1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương TTNH lý thuyết

34 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 282,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ chế điều hành lãi suất của NHNN Việt Nam hiện nay?Phân biệt 3 loại loại suất : Tiêu thức Lãi suất cho vay Lãi suất chiết khấu Lãi suất liên NH Lãi suất tái chiết khấu Lãi suất tái c

Trang 1

CHƯƠNG I Câu 1: Trình bày động lực thúc đẩy sự ra đời và bản chất của tiền tệ

Trả lời

Động lực thúc đẩy sự ra đời của tiền tệ

- Trao đổi trực tiếp (H-H)

Y/c Phải có sự trùng hợp kép về nhu cầu của ng tham gia trao đổi, về thời gian, địa điểm, giátrị sử dụng hàng hóa trao đôi

- Trao đổi gián tiếp thong qua vật trung gian ( H- vật trung gian - H)

 Một vật được chấp nhận làm môi giới trung gian trong trao đổi và là phương tiện thanhtoán các khoản nợ thì đc coi là tiền tệ

 Tiền ra đời góp phần tăng nhanh tốc độ trao đổi hàng hóa, tiết kiệm chi phí trao đổi, đẩymạnh quá trình chuyên môn hóa và hiệu quả sx XH

 Tiền tệ phải có giá trị và giá trị sử dụng

- Theo quan điểm hiện đại Bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong thanh toán hoặc trả nợ

Đn này phản ánh dc đặc trưng của tiền tệ đó là đc chấp nhận rộng rãi và bao quát đc cả tiềngiấy và tiền điện tử

Câu 2: Phân tích các chức năng của tiền tệ và giải thích mối quan hệ giữa chúng Đồng tiền Việt Nam thực hiện các chức năng này như thế nào?

Trả lời

Tiền tệ dù ở dưới hình thức nào cũng thực hiện 3 Chức năng cơ bản sau:

1) Chức năng phương tiện trao đổi

Tiền được sử dụng làm phương tiện mua hàng hóa và dịch vụ hoặc thanh toán cáckhoản nợ Thực chất là thực hiện giá trị của hàng hóa

 Khắc phục được những hạn chế của quá trình trao đổi trực tiêp “sự trùng hợp ý muốn”

 Tiết kiệm thời gian phải chi trả cho quá trình mua bán hàng hoá giúp giảm chi phí giaodịch so với quá trình trao đổi trực tiếp Qúa trình trao đổi trực tiếp chỉ thực hiện đượckhi có sự trùng hợp về nhu cầu giữa người bán và người mua

 Thúc đẩy quá trình chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội, tạo điều kiện giatăng sản xuất, giúp lưu thông hàng hoá thuận lợi hơn

Trang 2

2) Chức năng Thước đo giá trị: Tiền được sử dụng để đo lường, biểu hiện giá trị HH,

DV

Tác dụng

- Tạo sự thuận tiện, dễ dàng khi so sánh giá trị các HH với nhau

- Tiết kiệm CF GD nhờ việc giảm số lần hình thành giá trung gian

3) Chức năng phương tiện tích lũy giá trị

- Tích lũy sức mua cho nhu cầu chi dùng trong tương lai

- Thực tế có nhiều hình thức để tích lũy giá trị: tiền tệ, TP, CP, nhà đất nhưng tiền vẫnđược tích lũy với mức độ nhất định b ởi sự an toàn và tính lỏng của tiền

- Sử dụng tiền như là phương tiện tích lũy giá trị phụ thuộc vào sự ổn định của đồng tiền

đc đo lường bằng sức mua của nó

Tác dụng

- Khắc phục hạn chế của tích lũy bằng hiện vật dễ hư hỏng, khó che giấu…

- Tạo phương tiện tích lũy an toàn với tính lỏng cao

Đồng tiền VN là đông tiền chính thức được tiêu dùng ở quốc gia vì vậy cơ bản nó đãthực hiện đầy đủ 3 chức năng trên, tuy nhiên tuy từng thời kì mà các chức năng này có đc thựchiện tốt hay chưa Trong thời kì lạm phát tăng cao, sức mua của đồng tiền VN bị giảm sút, điềunày dẫn tới chức năng là phương tiện tích lũy bị giảm, ng dân muốn nắm giữ tiền vàng, ngoạitệ…hơn là VND Trong thời gian vừa qua, hiện tượng đô la hóa diễn ra ở VN nguyên nhân 1phần cho tiền VND chư thực hiện tốt chức năng của m

Tao đk tăng NSLĐ và mức sống cho cá nhân, hộ GĐ

Như vậy TTTC cho phép chuyển vốn từ những người không có cơ hội đầu tư sinh lời tới nh ng

có cơ hội đầu tư sinh lời

- Chức năng tiết kiệm

Trang 3

TTTC cung cấp điểm sinh lợi cho TK Thông qua TTTC người TK có thể kiếm đc thu nhậpdưới hỡnh thức tiền lói, cổ tức, tiền lời của vốn.

TTTC cú thể gửi tớn hiệu từ cỏc chủ thể dưới hỡnh thức TK cú lói suất cao hơn nhằm độngviên các đơn vị, cá nhân thặng dư TK nhiều hơn và chi dùng bớt đi

Như vậy TTTC cung cấp 1 cơ chế động viên TK và tạo ra một luồng quỹ chảy vào đầu tư

- Chức năng thanh khoản

TTTC cung cấp các phương thức chuyển đổi các loại TS tchinh thành tiền mặt TTTC dễ dàng

để bán TSTC nhằm thu tiền mặt do đó làm cho những TSTC lỏng thêm => khiến chúng đc ưachuộng hơn => tác động tốt đến chức năng dẫn vốn và chức năng TK

Vai trũ TTTC

 TTTC gúp phần nõng cao ns và hiệu quả của toàn bộ nền KT.

Với chức năng dẫn vốn và chức năng TK, TTTC đó tạo đk huy động các nguồn lực trong XH

để phục vụ cho sự sang tạo ra của cải nhiều dạng cho đời sống con người, lôi kéo các cá nhân trởthành những nhà đầu tư tận dụng mọi nguồn lực nhỏ nhất, thúc đẩy hđ sang tạo sản phẩm và dịchvụ

Một TTTC hđ có HQ sẽ tận dụng đc ở mức cao nhất mọi ng vốn tiềm tàng trong nước và từnước ngoài để phát triển kinh tế và cải thiện đời sống ND

 TTTC tạo môi trường thuận lợi để dung hũa cỏc lợi ớch kinh tế của cỏc chủ thể KT khỏc trờn TT

Thông qua các cuộc đấu giá tập trung giữa các nguồn cung cầu vốn, cơ chế TT sẽ hỡnh thànhgiỏ cả tốt nhất, cú lợi cho cả ng bỏn và ng mua, đảm bảo sự công bằng tren thị trường

