Mô tả phân tử và bản chất liên kết hoá học. Xác định được tính đối xứng phân tử và nêu ý nghĩa của nó trong hoá học.. 07/27/24 Dr.NgHD12 Các yếu tố cơ bản chi phối độ phổ biến của cá
Trang 1LÝ THUYẾT HOÁ VÔ CƠ ĐỀ CAO
Advanced Theoretical Inorganic Chemistry
(Course for graduate students)
Trang 2 Mô tả phân tử và bản chất liên kết hoá học.
Xác định được tính đối xứng phân tử và nêu ý nghĩa của nó trong hoá học.
Hệ thống hoá các lý thuyết axit – bazơ, vận dụng
giải thích tính axit – bazơ của các chất.
Vận dụng lý thuyết oxy hoá - khử, xây dựng được một số dạng giản đồ oxy hoá khử và cách sử dụng chúng trong hoá học.
Email(CH16): hlacom11@gmail.com
Trang 3Course wares:
Đào Đình Thức Cấu tạo nguyên tử và liên kết hoá học
Nguyễn Đình Thuông Lý thuyết Hoá vô cơ
Greenword, Earnshaw Chemistry of the
Elements
Jolly Modern Inorganic Chemistry
D F.Shriever, P.W Atkins, C.H Langford Inorganic Chemistry
Trang 51.1 Nguồn gốc & sự phân bố các nguyên tố
Nhân nguyên thuỷ: 10 96 g.cm -3 , 10 32 K.
Bigbang: bùng nổ, phát ra các hạt cơ bản
– Sau 1h: hình thành hạt nhân hidro
– Sau 372000 đến 387000 năm: proton bắt giữ electron tạo thành các nguyên tử H, sau đó là He.
Các sao H và He sụp đổ, phản ứng hạt nhân tổng hợp thành các hạt nhân nguyên tố nhẹ (đến Fe -26).
Sự bắt nơtron và phân rã beta (-) tạo thành các hạt nhân nặng
H,He phổ biến nhất trong vũ trụ!
Trang 7Đặc điểm chung về sự phổ biến của các
nguyên tố trong vũ trụ
Giảm dần theo hàm mũ khi tăng số khối A đến A~
100 (Z=42), sau đó giảm đều đặn hơn.
Có một peak ở vùng Z= 23 – 28, cực đại ở Fe với độ phổ biến gấp đến 10 3 lần so với dự đoán từ quy luật biến thiên chung.
D, Li, Be và B hiếm hơn nhiều so với các nguyên tố lân cận H, He, C, N (Why?)
Các nguyên tố nhẹ (đến Sc): hạt nhân có A/4=n
(nguyên) phổ biến hơn, ví dụ: l6 O, 20 Ne, 24 Mg, 28 Si,
Trang 807/27/24 Dr.NgHD
8
Nguyên tử có A chẵn thường phổ biến hơn A
lẻ, ngoại trừ 94Be bền hơn 84Be
Đặc điểm chung về sự phổ biến của các
nguyên tố trong Vũ trụ
Trang 9Z lẻ
Z ch ẵn
Trang 1007/27/24 Dr.NgHD
10
The Earth – A Green Planet
Trang 11Độ phổ biến của các nguyên tố trong vỏ Trái đất
Trang 1207/27/24 Dr.NgHD
12
Các yếu tố cơ bản chi phối độ phổ
biến của các nguyên tố trong vỏ QĐ
Tính bay hơi được của các nguyên tố (theo nghĩa địa
hoá): bản thân nó hoặc hợp chất mà nó tạo thành dễ bay hơi ở các điều kiện ưu thế trong các kỷ sau sự ngưng tụ Trái Đất.
Sự ngưng tụ: tính bay hơi và nhiệt độ ngưng tụ.
Sự phân bố theo không gian: khí quyển, thuỷ quyển,
vỏ TĐ, áo và nhân TĐ.
Trang 13 Chất dễ bay hơi (<600K): (có hàm lượng thấp hơn trong vũ trụ): Cd, Hg, Pb, …
Trang 1407/27/24 Dr.NgHD
14
Li, Be, Ca, Sr, Ba, Fe, Co, Ni, Pt, Au,
Mg, Al, Si, P, As, Cr, U, W
Các chất bay hơi < 600K
Trang 15Sự phân bố theo không gian (vùng)
Phụ thuộc đặc tính của các nguyên tố:
– Siderophile (ưa sắt): Ni, Co, Pt, Pd, Ir nhân TĐ.
