. Tiên lễ hậu binh: 能能能能能 5.. Đầu voi đuôi chuột: 能能能能能 6.. Cãi chày cãi cối: 能能能能能 7.. Toàn tâm toàn ý: 能能能能能 8.. Trứng chọi với đá; châu c
Trang 11 Biết nhiều khổ nhiều: 能能能能能
2 Thà chết vinh còn hơn sống nhục: 能能能能能能能能能能
3 Trống đánh xuôi kèn thổi ngược; Râu ông nọ cắm cằm bà kia: 能能能能能能能
4 Tiên lễ hậu binh: 能能能能能
5 Đầu voi đuôi chuột: 能能能能能
6 Cãi chày cãi cối: 能能能能能
7 Toàn tâm toàn ý: 能能能能能
8 Trứng chọi với đá; châu chấu đá xe: 能能能能能
9 Dễ như trở bàn tay: 能能能能能
10 Nối giáo cho giặc:Vẽ đường cho hươu chạy: 能能能能
11Đường nào cũng đến La Mã 能能能能能能能;能能能能;能能能能
12 xa hoa trụy lạc : 能能能能
13 xa rời thực tế :能能能能
14 xa xôi ngàn dặm : 能能能能
15 xả thân cứu người :能能能能
16 xả thân vì đại nghĩa : 能能能能
17 xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người : 能能能能能能能能
18 xấu người hay làm dáng : 能能能能能
19 xơ xác tiêu điều : 能能能能
10.xua chim về rừng, xua cá ra sông:能能能能能能能能能
20.Anh em khinh trước, làng nước khinh sau : 能能能能能能能能能
21 Anh hùng khó qua ải mỹ nhân : 能能能能能能能
22 xa mặt cách lòng : 能能能能
23.Mất bò mới lo làm chuồng : 能能能能 ; 能能能能 ; 能能能能
24.Dục tốc bất đạt : 能能能能能; 能能能能
25 Hữu xạ tự nhiên hương : 能能能能能能能能能能能
26 Kẻ ăn không hết, người lần không ra : 能能能能能能能能能能能
27.Kén cá chọn canh : 能能能能
28.Học như đi thuyền nước ngược, không tiến ắt lùi : 能能能能能能能能能能能
29 Hình nhân thế mạng : 能能能能
30.Bỏ nơi bóng tối, về nơi ánh sáng : 能能能能
31.Bỏ của chạy lấy người : 能能能能