Nếu thiếu TTTC hoặc TTTC kém pt, đk để cung cầu gặp gỡ, cọ xát sẽ bị hạn chế, do đó k thể

có mức giá phản ánh đầy đủ, chính xác sức mua, sức bán

 TTTC tạo nờn cụng cụ kớch thớch tớnh hiệu quả của cỏc DN

Tự bản thân cơ chế GD của TTTC chọn ran h DN hoặc dự án có triển vọng để tài trợ Những

DN hay dự án có triển vọng có thể nhận đc thêm vốn với kinh phí rẻ hơn Ngược lại DN hoặc dự

án tồi sẽ khó thu hút vốn hoặc phải trả CP sd vốn đắt hơn

Do đó các DN hoặc các dự án muốn huy động vốn hoặc duy trỡ vốn Hđ thong qua TTTC phảitính toán sao cho hđ sxkd lành mạnh và có hiệu quả ngày càng cao

 TTTC tạo đk thuận lợi cho các GD TC

Thị trường tài chính là con hỡnh dẫn truyền vốn từ những chủ thể thặng dư tiết kiệm sangcác chủ thể thiếu hụt tiết kiệm Nhờ sự phỏt triển cuả cụng nghệ thụng tin liờn lac (vệ tinh, cápquang, tia laser, máy fax và các tiến bộ công nghệ khác) mà các định chế tài chính tác hợp chocác đơn vị thặng dư thiết kiệm cách nhau 1 cách có hiệu quả dẩn đến tiết kiệm chi phí liênquan đến giao dịch tài sản thuế chấp(chi phi thu thập thông tin, chi phí nghiên cứu, chi chí tỡmgặp)

Câu 7: Phân biệt thị trường tiền tệ và thị trường vốn Mối quan hệ giữa hai thị trường này?

Trả lời

Căn cứ vào thời hạn luân chuyển vốn, TTTC đc chia thanh TTTT và TT vốn

Khái niệm Là nơi mua bán ngắn hạn các CCTC Là nơi mua bán các công cụ TC

trung và dài hạn

Chủ thể

tham gia

HGĐ, DN, TGTC, NHTW, kho bạcnhà nước, nhà môi giới

Nhà phát hành, nhà đầu tư, tổ chức

TG CK, cơ quan Qly NH về Ck

Trang 4

Đặc điêm CCTC có tính thanh khoản cao, rủi ro

thấp -> lợi nhuận thấp CCTC có độ Rủi ro cao hơn, tínhthanh khoản thấp hơn => Lợi nhuận

cao hơn

Chức năng Tài trợ cho nhu câu vốn lưu động của

DN và CP, phục vụ quá trình tái sxgiản đơn

Thỏa mãn nhu cầu đầu tư vốn Trungdài hạn cho DN, HGĐ và CP đểphục vụ cho quá trình tái sx mở rộng

Phân loại Phân loại TTTT liên NH và TTTT mở

rộng

Phân loại TT vốn trung dài hạn vàTTCK

Mối quan hệ giữa 2 thị trường này

 TTTT và TTV là 2 bộ phận cấu thành nên TTTC cùng thực hiện một chức năng là cungcấp vốn cho nền KT, Do đó các Nghiệp vụ hoạt động trên 2 thi trường có mối liên quan

bổ sung và tác động hỗ tương

 Trên thực tế, các hđ của TTTT và TTV đc thực hiện đồng bộ, đan xen lẫn nhau, tác động

và chịu sự ảnh hưởng của nhau, tạo thành cơ cấu hoàn chỉnh của 1 TTTC

 Việc phân định TTTC thành 2 bộ phận là TTTT và TTV chỉ là biện pháp để tạo thuận lợicho QT nghiên cứu từng loại TT Trên thực tế không phải dễ dàng có thể chỉ ra đâu là khuvực CMH của TTTT và đâulà KV CMH của TTV

 2 TT này có mqh hữu cơ vs nhau Các biến đổi về giá cả, Lsuat trên TTTT thường kéotheo các biến đổi trực tiếp trên TTV Ngược lại các biến đổi về chỉ số CK hoặc trị giỏ Cpcủa TTV cũng phản ảnh các hiện tượng tốt xấu đó đang và sẽ xảy ra trên TTTT Các CScủa NN như CSLS, tiền tệ với mục đich phát triển TTTT đồng thời cũng là các yếu tốngăn cản phạm vi hđ của TTV

 Xét trong tương lai, xuất phát từ những đũi hỏi thực tế khụng thể tồn tại một thị trườngtiền tệ thuần túy cũng như k thể tồn tại 1 TT vốn thuần túy mà phải tồn tại một thị trường

- Cung cấp vốn phục vụ nhu cầu sx KD cho cỏc chủ thể KT

- Tạo cơ hội kiếm lời cho các chủ thể kinh tế

- Nâng cao uy tín, khả năng cạnh tranh của DN, NH

- Tăng tính lỏng cho các CCTC

Tiêu chí TT trực tiếp (Direct Channel) TT gián tiếp (Indirect Channel)

Đặc điểm Vốn được chuyển giao trực tiếp từ ng tiết

kiệm đến đầu tư (có thể thông qua người môi

giới thuần túy)

Vốn đc chuyển từ ng TK sang ngườiđầu tư thông qua vai trò của cácTGTC : NHTM, công ty TC, công tyBH

Trang 5

- Người TK hưởng toàn bộ lợi nhuận cũng

như chịu toàn bộ rủi ro từ các CCTC

- Người môi giới chi hưởng hoa hồng phí

- Có sự tham gia của các TGTC

- Lợi nhuận và rủi ro đc chia cho cả 2bên là người TK và trung gian TC

- Chi phí cũng như rủi ro thấp hơnHạn chế - Chi phí từ việc thu thập, phân tích thông

tin cao hơn -> rủi ro cao

- Tính lỏng của các công cụ bị hạn chế

Câu 9 : Phân biệt thị trường tài chính sơ cấp với thị trường tài chính thứ cấp và nêu mối quan

hệ giữa hai thị trường?

Trả lời

Căn cứ vào phương thức tổ chức

TT sơ cấp (Primary Market) TT thứ cấp (Secondary market)

là TT mua bán các công cụ tàichính mới phát hành

Trên thị trường này, vốn từ nhàđầu tư sẽ được chuyển thành nhàphát hành thông qua việc nhà đầu

tư mua các chứng khoán mới phát

hành.

