Sắc ký là kỹ thuật tách các cấu tử ra khỏi hỗn hợp dựa trên ái lực khác nhau của mỗi cấu tử đối pha tĩnh và pha động. Một pha nằm cố định tại một chỗ, gọi là pha tĩnh, Pha di chuyển theo một hướng xác định gọi là pha động, chúng di chuyển với tốc độ khác nhau và tách ra khỏi nhau. HPLC ( High performance liquid chromatography): Là phương pháp tách trong đó pha động là một chất lỏng, còn pha tĩnh chứa trong cột là một chất rắn được phân chia dưới dạng tiểu phân. Quá trình SKL dựa trên cơ chế hấp phụ, phân bố, trao đổi ion hay loại trừ theo kích cỡ. Sắc ký lỏng hiệu năng cao là kĩ thuật tách, nhận biết, định lượng từng thành phần trong hỗn hợp. Ưu điểm của HPLC: Thể tích tiêm lượng mẫu nhỏ Pha tĩnh gồm các hạt nhỏ kích cỡ từ (35µm) Mẫu và chất lỏng đi qua cột thông qua áp lực được cung cấp bởi một máy bơm.
Trang 1TÌM HIỂU VỀ HPLC
VÀ ỨNG DỤNG
Trang 41.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN
- Sắc ký là kỹ thuật tách các cấu tử ra khỏi hỗn hợp dựa trên ái lực khác nhau của mỗi cấu tử
đối pha tĩnh và pha động Một pha nằm cố định tại một chỗ, gọi là pha tĩnh, Pha di chuyển theo một hướng xác định gọi là pha động, chúng di chuyển với tốc độ khác nhau và tách ra khỏi nhau
Trang 5to t’
r2
t’ r1
tr1
tr2
To : Thời gian lưu chết t’r1 : Thời gian lưu thực chất A t’r2 : Thời gian lưu thực chất B
1.2 CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG
1.2.1 THỜI GIAN LƯU
T R1 : Thời gian lưu chất A
T R2 : Thời gian lưu chất B
Trang 6Thời gian lưu của một chất là thời gian tính từ khi bơm mẫu vào cột cho đến khi chất đó ra khỏi cột đạt giá trị cực đại
Trang 71.2 Hệ số phân bố K (tỉ số phân bố khối lượng )
Hệ số phân bố của một chất cho biết khả năng phân bố của chất đó trong hai pha cộng với sức chứa cột tức là tỷ số giữa lượng chất tan trong pha tĩnh và lượng chất tan trong pha động ở trong thời điểm cân bằng
Nếu K nhỏ thì tR cũng nhỏ và sự tách kém Nếu K lớn thì
Peak bị doãng
Trong thực tế K’ từ 1- 8 là tối ưu
Trang 8Độ chọn lọc cho biết hiệu quả tách của hệ thống sắc ký ,khi 02 chất A ,B có K’A
va K’B khác nhau thì mới có khả năng tách, mức độ tách biểu thị ở độ chọn lọc
α = K’ B / K’ A Với điều kiện K’B > K’A
với càng khác 1 thì khả năng tách càng rõ ràng
α : phụ thuộc vào pha tĩnh, pha động và bản chất của chất tan
1.3 Độ chọn lọc α
Trang 9Đại lượng đặc trưng cho hệ thống tách là số đĩa lý thuyết N Đĩa lý thuyết được định nghĩa là miền mà cân bằng động của nồng độ cấu
tử trong pha tĩnh và pha động được thiết lập.
Chiều cao của một đĩa lý thuyết
H= L/N
L: chiều dài cột
N: số đĩa lý thuyết
1.4 Số đĩa lý thuyết N
Trang 10Số đĩa lý thuyết và bề dày đĩa phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
- đường kính của hạt pha tĩnh, hình dạng và kiểu hạt
- Điều kiện chế tạo, độ xốp, kích thước lỗ xốp của hạt pha tĩnh
- Bản chất, cấu trúc phân tử của chất tan
- Loại, tốc độ và thành phần của pha động trong quá trình sắc ký
- Độ nhớt, pH của pha động….