– Lithophile (ưa đá): Na,K, Mg, Ca.
– Chalcophile (ưa đồng): Cu, Zn, As, kim loại khối d
– Atmosphile (ưa khí): O, N, Ar, …
Trang 1607/27/24 Dr.NgHD
16
Sự phân bố theo không gian (vùng)
Nhân: Fe, Ni, một phần nhỏ các nguyên tố
siderophile.
Áo: các silicat và oxit bên ngoài nhân, nặng.
Vỏ: các khoáng vật alumosilicat, chứa các nguyên tố lithophile, và chalcophile.
Thuỷ quyển và khí quyển: phân tử nhỏ của các
nguyên tố không kim loại, atmosphile
Note: Oxygen: lithophile & atmosphile.
Trang 17Catalytic C-N-O cycle for conversion of 1 H to 4He The half-lives for the individual steps were calculated at 1.5
x 10 7 K.
Trang 1807/27/24 Dr.NgHD
18
Self study questions 1
Sự tồn tại cực đại về độ phổ biến ở Fe trong
vũ trụ cũng như trong QĐ?
Hàm lượng 14C (phóng xạ) trong QĐ ổn định?
Hàm lượng các nguyên tố H, He trong Vũ
Trụ rất cao hơn so với trong QĐ?
Khoáng vật của các chalcophile là sunfua, của các lithophile là silicat, cacbonat, sunfat?
Trang 191.2 Nguyên tử - AO
Nguyên tử H theo CHLT: phương trình
Schrodinger, AO, các số lượng tử
Nguyên tử nhiều electron:
- Mô hình các hạt độc lập:
- Phương pháp Slater xác định các AO
- Phương pháp trường tự hợp Hartree - Fock
- Số hạng năng lượng của nguyên tử
Trang 2007/27/24 Dr.NgHD
20
First question for chemist: structure of
atoms? Why this question is important?
All for Human Life
(In chemist’s view)
Trang 21Mô hình các hạt độc lập
Mỗi e- chuyển động độc lập với các e- khác trong một trường thế trung bình có đối xứng cầu tạo bởi hạt nhân và các e- khác
– Mỗi e - chuyển động độc lập với các e- khác
hàm đơn e - hay AO.
– Trường đối xứng cầu trường xuyên tâm AO= (n,l,m)(r,,)= R(n,l)(r).Y(l,m)(,)
Các AO giống với AO của nguyên tử H !
Trang 22 phải xác định phần R(n,l)(r) chứa biến r.
Theo Slater: R(n,l)=C.r n* - 1 e -Z*.r/n*.a o
Trang 23Các qui tắc Slater xác định b
Chia các e thành nhóm: (1s), (2s2p), (3s3p), (3d), (4s4p), (4d), (4f), …
Electron nhóm bên ngoài không chắn e bên trong.
Mỗi e trên AO cùng nhóm với e khảo sát chắn b’ = 0,35,
riêng nhóm 1s là 0,30.
Nếu e khảo sát là s,p thì mỗi e trên lớp phía bên trong (n-1)
sẽ chắn b’=0,85, mỗi e ở sâu hơn chắn b’=1,00.
Nếu e khảo sát là d hay f thì mỗi e thuộc những nhóm bên trong (kể cả khi cùng lớp n) chắn b’=1,00.