Là nơi mua bán các công cụ TC đã đc pháthành trên TT sơ cấp

Là một bộ phận quan trọng của thịtrường tài chính, gắn bó với thị trườngttài chính sơ cấp

Đặc điểm Chức năng dẫn vốn

Tạo ra các CCTC mới

Có tác dụng huy động thêm vốncho chu thể phát hành

Chức năng thanh khoảnKhông tạo ra hàng hóa cho TTTC

Ko làm tăng vốn cho chủ thể phát hànhLuân chuyển vốn, tăng tính lỏng củaCCTC

Tăng tính thanh khoản cho CCTC đc pháthành

Đem lại cơ hội kiếm lời cho nhà đầu tư

Giá CK Do chủ thể phat hành quy định Do cung cầu qđ

Thời gian

hoạt động

Không liên tục, theo đợt Giao dịch nhiều và liên tục

Mối quan hệ giữa 2 thị trường

- Hai thị trường này tồn tại và quan hệ mật thiết với nhau Nếu không có thị trường sơ cấpthỡ khụng cú Chứng khoỏn để lưu thông trong thị trường thứ cấp Nếu không có thị trườngthứ cấp thỡ việc bỏn chứng khoỏn tiền mặt sẽ gặp nhiều khú khăn

- Việc phân biệt 2 loại thị trường trên chỉ có tính lí thuyết Trong thực tế tổ chức thị trườngchứng khoán không có sự phân biệt, giao dịch trên hai thị trường này diễn ra song song

- Phải coi trọng thị trường sơ cấp vỡ đây là thị trường phát hành - quan sát chặt chẽ thịtrường thứ cấp

CHƯƠNG IV -HAI

Trang 6

Câu 10: Phân biệt lãi suất chiết khấu của Ngân hàng thương mại, lãi suất liên ngân hàng, lãi suất tái chiết khấu của NHTW và giải thích mối quan hệ giữa chúng Cơ chế điều hành lãi suất của NHNN Việt Nam hiện nay?

Phân biệt 3 loại loại suất :

Tiêu

thức

Lãi suất cho vay

( Lãi suất chiết khấu ) Lãi suất liên NH

Lãi suất tái chiết khấu( Lãi suất tái cấp vốn )Khái

Là loại lãi suất do NHTW ápdụng khi NHTW cho cácNHTG vay dýới hình thức CKlại các GTCG chýa ðến hạnthanh toán mà các NHTG mangðến xin CK tại NHTW

Do NHTW ấn ðịnh phù hợp vớiyêu cầu của CSTT trong từngthời kỳ

Mối quan hệ giữa NHTM vàNHTW

Yếu tố

chi

phối

Lãi suất cho vay phụ

thuộc vào lãi suất tiền gửi

, thời hạn khoản cho vay,

mức ðộ rủi ro, chi phí

Lãi suất tái cấp vốn phụ thuộcvào ðịnh hýớng CSTT củaNHTW , chiều hýớng biến ðộnglãi suất trên thị trýờng tiền tệ

Lãi suất chiết khấu phụ

thuộc vào thời hạn còn

lại của GTCG, chất

lượng GTCG, mqh giữa

NH và KH, cung cầu vốn

Trang 7

trên thị trường tắn dụng

Độ lớn Lớn nhất LSTCV < LSLNH < LSCV Nhỏ nhất

Mối quan hệ giữa 3 loại loại suất trần :

+) LS cho vay , LS liên NH và LS TCV có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong đó LS TCV( LS TCK ) là lãi suất chủ đạo, nó chi phối LS LNH và LSCV Một sự thay đổi của LS TCV cóthể ảnh hýởng đến LS liên NH , sau đó ảnh hýởng đến LS CV theo cõ chế truyền dẫn Cụ thể :

Giả sử NHTW sử dụng chắnh sách tiền tệ thắt chặt ( NHTW tăng LS TCV ) điều này có nghĩa

là các NHTM khi vay vốn ở NHTW sẽ phải chịu mức lãi suất cao hơn , từ đó các NHTM sẽ hạn chế vay vốn của NHTW Khi đó, các NHTM sẽ có nhu cầu vay vốn trên thị trýờng liên NH , cầu

vốn trên thị trýờng liên NH tãng lên đẩy lãi suất liên NH tăng lên ( do cầu vốn khả dụng củaNHTM tãng trong điều kiện giả định cung vốn khả dụng trên thị trýờng liên NH không đổi ) vàdẫn đến lãi suất cho vay của các NHTM đối với nền kinh tế cũng điều chỉnh tãng lên nhằm đạtđýợc lợi ắch kinh doanh của NHTM Vì vậy, LS TCV tãng kéo theo đó là LS LNH cũng tãng và

LS cho vay cũng tãng lên Và ngược lại , khi NHTW sử dụng chắnh sách tiền tệ nới lỏng ( NHTW giảm lãi suất TCV ) sẽ khuyến khắch các NHTM vay vốn , lúc này các NHTM sẽ dồi dào về vốn ,

LS trên thị trýờng LNH sẽ giảm kéo theo đó là LS CV của các NHTM cũng giảm

+) LS TCV chịu sự ảnh hưởng của LS LNH và LS CV : Khi NHTW xác định LS TCV phảitham khảo diễn biến của LS LNH và LS CV để điều chỉnh cho phù hợp Bởi vì nếu LS TCV quáthấp khiến cho các NHTM đổ xô đi vay NHTW còn nếu LS TCV quá cao thì các NHTM sẽchuyển sang vay các NHTM khác

+) Cả 3 loại LS này đều được sử dụng trong việc điều hành CSTT :

- LS TCV là công cụ của CSTT

- LS LNH là mục tiêu hoạt động của CSTT

- LS CV là mục tiêu trung gian của CSTT

Chương IV

Câu 10: Phân biệt lãi suất chiết khấu của Ngân hàng thương mại, lãi suất liên ngân hàng, lãi suất tái chiết khấu của NHTW và giải thắch mối quan hệ giữa chúng Cơ chế điều hành lãi suất của NHNN Việt Nam hiện nay?

Trả lời:

Lãi suất chiết khấuNHTM Lãi suất tái chiết khấu Lãi suất liên ngânhàngKhái niệm Áp dụng khi Ngân hàng

cho khách hàng vay dướihình thức triết khấuthương phiếu hoặc giấy tờ

Lãi suất của Ngân hàngtrung ương áp dụng đối vớicác Ngân hàng thương mạidưới hình thức triết khấu lại

Lãi suất mà Ngânhàng áp dụng khicho nhau vay trênthị trường liên Ngân

Trang 8

có giá trị khác chưa đếnhạn thanh toán của kháchhàng

thương phiếu hoặc giấy tờ

có giá ngắn hạn chưa đếnhạn thanh toán cho cácNgân hàng

hàng

Đối tượng

tham gia

NHTM & Khách hàngvay

NHTW & NHTM NHTM & NHTM

Cách tính Tỷ lệ % trên mệnh giá của

giấy tờ có giá trị và đượckhấu trừ ngay khi Ngânhàng phát tiền vay chokhách hàng

Tỷ lệ % trên mệnh giá củagiấy tờ có giá cũng đượckhấu trừ ngay khi Ngânhàng Trung ương cấp vốntiền vay cho Ngân hàng

Dựa trên quy địnhcủa NHTW và thỏathuận giữa hai ngânhàng

Cơ chế điều hành lãi suất hiện nay:

Cơ chế điều hành lãi suất của NHTW có sự thay đổi qua nhiều giai đoạn; từ giữa tháng5/2008 đến nay, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) áp dụng cơ chế điều hành lãi suất cơbản:

- Thực hiện cơ chế điều hành lãi suất cơ bản, mà theo đó, các NHTM ấn định lãi suất cho vaytối đa bằng 150% lãi suất cơ bản do NHNN công bố trong từng thời kỳ Đây là công cụ trực tiếp