1.4 Số đĩa lý thuyết N
Trang 11Hệ số không đối xứng T cho biết mức độ không đối xứng của Peak trên sắc ký đồ thu được T được tính bằng tỷ số độ rộng của 02 nửa Peak tại điểm 1/10 chiều cao Peak :
Peak dạng đối xứng hình Gauss trên thực tế khó đạt được vì vậy phải quan tâm đến hệ số không đối xứng T,
Khi T < 2.5 thì phép định lượng được chấp nhận
Khi T > 2.5 thì điểm cuối của Peak rất khó xác định .
b a
T = a/b
1.2.4 Hệ số không đối xứng T (Tailing factor)
Trang 131.3 Hệ số phân giải giữa 2 peak
Độ phân giải là đại lượng biểu thị độ tách của các chất ra khỏi nhau trên một điều kiện sắc ký đã cho
Trong thực tế nếu các Peak cân đối ( Gass) thì độ phân giải tối thiểu để
02 Peak tách là R =1.0 Trong phép định lượng R=1,5 là phù hợp
Độ phân giải phụ thuộc vào hệ số chọn lọc α, số đĩa lý thuyết N, và hệ
số lưu k:
2 2
, 0
1 2
2 1
t
t W
Trang 141.3 Hệ số phân giải giữa 2 peak
Trang 151.4 Reduced Parameters ( Các tham số)
Chiều cao đĩa lý thuyết
H h
.
m o
p c
m
p
D t
d
L D
.
.
2
2 2
c
o p c
p
L
t d
p u
Trang 171.4 Đường cong Van Deemter
Trang 182.Tìm hiểu về HPLC
Trang 2020 What is HPLC ?
HPLC ( High performance liquid chromatography): Là phương
pháp tách trong đó pha động là một chất lỏng, còn pha tĩnh- chứa trong cột là một chất rắn được phân chia dưới dạng tiểu phân Quá trình SKL dựa trên cơ chế hấp phụ, phân bố, trao đổi ion hay loại trừ theo kích cỡ Sắc ký lỏng hiệu năng cao là kĩ thuật tách, nhận biết, định lượng từng thành phần trong hỗn hợp
Ưu điểm của HPLC:
- Thể tích tiêm lượng mẫu nhỏ
- Pha tĩnh gồm các hạt nhỏ kích cỡ từ (3-5µm)
- Mẫu và chất lỏng đi qua cột thông qua áp lực được cung cấp bởi một máy bơm.
Trang 221.16 Hệ thống HPLC
22
Trang 37Bình chứa
dung môi điều khiển áp Hệ thống Bộ phận tiêm mẫu Cột Detector
37
Trang 38Yêu cầu
Trang 391.Bơm Các loại bơm
Bơm pittong Bơm màng
39
Trang 40Nguyên tắc hoạt động của bơm
Gồm 2 van một chiều:
Gồm 2 van:
- Một van một chiều vào, chỉ cho phép dung môi vào đầu bơm.
- Một van một chiều ra chỉ cho phép dung môi ra khỏi bơm
Trang 412 Bộ phận tiêm mẫu (injection)
Dùng để nạp mẫu vào hệ thống
Gồm có van 6 chiều:
Nạp mẫu qua vòng lấy mẫu (sampling loops)
Có thể tiêm lượng mẫu từ 5 l đến 500 l
Sai số của lượng mẫu nạp dưới 1%
Trang 42 Ở vị trí load, thể tích mẫu
cần thiết sẽ giữ trong loop,
phần dư sẽ thải ra ngoài.
Khi chuyển về vị trí inject, mẫu từ loop sẽ được bơm vào hệ thống cột tách.