Trang 2407/27/24 Dr.NgHD
24
Exercise
Xác định năng lượng và các hàm sóng AO gần đúng của các electron 1s, 2s, 2p của C theo phương pháp Slater
Trang 25Phương pháp trường tự hợp Hartree – Fock (Self Consistent Field)
Electron trong nguyên tử tồn tại theo xác
suất, không có toạ độ xác định
Trường thế tương tác giữa các e được xác định từ chính các hàm sóng AO của chúng
Sử dụng trường thế đó để tìm AO chính xác hơn
Lặp lại cách như trên đến khi AO dùng
để tính toán trùng với AO thu được
Trang 2607/27/24 Dr.NgHD
26
AO gần đúng thô, 1
Trường thế
AO chính xác hơn, 2 ≠ 1
Giải phtrình Schrodinger
AO chính xác
Phương pháp trường tự hợp Hartree – Fock (Self Consistent Field)
Trang 271.3 Ý nghĩa của AO
=R (nl) (r).Y (l,m) (,)
Sự tồn tại của e trong
Sự tạo thành liên kết hoá học và cấu trúc phân tử/tinh thể
Tính chất của các chất
Tính chất của vật liệu
Trang 2807/27/24 Dr.NgHD
28
1.4 Các số hạng nguyên tử
(Atomic term/term symbols)
Trạng thái của nguyên tử xét chung toàn bộ vỏ e được đặc trưng bởi L, S,
ML và MS, hàm sóng chung dạng
L,S,ML ,M S
Trang 29 L; S; ML; MS
L; S; ML; MS
Trang 3007/27/24 Dr.NgHD
30
Mômen orbital L của nguyên tử
L: số lượng tử orbital của nguyên tử:
nguyên, không âm, từ Lmax = li đến Lmin cách nhau 1 đơn vị
Trang 33MS : số lượng tử từ spin
Hình chiếu của S trên trục z
Sz = MS h/2
MS = ms(i)
Trang 34 Khi S= 0 Jmax = Jmin = L
Khi L=0 Jmax = Jmin = S
Trang 35MJ: số lượng tử từ nội
Jz = MJ h/2
Mỗi trị của J có 2J +1 trị của MJ
từ: J; J-1; J-2; … -J
Trang 3607/27/24 Dr.NgHD
36
Ký hiệu số hạng nguyên tử
Năng lượng nguyên tử chỉ phụ thuộc vào các
số lượng tử L và S, bởi vì nguyên tử có đối xứng cầu
Trang 37Cách xác định các số hạng
Xác định các vi trạng thái Xác định các tổ
hợp vi trạng thái khả dĩ
Trang 3807/27/24 Dr.NgHD
38
First step
Calculate the total number of possible microstates N for
a given electron configuration As before, we discard the filled (sub)shells, and keep only the partially-filled
ones For a given orbital quantum number l the total
number of possible microstates is
N = t!/e!.(t-e)!
Trang 39Second step
Second, draw all possible microstates
Calculate M L and M S for each microstate,
with where m i is either m l or m s for the i-th electron, and M represents the resulting M L
or M S respectively:
Trang 41Fourth step
Extract smaller tables representing each
possible term Each table will have (2L+1) rows and (2S+1) columns, so it will be (2L+1)
(2S+1) unit
Trang 43Cách xác định số hạng cơ bản
Hund’s Rulers: đối với 2S+1LJ
2S+1 lớn nhất
L lớn nhất
2S+1 L J thì - nếu số e n max /2 thì J min
- nếu số e > nmax/2 thì Jmax– Example: 1 S, 3 P, 2 D: 3P ()
– Với cấu hình p 2 có: 3 P2, 3 P1, 3 P0 3P0
Trang 45Examples/ Excersices
Xác định các số hạng có thể và số hạng cơ bản của cấu hình:
a) của nguyên tử C
b) của ion V3+.
Trang 47Sự tách các mức năng lượng
Khi chú ý đến tương tác tĩnh điện giữa các e thì ứng với một cấu hình có thể có một số số hạng 2S+1 L có năng lượng khác nhau.
Khi chú ý đến tương tác điện từ (giữa momen từ
orbital và momen từ spin), đặc trưng bởi số lượng tử nội J thì mỗi số hạng có 2S+1 giá trị J Ứng với mỗi
J có một mức năng lượng khác nhau.
Trang 48T ương tác tĩnh điện
T ương tác điện từ
Các mức năng lượng ứng với cấu hình p 2
Mj= 0
+ 2 +1 0 -1 -2
+ 2 +1 0 -1 -2 +1 0 -1 0
Hiệu ứng Zeeman
Trang 49Atomic transitions and selection rules
Terms symbols may be used to predict which atomic transitions are allowed and which are forbidden in absorption or emission spectroscopy There are three rules
1 L = 0, 1 The total L quantum number must change by 0 or
1 in an allowed transition
2 S = 0 The total spin quantum number must not change in an allowed transition
3. l = 1 The angular momentum quantum number l of the
single electron involved in the transition must change by 1 Two-electron transitions are forbidden, at least to first-order
Trang 5007/27/24 Dr.NgHD
50
Atomic Emission Spectroscopy
0 1 2 3 4
5 5,2
E, eV 2 S1/2 2 P1/2 2 P3/2 2 D3/2 2 D5/2 2 F5/2, 7/2
3s
4s
5s 6s
3p
4p
5p 6p
3d
4d 5d 6d
4f
Trang 51Lithium energy level diagram
Trang 5207/27/24 Dr.NgHD
52
1.5 Độ cứng và độ mềm của nguyên tố
Hiệu số của năng lượng ion hoá của nguyên
tử trung hoà (I) và anion của nó (EA) là thước
đo độ cứng của nguyên tố
= ½(I - EA)
Trang 5407/27/24 Dr.NgHD
54
Ý nghĩa độ cứng
Biểu thị tính nhạy cảm của một nguyên tử khi
có mặt điện trường ngoài
Liên quan mật thiết với độ phân cực - là
khả năng nguyên tử/ion dễ bị biến dạng dưới tác dụng của một điện trường
Giải thích sự biến dạng bằng thuyết nhiễu
loạn (phương pháp cơ học lượng tử)
Trang 551.6 Thuyết nhiễu loạn
Mô phỏng những biến dạng của sự phân bố electron bằng cách trộn lẫn các hàm sóng hệ gốc không nhiễn loạn
Case study: đặt điện trường lên nguyên tử H
AO 1s bị “phồng” lên về phía cực dương
Trang 56E
triệt tiêu tăng cường
= (1s) + (2pz)
Trang 57Sự biến đổi năng lượng do nhiễu loạn
1) Khi các mức ban đầu gần suy biến, độ biến đổi vị trí là lớn.