để kiểm soát lãi suất kinh doanh của NHTM; đồng thời, NHNN tiếp tục điều hành linh hoạt cácmức lãi suất nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất tái cấp vốn và tái chiết khấu để điều tiết lãi suất thịtrường tiền tệ Lãi suất cơ bản được xác định và công bố trên cơ sở xu hướng biến động cung - cầuvốn thị trường, mục tiêu của chính sách tiền tệ và các nhân tố tác động khác của thị trường tiền tệ,ngoại hối ở trong và ngoài nước

- Thiết lập một hành lang lãi suất thị trường liên ngân hàng với biên độ chênh lệch khoảng2% để điều tiết lãi suất thị trường: (i) “Trần” là lãi suất tái cấp vốn, “sàn” là lãi suất tái chiết khấu(hiện nay là 7% - 5%/năm); lãi suất cơ bản và lãi suất nghiệp vụ thị trường mở biến động trongphạm vi hành lang này; (ii) Lãi suất nghiệp vụ thị trường mở đóng vai trò định hướng và thực hiệnviệc “bơm” tiền ra hoặc “hút” tiền về, từ đó tác động đến cung - cầu vốn, lãi suất thị trường liênngân hàng và lãi suất huy động, cho vay của NHTM

Trang 9

Câu 11: Phân bi t lãi su t danh nghĩa và lãi su t th c t , ý nghĩa c a s phân bi t ệ ấ ấ ự ế ủ ự ệ này Gi i thích ý nghĩa c a lãi su t hoàn v n Cho ví d minh ho ả ủ ấ ố ụ ạ

Lãi suất danh nghĩa Lãi suất thực tếKhái niệm Là lãi suất tính theo giá trị

danh nghĩa của tiền tệ vàothời điểm nghiên cứu haynói cách khác là loại lãisuất chưa loại trừ đi tỷ lệlạm phát

Là lãi suất được điều chỉnhlại cho đúng theo nhữngthay đổi về lạm phát

Ý nghĩa:

Việc phân biệt và sử dụng hai loại lãi suất danh nghĩa và thực tế có ý nghĩa quan trọng đốivới các chủ thể tham gia trên thị trường tín dụng Vì được điều chỉnh lại cho đúng theo những thayđổi về mức giá nên lãi suất thực phản ánh chính xác hơn thu nhập từ việc cho vay cũng như chiphí thật của việc vay tiền Các chủ thể tham gia có thể dựa trên lãi suất thực tế để tính toán vàquyết định các hoạt động đi vay và cho vay của mình chính xác nhất, tránh rủi ro và tăng lợi ích

Ý nghĩa của lãi suất hoàn vốn:

Khái niệm: Lãi suất hoàn vốn là lãi suất làm cân bằng giữa giá trị hiện tại của khoản tiền thunhập nhận được trong tương lai từ một khoản đầu tư với giá trị hôm nay của khoản đầu tư đó

Ý nghĩa:

- Cho phép đo lãi suất chính xác nhất

- Cho phép chúng ta so sánh được tỷ lệ sinh lời của các khoản đầu tư có sự khác biệt về thờihạn và cách thức trả nợ (Trong thực tế lãi suất hoàn vốn được ứng dụng trong việc thẩmđịnh các dự án đầu tư.)

Ví dụ: 1/1/2010: Khách hàng A mua 1 trái phiếu mệnh giá 1000đ với giá mua là 800đ, thời hạn 2năm

 Giá trị hiện tại của khoản đầu tư là 800đ

 Tiền thu nhập nhận được trong tương lai (1/1/2012) là 1000đ

 Lãi suất hoàn vốn là i

Ta có phương trình: 800 = 1000/(1+i)2 Tính ra i = 11,8%

Câu 12: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất Giải thích mối quan hệ giữa giá chứng khoán với lãi suất thị trường?

Các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất thị trường.

Các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất thị trường cũng chính là những nhân tố làm dịch chuyển vị trí của đường cung và cầu quỹ cho vay.

Lợi tức dự tính của các cơ hội đầu tư:

Trang 10

Trong giai đoạn đang tăng trưởng của nền kinh tế nhiều cơ hội đầu tư được trông đợi làsinh lợi =>> tăng nhu cầu vay vốn =>> lượng cầu quỹ cho vay tăng lên ở mọi mức lãi suất =>>đường cầu quỹ cho vay dịch chuyển sang phải =>> lãi suất tăng Ngược lại với giai đoạn nền kinh

tế suy thoái

Lạm phát dự tính.

Lạm phát dự tính tăng =>> chi phí thực dự tính của việc vay tiền ở mọi mức lãi suất chotrước giảm =>> tăng nhu cầu vay vốn của các chủ thể kinh tế =>> Lượng cầu quỹ quỹ cho vaytăng ở mọi mức lãi suất =>> đường cầu quỹ cho vay dịch chuyển sang phải =>> lãi suất tăng

Sự giảm của lạm phát dự tính có tác động ngược lại.

a Tình trạng thâm hụt Ngân sách nhà nước

Nhà nước cũng là một chủ thể tham gia và thị trường tài chính Khi mức bội chi Ngân sáchNhà nước tăng, nhu cầu vay vốn từ công chúng để tài trợ thiếu hụt ngân sách của Nhà nước tăng ởmọi mức lãi suất làm tăng lượng cầu quỹ cho vay, đường cầu quỹ cho vay dịch chuyển sang phải,lãi suất tăng Ngoài ra hành vi phát hành công cụ nợ để huy động vốn tài trợ nhu cầu thâm hụtngân sách địa phương của chính quyền địa phương hoặc huy động vốn của các cơ quan chính phủkhác cũng có thể tác động đến lượng cầu của quỹ cho vay theo chiều tăng lên và dịch chuyển sangphải của đường cầu quỹ cho vay

Các nhân tốc ảnh hưởng tới đường cung:

Tài sản và thu nhập.

Khi nền kinh tế đang tăng trưởng thì tài sản và thu nhập của các chủ thể kinh tế tăng lênlàm tăng khả năng cung ứng vốn ở mọi mức lãi suất Cung quỹ cho vay, vì vậy, tăng lên và đườngcung quỹ cho vay dịch chuyển sang phải, lãi suất giảm Ngược lại, trong giai đoạn suy thoái kinh

tế, lượng cung quỹ cho vay giảm ở mọi mức lãi suất, đương cung quỹ cho vay dịch chuyển sangtrái, lãi suất tăng

Khi lượng cung quỹ cho vay tăng lên ở mọi mức lãi suất, đường cung quỹ cho vay dịchchuyển từ SL sang S’L

Tỷ suất lợi tức dự tính của công cụ nợ.