Trang 43 Cột bảo vệ (Guard Column)
Được lắp đặt trước cột phân tách để kéo dài tuổi thọ của cột Thành phần = thành phần của cột phân tách nhưng cỡ hạt lớn hơn để giảm tổn thất áp suất
Trang 453.1 Pha tĩnh (SP)
Pha tĩnh (stationary phase): là những hợp chất hữu cơ được gắn trên chất mang rắn silica or
silanol, là chất nhồi cột để làm nhiệm vụ tách sắc ký một hỗn hợp chất phân tích
- Là những chất rắn xốp và kích thước hạt nhỏ, đường kính từ 5-7 µm, diện tích bề mặt riêng từ
100-250 m 2 /g
45
Trang 46SiO2
Trang 47 Gốc R là C8 octyl), C12
(n-octyl) hoặc C18 (n-octyldecyl).
Pha động là H2O + dung môi
hòa tan (acetonitrile, methanol,
ethanol, isopropanol).
Các cấu tử phân cực sẽ bị rửa ra
nhanh nhất, tăng độ phân cực của
pha động sẽ làm tăng thời gian
chạy mẫu
Pha tĩnh-Pha đảo
(Stationary Phases for Reversed-Phase LC)
Pha tĩnh bình thường của LC
(Stationary Phases for Normal LC)
Pha động tương đối không phân cực: Hexane, Isopropyl eter, toluene…
Các cấu tử không phân cực sẽ bị rửa ra nhanh nhất, tăng độ phân cực của pha động sẽ giảm thời gian chạy mẫu
Trang 4848
Trang 491 Phải trơ và bền với các điều kiện sắc ký
2 Pha tĩnh có khả năng chọn lọc trong những điều kiện
sắc ký nhất định
3 Tính chất bề mặt phải ổn định, đặc trưng về độ xốp không bị thay đổi hay biến dạng trong QTSK
Cân bằng động học của sự tách xảy ra nhanh, thuận nghịch
và lặp lại
Yêu cầu đối với pha tĩnh
Trang 503.2 Pha động (MP)
Pha động (mobil phase): là hệ dung môi dùng để rửa giải các chất
phân tích ra khỏi cột để thực hiện quá trình sắc ký
Pha động trong HPLC có thể là đơn dung môi MeOH, Acetonitrile, THF, nước… or hỗn hợp 2 or nhiều dung môi, và cũng có thể là dung môi nước có chứa đệm, ion, chất tạo phức
7 Phù hợp với kinh tế
6 Phù hợp với loại detector
5 Nhanh đạt được trạng thái cân bằng
4 Độ tinh khiết
3 Bền, không bị phân hủy
2 Hòa tan được mẫu
1 Trơ với pha tĩnh
Trang 51Tính chất một số loại dung môi sử dụng trong HPLC
Trang 524 CÁC LOẠI DETECTOR TRONG SẮC KÝ LỎNG
k: hằng số thực nghiệm của detector
Tín hiệu A có thể là độ hấp thu quang, cường độ phát xạ, độ dẫn điện, nhiệt, hiệu điện thế, chiết suất
Trang 53_
_
4.2 Nguyên lý hoạt động chung
Trong sắc ký lỏng người ta thường dùng các quang phổ kế đo quang có độ
nhạy cao, nhờ đó có thể nhận dạng các hợp chất đến nồng độ cực nhỏ 10 -10
M trong miền ánh sáng tử ngoại nhìn thấy (miền quang phổ 190 – 800nm)
Để dò tìm các chất không màu (không có hiệu ứng phổ hấp thụ) người ta
thường dùng các máy đo chiết suất vi sai Khi phân tích các chất có khả
năng oxy hóa – khử người ta dùng các bộ dò tìm điện hóa (đo điện thế, cực
phổ) Người ta cũng dùng các bộ dò tìm huỳnh quang, đo độ dẫn điện.