2) Khi các mức ban đầu khác nhau, độ biến đổi bé
a
b b
a
b a
Trang 58năng lượng của sự nhiễu loạn
khoảng cách năng lượng giữa các trạng thái
được pha trộn bởi sự nhiễu loạn
a/
b
Trang 59Ý nghĩa của thuyết nhiễu loạn
Hiểu tính chất của các AO khi chịu tác động của trường ngoài
Cơ sở để hiểu bản chất sự hình thành liên kết hoá học: khi 2 nguyên tử tiến đến gần nhau, chúng gây ra sự nhiễu loạn đối với nhau tạo ra sự phân bố năng lượng mới
hình thành liên kết
Trang 6007/27/24 Dr.NgHD
60
Self Study Questions 2
Tìm hàm sóng đầy đủ của các AO 1s, 2s, 2p của nguyên tử F Tính năng lượng vỏ
Trang 612 Phân tử, liên kết hoá học
Sự hình thành liên kết hoá học, các loại liên kết hoá học
Bản chất liên kết cộng hóa trị
Bản chất liên kết ion
Bản chất liên kết kim loại
Bản chất các loại tương tác yếu trong hoá học
Trang 62Sự phụ thuộc của năng lượng
e trong phân tử H 2 vào khoảng cách 2 hạt nhân
Thực nghiệm
Lý thuyết
Trang 63Formation of Covalence Bond Movie
Trang 6407/27/24 Dr.NgHD
64
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị
Xen phủ các AO
Tạo thành cặp e chung với spin đối song
Giảm năng lượng của hệ do tăng mật độ xác suất e giữa 2 hạt nhân liên kết
Lực liên kết có bản chất tĩnh điện
Trang 65 Dạng của biểu thức năng lượng cho phân tử H2:
Trang 6607/27/24 Dr.NgHD
66
Đặc trưng của liên kết hoá trị
Nguyên lý xen phủ cực đại
Tính định hướng hoá trị
Tính bão hoà hoá trị
Trang 67Sự lai hoá các AO
Các dạng lai hoá
Hình học của sự phân bố các AO lai hoá
Cách xác định các biểu thức toán học của các AO lai hoá từ các AO ban đầu
Trang 6807/27/24 Dr.NgHD
68
Cách xác định các biểu thức toán học của các AO lai hoá
Tính đối xứng của các AO lai hoá
Giải hệ n phương trình chứa n ẩn!
Trang 69 Cách đơn giản: dựa trên tính chất:
– bình phương hệ số tổ hợp biểu thị phần đóng góp của AO ban đầu trong AO lai hoá.
– Dấu của AO ban đầu.