Tỷ suất lợi tức dự tính của công cụ nợ phụ thuộc vào lãi suất của công cụ và phụ thuộc vào

sự biến động giá thị trường của công cụ

Trong trường hợp lãi suất thị trường có xu hướng tăng lên trong tương lai, giá thị trườngcủa công cụ nợ dài hạn sẽ bị giảm đi, tỷ suất lợi tức dự tính của nó theo đó giảm Công cụ nợ hiệntại trở nên kém hấp dẫn, cầu về công cụ giảm, cung quỹ cho vay giảm và đường cung quỹ cho vaydịch chuyển sang trua, lãi suất tăng Trường hợp ngược lại, cung quỹ cho vay tăng, đường cungquỹ cho vay dịch chuyển sang phải, lãi suất giảm…

Sự thay đổi về lạm phát dự tính cũng sẽ làm thay đổi mới tương quan giữa tỷ suất lợi tức

dự tính của tài sản thực (nhà cửa, ô tô, ) và cũng ảnh hưởng tới tỷ suất lợi tức dự tính của công cụ

nợ và do vậy ảnh hưởng đến sự dịch chuyển của đường cong cung quỹ cho vay Chẳng hạn, nếulạm phát dự tính tăng sẽ làm tăng tỷ suất lợi tức dự tính của tài sản thực và làm sụt giảm tỷ suất lợitức dự tính của công cụ nợ so với tài sản thực Lượng cầu công cụ nợ giảm và làm cho đường cũngquỹ cho vay dịch chuyển về bên trái, lãi suất tăng

Trang 11

Rủi ro

Khi mức độ rủi ro cảu các công cụ nợ tăng lên (do giá cả công cụ nợ bất ổn định, do rủi ro

vỡ nợ…) so với công cụ đầu tư khác sẽ làm cầu công cụ nợ giảm, cung quỹ cho vay giảm, đườngcung quỹ cho vay dịch chuyển sang trái, lãi suất tăng… Trường hợp ngược lại làm cung quỹ chovay tăng, đường cung quỹ cho vay dịch chuyển sang phải, lãi suất giảm

Tính lỏng của các công cụ đầu tư.

Nếu tính lỏng của công cụ nợ cao hơn so với tính lỏng của các công cụ đầu tư khác sẽ làmtăng tính hấp dẫn của công cụ nợ, làm cầu công cụ nợ tăng lên ở mọi mức lãi suất Lượng cungquỹ cho vay tăng lên, đường cũng quỹ cho vay dịch chuyển sang phải, lãi suất giảm Trường hợpngược lại làm giảm cung quỹ cho vay, đường cung quỹ cho vay dịch chuyển sang trái, lãi suấttăng

Mối quan hệ giữa giá chứng khoán với lãi suất thị trường:

Cung cầu tiền và cung cầu chứng khoán có mối quan hệ đối nghịch với nhau Khi cầu tiềntăng thì tương ứng với cung trái phiếu tăng và cầu trái phiếu giảm Lý do của hiện tượng này là dokhi lãi suất thị trường tăng lên sẽ làm cho tỷ suất lợi tức của các trái phiếu giảm đi Nhà đầu tư vớimục đích tối đa hóa lợi ích của mình sẽ thấy hấp dẫn hơn khi gửi tiền vào ngân hàng với lãi suấtthị trường hiện tại là đầu tư vào chứng khoán Khi cung tăng và cầu giảm tác động tiêu cực làmgiá của chứng khoán giảm xuống ở điểm cân bằng của thị trường Vậy lãi suất thị trường có tácđộng nghịch biến với giá của chứng khoán

Câu 12: Trình bày nội dung của thuyết dự tính khi giải thích cấu trúc kỳ hạn của lãi suất.

Lý thuyết dự tính hình thành từ tiền đề cho rằng những người mua công cụ nợ không ưu tiên

những công cụ nợ có kỳ hạn thanh toán này hơn là những công cụ nợ có một hạn kỳ thanh toánkhác mà họ ưu tiên cho những công cụ nợ nào có tỷ suất lợi tức cao hơn bất kể kỳ hạn của nó ngắnhay dài Mỗi sự khác biệt về tỷ suất lợi tức giữa các công cụ nợ với kỳ hạn khác nhau đều dẫn tớicác hoạt động kinh doanh chênh lệch giá và kết quả là sự khác biệt đó sẽ bị xóa nhòa

(Câu này các bạn đọc trong giáo trình Tiền tệ - Ngân hàng trường mình trang 179 nhé.)

Câu 13: Trình bày nội dung lý thuyết môi trường ưu tiên trong việc giải thích cấu trúc kỳ hạn của lãi suất.

(Câu này các bạn đọc ở phần 5.3.2.2 Lý thuyết thị trường phân cách trong giáo trình Tiền tệ Ngân hàng trường mình trang 180-181 nhé)

-CHƯƠNG V

Câu 14: Trình bày những nội dung cơ bản của các loại hình Ngân hàng trung gian chủ yếu trong nền kinh tế thị trường Đặc điểm chung của các loại hình này?

A Ngân hàng thương mại:

- Khái niệm: là ngân hàng thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh

doanh khác vì mục tiêu lợi nhuận và góp phân thực hiện các mục tiêu kinh tế

- Mục tiêu hoạt động: vì mục đích lợi nhuận.

- Sở hữu: tồn tại ở nhiều dạng sở hữu khác nhau như NHTM quốc doanh, NHTM tư nhân,

NHTM cổ phần, NHTM lien doanh hoặc chi nhánh NHTM nước ngoài

Trang 12

- Chức năng: thủ quỹ cho xã hội, trung gian thanh toán và trung gian tín dụng.

- Nguồn vốn: chủ yếu huy động tiền gửi của dân chúng, đi vay của tổ chức tín dụng khác,

vay các ngân hàng khác và vay ngân hàng TƯ, vốn tự có của ngân hàng

- Sử dụng vốn: cho vay lấy lãi hoặc đầu tư vào các dự án kiếm lợi nhuận.

B các ngân hàng trung gian khác:

- Ngân hàng phát triển: là ngân hàng có chức năng chủ yếu là huy động vốn TDH( nhận tiền

gửi, phát hành giấy tờ có giá) và cho vay vốn để đầu tư TDH( cấp tín dụng, góp vốn mua

cổ phần) Mục tiêu hoạt động: phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước trên cơ

sở tập trung vốn cho những lĩnh vực thiết yếu có tính chất quyết định sự phát triển kinh tế

xã hội còn lợi nhuận là thứ yếu Sở hữu: k mang tính tư nhân Nguồn vốn: tiền gửi, CK,vay thị trường và khoản vốn từ ngân sách Sử dụng vốn để cấp tín dụng trung và dài hạncho các dự án đầu tư sản xuất, cung ứng dịch vụ thanh toán và dịch vụ đại lý ủy tháckhách hàng

- Ngân hàng chính sách: là NH của nhà nước, phục vụ các đối tượng chính sách để thực hiện

các chính sách KTXh của quốc gia Mục tiêu hoạt động: tài trợ vốn cho các đối tượngchính sách vì mục đích xã hội và phát triển kinh tế, không vì mục tiêu lợi nhuận Sở hữu:thuộc sở hữu nhà nước Nguồn vốn: tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, nhận vốn từ các tổchức khác, vốn từ NSNN là chủ yếu Sử dụng vốn: đa dạng theo đối tượng chính sách