4 CÁC LOẠI DETECTOR TRONG SẮC KÝ LỎNG
4 CÁC LOẠI DETECTOR TRONG SẮC KÝ LỎNG
Trang 54Không bị tác động bởi những thay đổi của các điều kiện Thể tích chết Thể tích chết thấp thấp
Không dễ bị phá hủy
Không dễ bị phá hủy
Rẻ tiền, đáng tin cậy và dễ
sử dụng
Rẻ tiền, đáng tin cậy và dễ
sử dụng
Trang 564 CÁC LOẠI DETECTOR TRONG SẮC KÝ LỎNG
nm Detector này kém linh hoạt
trong sử dụng nhưng rẻ tiền
Detector đo ở bước sóng cố định
Trang 574 CÁC LOẠI DETECTOR TRONG SẮC KÝ LỎNG
4.3.2 Detector hấp thụ UV-Vis
Detector đo ở bước sóng thay đổi:
Có thể đo ở bất kỳ bước sóng nào trong
vùng UV-Vis, cho phép lựa chọn bước
sóng có đáp ứng tối ưu của detector đối
với chât phân tích
Gồm hệ thống tạo bước sóng đơn
sắc cùng thiết bị đơn sắc hóa được kết
nối với ống nhân quang Detector đo ở bước sóng thay đổi
Trang 584 CÁC LOẠI DETECTOR TRONG SẮC KÝ LỎNG
thu, bước sóng và thời gian.
Sơ đồ Detector mảng diod
Trang 594.3.2 Detector huỳnh quang
Đại lượng đo: độ phát xạ huỳnh quang của chất tại λEm nhất định khi được kích thích bằng λEx nhất định
Ihq(λ) =.I0.Ci
- Detector huỳnh quang gồm 2 hệ quang Một hệ cung cấp chùm sáng tia kích thích,
một hệ quang thu nhận chùm tia phát xạ huỳnh quang của chất phân tích đặt vuông góc với chùm tia kích thích
4 CÁC LOẠI DETECTOR TRONG SẮC KÝ LỎNG
Trang 604.3.2 Detector huỳnh quang
Company Logo
Hệ dùng kính lọc
Detector HQ của Agilent
Hệ có bộ phân giải phổ cách tử
Trang 614 CÁC LOẠI DETECTOR TRONG SẮC KÝ LỎNG
4.3.2 Detector huỳnh quang
Ưu điểm:
• Chọn lọc hơn và nhạy hơn (có thể đến 1000 lần) so với detector hấp phụ
UV-Vis
• Nó đáp ứng với các chất huỳnh quang như: hợp chất thơm đa vòng, dẫn xuất
quinolin, steroid và alcaloid
• Có thể dùng thuốc thử tạo huỳnh quang để làm dẫn chất hóa (trước cột hoặc
sau cột) của chất phân tích
• Được sử dụng trong phân tích vết trong kiểm soát môi trường, giám định
pháp y,…
Trang 624 CÁC LOẠI DETECTOR TRONG SẮC KÝ LỎNG
Company Logo
Trang 631.17 GIỚI HẠN CỦA DETECTOR
63 Giới hạn phát hiện cho biết lượng tối thiểu của cấu tử có thể được thấy một cách đáng
tin cậy trên sắc ký đồ Về mặt thực nghiệm giới hạn dò tìm của một chất là lượng chất
đó cho một pic gấp vài lần nhiễu của nền (thường 3 lần)
Trang 641.17 Giới hạn của detector
64
LOC: Limit Of Detection
Trang 651.18 Độ nhiễu
65
Trang 671.19 ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐƯỢC BIỂU DIỄN BẰNG SƠ ĐỒ ISHIKAWA DIAGRAM
- Độ không đảm bảo: (ĐKĐB) là độ lệch chuẩn or độ rộng của khoảng tin cậy.