Cách xác định các biểu thức toán học của các AO lai hoá
Trang 71-
-+
+ x y
Trang 7207/27/24 Dr.NgHD
72
Self study at class:
Xác định các biểu thức hàm lai hoá sp3, dsp2
y z
Trang 73Thuyết MO (Molecular Orbital Theory)
Linear Combination Atomic Orbital –
Molecular Orbitals
Trang 7407/27/24 Dr.NgHD
74
Khái niệm MO
Đọc sách Hoá đại cương phần cấu tạo chất
để hiểu nguyên tắc tổ hợp khi xen phủ các
AO thành MO
Trang 75Phân tử H2
Trang 7607/27/24 Dr.NgHD
76
Trang 77Các MO của phân tử B2
Trang 7807/27/24 Dr.NgHD
78
Giản đồ năng lượng các MO của B2
Trang 79MO của methane
Trang 81Khái niệm đối xứng
Theo nghĩa rộng: đối xứng là sự cân đối, hài hoà giữa các bộ phận, các hiện tượng, các quá trình
Theo nghĩa hẹp: đối xứng là sự cân đối, sự lặp lại các phần của một vật thể, nghĩa là sự đối xứng hình học
Trang 83 Chiếu qua tâm
Phép đối xứng, yếu tố đối xứng
Tâm đối xứng điểm
Quay quanh trục
Chiếu qua mặt
Trục đối xứng đường
Mặt đối xứng mặt
Trang 8407/27/24 Dr.NgHD
84
Phép đối xứng Yếu tố hỡnh học Yếu tố đối xứng
-Quay quanh một trục
và chiếu qua mặt phẳng vuông góc
Đ ờng thẳng + mặt phẳng
Trục quay phản xạ (hay trục
g ơng quay)
Quay quanh một trục
và chiếu qua một
điểm trên trục
Phộp đối xứng, yếu tố đối xứng
Trang 85 Identity: E
Symmetry Elements and Symmetry Operations
Trang 872-Fold Axis of Rotation
Trang 8807/27/24 Dr.NgHD
88
3-Fold Axis of Rotation
Trang 89Rotations for a Trigonal Planar Molecule
Trang 90h => mirror plane perpendicular to a
principal axis of rotation
v => mirror plane containing principal
axis of rotation
d => mirror plane bisects dihedral angle made
by the principal axis of rotation and two adjacent C2 axes perpendicular to principal rotation axis
Trang 9207/27/24 Dr.NgHD
92
Rotations and Mirrors in a Bent Molecule
Trang 93Benzene Ring
Trang 95Center of Inversion
Trang 9607/27/24 Dr.NgHD
96
Trang 97Symmetry Elements and Symmetry Operations
Improper axis of rotation => Sn
– rotation about n axis followed by inversion through center of symmetry
Trang 9807/27/24 Dr.NgHD
98
Improper Rotation in a Tetrahedral Molecule
Trang 99S1 and S2 Improper Rotations
Trang 101Linear Molecules
Trang 10207/27/24 Dr.NgHD
10
2
Selection of
Point Group from Shape
first determine shape using Lewis Structure and VSEPR Theory
next use models to determine which
symmetry operations are present
then use the flow chart Figure 3.9, Pg 81 text to determine the point group
Trang 103Decision Tree
Trang 10407/27/24 Dr.NgHD
10
4
Trang 105Selection of
Point Group from Shape
1 determine the highest axis of rotation
2 check for other non-coincident axis of rotation
3 check for mirror planes
Trang 10807/27/24 Dr.NgHD
10
8
Trang 109Geometric Shapes
(c)
Trang 111Áp dụng của tính đối xứng
Dự đoán hợp chất có cực hay không
Momen lưỡng cực không thể vuông góc với mặt
phẳng gương, cũng không thể vuông góc với trục đối xứng.
Phân tử có cả Cn và C2 vuông góc hay mặt h sẽ không có lưỡng cực theo bất kỳ phương nào.
là các phân tử nhóm D.
là các phân tử nhóm Td và Oh
Trang 112 Các phân tử không có tâm nghịch đảo và mặt phẳng gương thường có đối quang, nhưng điều quan trọng là chúng phải không
có trục quay không độc lập bậc cao
Áp dụng của tính đối xứng
Trang 113Self Study Questions and Excersises
Dự đoán cấu trúc hình học các phân tử và ion sau: H 2 O, NH 3 ,
H 3 BO 3 , N 2 H 4 , NH 2 Cl, H 2 O 2 không phẳng, SO 2 Cl 2 , [Co(NH3)4(NO2)2] + , XeF4, IF4+.
trans- Xác định nhóm đối xứng của các phân tử và ion trên.
Xác định nhóm điểm đối xứng của các phân tử và ion: CO2,
Trang 11407/27/24 Dr.NgHD
11
4
4 Các thuyết axit - bazơ
Sự phát triển các thuyết axit – bazơ
Các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất axit – bazơ của một chất
Dự đoán độ mạnh axit- bazơ của các chất
Tính chất axit – bazơ Lewis