- Các tổ chức tín dụng hợp tác: là TCTD thuộc sở hữu tập thể hoặc cổ phần Về tổ chức hệ

thống: cấp cơ sở, khu vực, trung ương Nguồn vốn: vốn điều lệ( vốn góp của các thànhviên), vốn xác lập( để xác lập tư cách thành viên), vốn thường xuyên( vốn góp các thànhviên để kinh doanh tiền tệ, phát hành cổ phiếu), vốn huy động và vốn đi vay Sử dụng vốn

để cho vay Các dịch vụ khác như kinh doanh vàng bạc, dịch vụ ủy thác và đại lý, dịch vụthanh toán, tư vấn tài chính, …

Các loại hình trên có các đặc điểm chung như: nhận tiền gửi, sử dụng số tiền đó để cho vay

và cung ứng các dịch vụ thanh toán Đều là công cụ quan trọng để thúc đẩy sự phát triển sảnxuất và lưu thông hàng hóa đồng thời còn là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW

Câu 15 Chức năng của ngân hàng thương mại:

- Thủ quỹ xã hội: thực hiện nhận tiền gửi của công chúng, các doanh nghiệp, các tổ chức, giữ

tiền cho khách hàng của mình, đáp ứng nhu cầu rút tiền và chi tiền của họ Đối với ngânhàng thì chức năng này là cơ sở để NH thực hiện chức năng thanh toán, đồng thời tạo ranguồn vốn chủ yếu để cho NHTM thực hiện chức năng trung gian tín dụng Đối với kháchhàng, chức năng này đảm bảo an toàn về tài sản và thu được một khoản lợi tức từ NH

- Trung gian thanh toán: thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ

tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiềngửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Dựa trên cở

sở là chức năng thủ quỹ xh Đối với khách hàng: cho phép thực hiện thanh toán nhanhchóng và hiệu quả Đối với nền kinh tế: tang nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa, tốc độ luânchuyển vốn và hiệu quả của quá trình tái sản xuất xh Đối với NH: tang uy tín cho ngânhàng từ đó tạo điều kiện thu hút nguồn vốn tiền gửi

- Trung gian tín dụng: là cầu nối giữa người có vốn dư thừa và người có nhu cầu về vốn

Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế Vớichức năng này , NH vừa là ng cho vay và cũng là ng cho vay Nó xuất phát từ đặc điểm tuần hoànvốn tiền tệ trong quá trình tái sản xuất xã hội Đối với người gửi tiền thu được lợi từ vốn tạm thờinhàn rỗi thông qua khoản lãi tiền gửi Đối với người đi vay sẽ thỏa mãn được nhu cầu vốn để kinh

Trang 13

doanh Bản than ngân hàng sẽ kiếm được lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất Đối với nền kinh tế:thúc đẩy tang trưởng kinh tế, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kih doanh.

Tóm lại , các chức năng của NHTM có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợ cho nhau,trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất, tạo cơ sở cho việc thực hiện cácchức năng sau Đồng thời khi NH thực hiện tốt chức năng thủ quỹ và trung gian thanh toán lại gópphần làm tang nguồn vốn tín dụng, mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng

Câu 16 Tính chất và tầm quan trọng nguồn vốn của ngân hàng thương mại:

Vốn huy động:

- Vốn tiền gửi:

+ Tiền gửi không kỳ hạn

Là loại tiền gửi mà KH có thể rút ra bất cứ lúc nào Mục đích chính của ng gửi tiền là đảmbảo an toàn về tài sản và thực hiện các khoản thanh toán qua ngân hàng Thông thường việc thanhtoán như vậy được thực hiện bằng séc Tiền gửi có thể phát hành sec là một nguồn vốn qtrong và

rẻ nhất của NHTM Ở việt nam có tài khoản thanh toán dùng cho các dn và dùng cho các cá nhân.NHTM trả lãi thanh toán cho các loại tiền gửi này, đồng thời cũng thu phí thanh toán khi KH thựchiện thanh toán qua NH Như vậy, giải pháp chủ yếu tang cường nguồn vốn này k phải là yếu tốlãi suất mà là sự an toàn, thuận tiện của nguồn vốn gửi cũng như chất lượng các dịch vụ thanh toán

k dùng tiền mặt

+ Tiền gửi có kỳ hạn:

Là loại tiền gửi mà KH đc rút ra sau một thời gian nhất định từ một vài tháng đến một vàinăm Mục đích của ng gửi tiền là lấy lãi và NH có thể chủ động kế hoạch hóa việc sử dụng nguồnvốn Mức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào thời gian gửi tiền và sự thỏa thuận của NH với KH Tuynhiên để tạo tính lỏng và tính hấp dẫn thì NH vẫn cho phép KH rút tiền trc thời hạn với nhữngkhoản phạt đáng kể

+ Tiền gửi tiết kiệm:

Là tiền để dành của dân cư được gửi vào ngân hàng nhằm mục đích hưởng lãi Hình thứctiền gửi phổ biến nhất là có sổ, nó có thể chuyển sang tài khoản sec dễ dàng Do vậy, nó có khảnăng thanh toán rất cao Ở việt nam, các hình thức tiền gửi phổ biến :

Tiền gửi tiết kiệm k kỳ hạn: là loại tiền gửi mà KH có thể gửi nhiều lần và rút ra bất cứ lúcnào

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà KH có thể rút ra sau một thời gian nhấtđinh

Tiền gửi tiết kiệm có mục đích: là hình thức tiết kiệm trung và dài hạn nhằm mục đích xâydựng nhà ở

Vốn tiền gửi là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số nguồn vốn của NHTM, lànguồn vốn chủ yếu để NH kinh doanh

- Vốn đi vay: có thể vay vốn từ NHTW, vay các NH or TGTC # và vay từ công chúng

+ Phát hành các chứng từ có giá: NH chủ động phát hành phiếu nợ để huy động vốn dướihình thức: phát hành theo mệnh giá và phát hành dưới hình thức chiết khấu

Trang 14

+ Vay của NHTW: dưới 2 hình thức chủ yếu là

o Tái cấp vốn được thực hiện theo 3 cách: cho vay lại theo hồ sơ tín dung, chiết khấu,tái chiết khấu thương phiếu và các giây tờ có giá ngắn hạn khác, cho vay có đảmbảo bằng cầm cố

o Cho vay thế chấp hay ứng trước

Các khoản vay này có lien quan đến lượng tiền trung ương, đến việc thực hiện chính sáchtiền tệ của ngân hàng TƯ

+ Vay các ngân hàng và các tổ chức tài chính khác: nhằm đảm bảo nhu cầu vốn khả dụngtrong thời gian ngắn Hành vi vay lẫn nhau giữa các ngân hàng là để điều hòa nhu cầu vốnkhả dụng và đảm bảo nguồn vốn lưu chuyển lien tục trong hệ thống ngân hàng