- ĐKĐB: được ước lượng từ việc đánh giá ảnh hưởng của các nguồn KĐB xác định
trong kết quả phân tích, kết quả được xđ từ các thủ tục kiểm soát chất lượng, kq so sánh liên phòng, kết quả của chương trình thử nghiệm đánh giá năng lực phân tích
8 Các biến đổi ngẫu nhiên
7 kết hợp không chính xác giữa pp đo với tính toán
6 Các giá trị tham chiếu
5 KĐB của cân, thiết bị
4 Điều kiện môi trường
3 Ảnh hưởng của nhiễu nến, nhiếu mẫu
2 Quy trình lấy mẫu
1 Định nghĩa không đầy đủ về đại lượng đo
Nguồn sinh ra ĐKĐB
Trang 681.19 ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐƯỢC BIỂU DIỄN BẰNG SƠ ĐỒ ISHIKAWA DIAGRAM
Tính toán độ không đảm bảo được đơn
giản bằng 2 quy tắc sau:
Trang 691.19 ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐƯỢC BIỂU DIỄN BẰNG SƠ ĐỒ ISHIKAWA DIAGRAM
69
Trang 71PHẦN II: KHÓ KHĂN VÀ NGUỒN GỐC PHÁT SINH LỖI
71
Trang 722.1 SỰ PHỐI TRỘN CỦA PHA ĐỘNG
Trang 7373
Trang 752.1 SỰ PHỐI TRỘN CỦA PHA ĐỘNG
75
Trang 762.1 SỰ PHỐI TRỘN CỦA PHA ĐỘNG
Trang 772.2 PH của pha động
• Thông thường khuyến cáo kiểm tra PH của pha động, bất cứ khi nào có sự tách của các hợp chất ion or quá trình ion hóa xảy ra Việc thay thế nước tinh khiết bằng hệ đệm để đạt được điều kiện ổn định, bền vững như phần 1.14 thì PH phân tách phải thấp hơn pKS của hợp chất liên quan
Trang 782.2 PH của pha động
nortriptyline: pka10.76.
Amitriptyline : pka =9,24
Trang 792.2 PH của pha động
Trang 812.3.Thêm một số tác nhân vào đệm
Đối với việc chuẩn bị dung môi cho pha động thì không chỉ có PH mà còn một số thành phần khác được thêm vào như: muối trung tính, thuốc thử ion, or dung môi hữu cơ Giai đoạn nào thì nên điều chỉnh PH, Và nó ảnh hưởng đến khả tách
không??????
Trang 822.3.Thêm một số tác nhân vào đệm
82 Đối với việc chuẩn bị dung môi cho pha động thì không chỉ có PH mà còn một số
thành phần khác được thêm vào như: muối trung tính, thuốc thử ion, or dung môi hữu
cơ
Sample: 0.5 mL solution with α-chymotrypsinogen, cytochrome C and lysozyme
Column: 10 mm × 10 cm
Pha tĩnh: Mono S HR, 10 µm (strong cation exchanger)
Pha động: 20 mM trisodium citrate pH 4.9 với gradient 0- 0.5M NaCl / 50:50/40 min, tốc độ dòng : 4 mL min−1
Detector: UV 280 nm
Trang 832.4 Ảnh hưởng của acid và nồng độ acid trong pha động
PH ổn định thu được bằng dung dịch đệm (acid or bazo và muối tương ứng) với khả năng đủ lớn tuy nhiên, trong quá trình tách cũng có thể được thực hiện với việc thêm vào acid or bazo Những trường hợp như vậy thì việc chuẩn bị pha động là đơn giản tuy nhiên phương pháp này không đảm bảo ổn định của PH
Không chỉ có nồng độ acid ảnh hưởng đến quá trình tách mà nó còn phụ thuộc vào bản chất acid
Trang 84Điều kiện sắc ký
Pha tĩnh: HALO fused core C18, 2.7 µm (reversed phase C18)
Pha động: A: water với 0.05, 0.1 or 0.2 % các loại acid khác nhau