+ Các nguồn vốn vay khác: tiền vay từ các công ty mẹ của NH, Phát hành hợp đồng mualại hay giấy thỏa thuận mua lại

+ Vay nước ngoài: phát hành các phiếu nợ để vay tiền ở nước ngoài

Tóm lại, vốn vay trở thành một nguồn vốn quan trọng của NH khi nó làm cho các ngânhàng chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh Việc áp dụng các chính sách lãi suất linh hoạtkèm theo các điều kiện phi lãi suất thích hợp đối với các công cụ nợ khi đi vay NH có thể chủđộng đạt được nguồn vốn phù hợp với nhu cầu

Vốn của ngân hàng:

- Vốn tự co: bao gồm:

+ Vốn điều lệ là vốn mà NHTM phải có để đi vào hoạt động được ghi trong văn bản phápquy

+ các quỹ dự trữ đc trích từ lợi nhuận ròng hàng năm bổ sung vào vốn tự có: quỹ dự trữ để

bổ sung vốn pháp định và quỹ dự trữ đặc biệt để dự phòng bù đắp rủi ro

- Vốn coi như tự co: gồm phần lợi nhuận chưa chia, các quỹ khác chưa sử dụng có thể xem

là phần vốn coi như tự có của NHTM

Vốn của NHTM mang tính chất ổn định, nó thường chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổngnguồn vốn của ngân hàng nhưng lại có một vị trí quan trọng, quyết định quy mô hoạt động củangân hàng, là cơ sở để NH tiến hành kinh doanh, huy động vốn và cho vay

Để tăng trưởng nguồn vốn, đòi hỏi ngân hàng phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp nhưhuy động vốn như: đa dạng hóa sản phẩm, lãi suất huy động; cung cấp sản phẩm trọn gói; tăngcường công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng v.v Tuy nhiên trong điều kiện hiện tại, ngân hàng bịkhống chế mức trần lãi suất, chi phí khuyến mại áp dụng trong huy động vốn phải tính đủ trong lãisuất, ngân hàng nào cũng có khuyến mại, nên chính sách lãi suất, khuyến mãi không còn là lợi thế

Hơn nữa trong ngắn hạn, việc đưa ra một sản phẩm huy động vốn mới còn phải chịu độ trễ nhấtđịnh về thời gian Nhưng nếu không huy động đủ vốn sẽ làm giảm khả năng mở rộng tín dụng vàquan trọng hơn là khả năng cân đối nguồn vốn kinh doanh Do đó, việc thực hiện tốt chính sáchkhách hàng là một trong những giải pháp hữu hiệu

Chiến lược khách hàng được xem như là quá trình hoạch định và tổ chức thực hiện nhữnghoạt động nhằm duy trì và phát triển mạng lưới khách hàng trên cơ sở thỏa mãn tốt nhất các nhucầu của khách hàng, mục tiêu duy trì phối hợp giữa khả năng của ngân hàng với điều kiện thịtrường Thực hiện tốt chính sách khách hàng không chỉ giữ chân và thu hút khách hàng mà còn tạo

ưu thế cho ngân hàng trong cạnh tranh khi có được sự trung thành của khách hàng Chính sách

Trang 15

khách hàng cần phải vượt lên trên tập quán kiểu bán hàng là xong mà còn phải biết lắng nghe vàchiếm lĩnh trái tim người tiêu dùng, để xây dựng mối quan hệ gắn bó có chiều sâu giữa ngân hàng

và khách hàng “Nghe” là để biết khách hàng cần gì và thái độ như thế nào để rút ngắn khoảngcách giữa nhu cầu và sản phẩm, dịch vụ do ngân hàng cung cấp Và bằng chính chất lượng của sảnphẩm, dịch vụ và một thái độ phục vụ tốt, sẵn sàng đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu, ngân hàng

sẽ nhận được sự ủng hộ và lòng trung thành của khách hàng

Câu 17 Nghiệp vụ tài sản có của NHTM:

1 Nghiệp vụ cho vay:

- Cho vay ứng trước: là hình thức cho vay trong đó người đi vay đc phép sử dụng một mức

cho vay trog một thời hạn nhất định

- Cho vay thấu chi: là hình thức cho vay trong đó ng đi vay đc phép sử dụng dư nợ trong một

giới hạn và thời hạn nhất định trên tài khoản vãng lai

- Chiết khấu thương phiếu: là nghiệp vụ cho vay ngắn hạn trong đó NH mua các thương

phiếu chưa đến hạn thanh toán của KH với giá trị thấp hơn giá trị ghi trên thương phiếu

- Bao thanh toán: là nghiệp vụ trong đó các Factor cam kết mua lại các giấy nợ của KH để

thanh toán hộ

- Cho vay thuê mua: là hình thức tín dụng TDH được thực hiện thông qua việc cho thuê tài

sản như máy móc, thiết bị, các động sản và BĐS khác

- Tín dụng bằng chữ ký: NH không trực tiếp cho vay bằng tiền nhưng sử dụng uy tín của

mình để tạo điều kiện cho KH sử dụng vốn của ng khác và đảm bảo thanh toán hộ KH Có

2 loại: tín dụng thế chấp và tín dụng bảo lãnh

- Cho vay tiêu dùng: là hình thức tín dụng NH thực hiện tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng của cá

nhân Hình thức cho vay: tín dụng trả góp và phát hành thẻ tín dụng

2 Nnghiệp vụ đầu tư:

- Đầu tư vào chứng khoán: trái phiếu, cổ phiếu

- Góp vốn lien doanh( đầu tư thương mại)

3 Nghiệp vụ tài sản có khác: sử dụng vốn để hình thành nên vốn hiện vật của ngân hàng

như các TSCĐ, đất đai, văn phòng

4 Dịch vụ thu phí và dịch vụ khác:

- Dịch vụ thanh toán: cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán( theo quy định của NHNN)

- Kinh doanh ngoại hối và vàng: trong nước và thị trường quốc tế theo quy định của NHNN

- Ủy thác và đại lý: Liên quan đến NH, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức,cánhân theo hợp đồng

- Tư vấn tài chính

- Dịch vụ khác: bảo quản tài sản

Mối quan hệ giữa khả năng sinh lời và đảm bảo an toàn của ngân hàng: rủi ro và lợi nhuận

là hai yếu tố luôn song hành trong hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động ngân hàng Vì vậy,các ngân hàng có thể lựa chọn các dự án đầu tư khác nhau tùy thuộc vào mức lợi nhuận mà NH đómong muốn đồng thời cũng là mức rủi ro mà họ có thể chấp nhận được Có một nghịch lý, lợinhuận càng cao thì rủi ro nó đem lại càng lớn vì vậy mà các NH cần có lựa chọn vừa đảm bảo khảnăng sinh lời và cũng phải đảm bảo an toàn cho các hoạt động của ngân hàng

Trang 16

Rủi ro lãi suất trong huy động vốn.

Đây là loại rủi ro khi NHTM huy động quá nhiều tiền gửi có kỳ hạn dài, có lãi suất cao,nhưng sau đó lãi suất thị trường giảm (do thay điều hành lãi suất của cơ quan chủ quản, do cung –cầu thị trường,…)

Rủi ro lãi suất cũng xuất hiện đối với một số chi nhánh NHTM có thị trường huy độngvốn,trong khi dư nợ thấp họ thường kinh doanh nguồn vốn bằng cách điều vốn đi để hưởng phí điềuvốn của hệ thống, khi đã huy động các kỳ hạn dài từ trên 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng…với lãi suất cố định trả sau Nhưng phí điều hòa vốn cũng là công cụ điều tiết của từng hệ thốngNHTM vì vậy khi phí sử dụng vốn của toàn hệ thống liên tục hạ để tránh tình hình ứ đọng vốn, đểkích thích đầu tư…thì các chi nhánh NHTM này cũng bị rủi ro nguồn vốn, dẫn đến thua lỗ

Rủi ro huy động vốn còn do chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô của NHNN, khi NHTW tăng

dự trữ bắt buộc làm cho NHTM bị tăng chi phí vốn, nếu NHTM không có một cơ cấu tiền gửi hợp

lý Hoặc khi chính sách điều tiết lãi suất cả NHNN thay đổi

Rủi ro lãi suất cho vay.

Đây là loại rủi ro có ảnh hưởng rất lớn và khá thường xuyên vì hoạt động kinh doanh củacác NHTM Việt Nam hiện nay vẫn chủ yếu dựa vào hoạt động cho vay với tỷ lệ thu lãi vẫn tỷtrọng chủ yếu trong thu nhập của các NHTM Rủi ro lãi suất cho vay xảy ra khi lãi suất thị trườnggiảm, ngân hàng phải cho vay với mức lãi suất thị trường trong khi đã huy động với lãi suất caohơn Hơn nữa, lãi suất cho vay lại thường xuyên bến động do áp lực cạnh tranh giữa các NHTM,thậm chí ngay giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống để thu hút khách hàng Các NHTM muốngiữ khách hàng truyền thống đồng thời mở rộng quy mô kinh doanh, thu hút khách hàng mới, vẫnthường sử dụng công cụ lãi suất

Rủi ro lãi suất trong hoạt động cho vay còn xảy ra khi NHNN thay đổi lãi suất cơ bản, thayđổi dự trữ bắt buộc để thực thi chính sách tiền tệ, gây ra những hiệu ứng dẫn đến rủi ro lãi suất chovay mà một số NHTM đang vấp phải trong thời gian qua cũng như giai đoạn hiện nay Khi lãi suất

cơ bản tăng, lãi suất huy động và cho vay sẽ tăng, nhưng chỉ áp dụng đối với khoản vay mới phátsinh, còn các khoản dư nợ hiện hành của NHTM, nhất là các khoản dư nợ cho vay trung và dàihạn có lãi suất danh nghĩa ghi trên hợp đồng tín dụng đang ở mức thấp thì rủi ro lãi suất là điềukhó tránh

Rủi ro lãi suất do sự thay đổi cung – cầu vốn trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng:

Các khoản vay trên thị trường này thường có thời hạn ngắn, và rất ngắn, lãi suất của thịtrường liên ngân hàng thường xuyên biến động, việc vay vốn chủ yếu bảo đảm khả năng thanhkhoản, và tím kiếm chênh lệch lãi suất, song đòi hỏi phải có sự nhận định phân tích một cách độclập khá cao nếu không cũng rất dễ gặp rủi ro

Trang 17

Giải pháp phòng ngừa rủi ro:

Đối với rủi ro lãi suất trong hoạt động huy động vốn:

Tìm kiếm các nguồn vốn rẻ có mức lãi suất thấp

Có chiến lược khách hàng đối với các khách hàng truyền thống, khách hàng có quan hệ tiềngửi tiền vay lớn, xác định địa bàn kinh doanh có cạnh tranh

Phát triển các dịch vụ tiện ích, hình thức thanh toán hiện đại để thu hút khác hàng mở tàikhoản, thanh toán không dùng tiền mặt, nâng cao chất lượng hoạt động và tăng cương năng lựccạnh tranh

Đa dạng các hình thức huy động vốn, có chính sách lãi suất linh hoạt, đa dạng về hình thứctrả lãi, có thỏa thuận cụ thể trường hợp rút vốn trước hạn nhằm thu hút tối đa mọi nguồn vốn nhànrỗi trong xã hội

Cơ cấu nguồn vốn theo từng thời hạn, từng lãi suất hợp lý, phù hợp với cơ cấu đầu tư, đảmbảo khả năng thanh khoản và đảm bảo chi phí hợp lý tạo điều kiện để tăng cường năng lực tàichính

Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh trên thị trường liên ngân hàng

Đối với rủi ro lãi suất trong hoạt động cho vay:

Có các quy định thỏa thuận ràng buộc cụ thể chi tiết trong hợp đồng tín dụng áp dụng lãi suấtcho vay, cam kết thời hạn trả nợ….để tránh rủi ro trong các trường hợp cụ thể

Áp dụng lãi suất linh hoạt với các khoản vay trung và dài hạn

Câu 19: Giải thích bản chất của rủi ro thanh khoản trong hoạt động Ngân hàng Các giải pháp chủ yếu hạn chế rủi ro thanh khoản là gì?

Thanh khoản là một thuật ngữ chuyên ngành nói về khả năng đáp ứng các nhu cầu về sửdụng vốn khả dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại mọi thời điểm như chi trả tiền gửi, chovay, thanh toán, giao dịch vốn

Rủi ro thanh khoản là tình trạng ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn khảdụng (nhu cầu thanh khoản) Tình trạng này nhẹ thì gây thua lỗ, hoạt động kinh doanh bị đình trệ,nặng thì làm mất khả năng thanh toán dẫn đến ngân hàng phá sản

Bản chất của rủi ro thanh khoản là do ảnh hưởng của tâm lý hoặc là do các ngân hàngkhông có các biện pháp đề phòng thích hợp trước các biến động khách quan của thị trường tiềntệ.Trong điều kiện kình hường, nhu cầu rút tiền có thể dự đoán trước được, và được đảm bảo bằng

dự trữa tiền mặt hoặc các Tài sản an toàn với tính lỏng cao Trường hợp công chúng có yêu cầu rúttiền ồ ạt chỉ xảy ra vào các mùa lễ tết, kỳ nghỉ…và đặc biệt là khi người gửi tiền nghi ngờ sự antoàn và thiếu tin tưởng vào khả năng kinh doanh, thanh toán cũng như điều hành của các trunggian tài chính Khi găp phải các trường hợp này, các trung gian tài chính thường phải bán các tàisản có tính lỏng thấp với giá rẻ hay vay NHTW

Ngoài ra các trung gian tài chính còn gặp phải rủi ro trong các hoạt động ngoại bảng, rủi ro

do áp dụng tiến bộ công nghệ hoặc rủi ro quốc gia khi thực hiện đầu tư nước ngoài

Ngày đăng: 29/05/2018, 13:15

w