Bảo đảm an toàn thông tin mạng Mục này quy định về việc phân loại thông tin; Quản lý gửi thông tin; Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại; Bảo đảm an toàn tài nguyê
Trang 1Tổng quan pháp luật về
an toàn thông tin mạng tại Việt Nam
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỤC AN TOÀN THÔNG TIN
Nguyễn Thanh Hải
Cục trưởng Cục An toàn thông tin
Trang 2NỘI DUNG
Nội dung trọng tâm
2
Đề xuất, khuyến nghị
3
Hệ thống văn bản QPPL
1
Trang 3HỆ THỐNG VĂN BẢN
Luật ATTTM NĐ 58/2016/NĐ-CP (BCYCP)
NĐ 108/2016/NĐ-CP Dự thảo Thông tư quy định chi tiết về
trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng theo giấy phép
NĐ 142/2016/NĐ-CP
NĐ do BCA xây dựng (BCA)
QĐ 898/QĐ-TTg
QĐ 632/QĐ-TTg
Trang 4NỘI DUNG
Nội dung trọng tâm
2
Đề xuất, khuyến nghị
3
Hệ thống văn bản QPPL
1
Trang 5Luật an toàn thông tin mạng
Luật an toàn thông tin mạng
tập trung vào các nội dung
nhằm đảm bảo ba thuộc tính
của thông tin
Trang 6Luật an toàn thông tin mạng
Luật an toàn thông tin mạng gồm 08 Chương và 54 Điều quy định về hoạt động an toàn thông tin mạng
Trang 7Luật an toàn thông tin mạng
Một số chương quan trọng
Trang 8doanh trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng; phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin mạng; quản lý nhà nước về an toàn thông tin mạng.
Đối tượng áp dụng
• Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp
tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động an toàn thông tin mạng tại Việt
Chương 1 Những quy định chung
Trang 9Bảo vệ thông tin mạng
Bảo vệ thông tin cá nhân
Bảo vệ hệ thống thông tin
Ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng
Luật an toàn thông tin mạng
Chương 2 Bảo đảm an toàn thông tin mạng
Trang 10Bảo vệ thông tin mạng
Luật an toàn thông tin mạng
Chương 2 Bảo đảm an toàn thông tin mạng
Mục này quy định về việc phân loại thông tin; Quản lý gửi thông tin; Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại; Bảo đảm
an toàn tài nguyên viễn thông; Ứng cứu sự cố
an toàn thông tin mạng; Ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia và Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thông tin mạng.
Trang 11Bảo vệ thông tin cá nhân
Luật an toàn thông tin mạng
Chương 2 Bảo đảm an toàn thông tin mạng
Trong thời gian qua, có rất nhiều
các vụ việc phát tán thông tin cá
nhân trái pháp luật phục vụ cho
mục đích kinh doanh, thu lợi
nhuận trên môi trường mạng,
gây bức xúc trong dư luận, ảnh
hưởng nghiêm trọng tới, quyền
và lợi ích hợp pháp của công dân.
Trang 12Bảo vệ thông tin cá nhân
Luật an toàn thông tin mạng
Chương 2 Bảo đảm an toàn thông tin mạng
Mục này gồm các quy định về Nguyên tắc bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng; Thu thập
và sử dụng thông tin cá nhân; Cập nhật, sửa đổi và hủy bỏ thông tin cá nhân; Bảo đảm an thông tin cá nhân trên mạng; và Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng.
Trang 13Cấp độ 1 Cấp độ 2 Cấp độ 3 Cấp độ 4 Cấp độ 5
Sản xuất, lợi ích công cộng, trật tự an toàn
xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia
Lợi ích công cộng, trật tự an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia
Quốc phòng an ninh, quốc gia (tổn hại đặc biệt nghiêm trọng)
Luật an toàn thông tin mạng
Chương 2 Bảo đảm an toàn thông tin mạng
Trang 14Ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng
Luật an toàn thông tin mạng
Chương 2 Bảo đảm an toàn thông tin mạng
Nội dung: Mục này gồm các quy định về
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng;
Ngăn chặn hoạt động sử dụng mạng để khủng bố.
Trang 15Luật an toàn thông tin mạng
Chương 3 Mật mã dân sự
Sản phẩm mật mã dân sự là các tài
liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ
mật mã để bảo vệ thông tin không
thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
Chương này gồm 7 điều với các nội
dung liên quan đến: dịch vụ MMDS gồm
các dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng
sản phẩm MMDS; kiểm định, đánh giá
sản phẩm mật mã dân sự, tư vấn bảo
mật, ATTT mạng sử dụng sản phẩm
MMDS.
Trang 16Luật an toàn thông tin mạng
Chương 4 Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ATTTM
Tiêu chuẩn ATTT mạng gồm có tiêu chuẩn (TC)
quốc tế, TC khu vực, TC nước ngoài, TC quốc gia, TC
cơ sở đối với hệ thống thông tin, phần cứng, phần
mềm, hệ thống quản lý, vận hành ATTT mạng được
công bố, thức nhận áp dụng tại VN.
Quy chuẩn kỹ thuật ATTT mạng gồm quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối
với hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, hệ
thống quản lý, vận hành ATTT mạng đươc xây dựng,
ban hành và áp dụng tại VN.
Trang 17Luật an toàn thông tin mạng
Chương 5 Kinh doanh trong lĩnh vực ATTTM
Nội dung Chương này hướng tới việc thiết lập
hành lang pháp lý nhằm đáp ứng nhu cầu sử
dụng các sản phẩm và dịch vụ an toàn thông
tin đang ngày càng gia tăng Việc xây dựng và
phát triển một thị trường kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ an toàn thông tin ở Việt Nam
đang trở thành yêu cầu cấp thiết.
Trang 18Luật an toàn thông tin mạng
Chương 5 Kinh doanh trong lĩnh vực ATTTM
Kinh doanh trong lĩnh vực an toàn thông
tin mạng là ngành, nghề kinh doanh có
điều kiện Kinh doanh trong lĩnh vực an
toàn thông tin mạng gồm kinh doanh sản
phẩm an toàn thông tin mạng và kinh
doanh dịch vụ an toàn thông tin mạng
Trang 19Luật an toàn thông tin mạng
Chương 5 Kinh doanh trong lĩnh vực ATTTM
Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng quy định tại Điều 41 của Luật ATTTM phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
Trang 20Luật an toàn thông tin mạng
Chương 6 Phát triển nguồn nhân lực ATTTM
Thúc đẩy việc phát triển
nguồn nhân lực cán bộ quản
lý, kỹ thuật về an toàn thông
tin tại các đơn vị thông qua
các hoạt động như đào tạo,
bồi dưỡng, tạo điều kiện
công việc cũng như khuyến
khích lĩnh vực này.
Trang 21Luật an toàn thông tin mạng
Chương 7 Quản lý nhà nước về ATTTM
Chương này hệ thống hoá các quyền và nghĩa vụ của từng cơ quan quản lý nhà nước và địa phương để giúp các cơ quan này có thể tham chiếu một cách
hệ thống cơ bản về các quyền hạn và trách nhiệm của mình trong quá trình đảm bảo an toàn thông tin.
Trang 22Luật an toàn thông tin mạng
Chương 8 Điều khoản thi hành
Quy định về thời điểm có hiệu lực của Luật và giao Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật và hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về an toàn thông tin mạng.
Trang 23Phạm vi điều chỉnh
• Quy định về tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác định cấp độ an toàn HTTT và
trách nhiệm bảo đảm an toàn HTTT theo từng cấp độ
Đối tượng áp dụng
• Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động xây dựng, thiết lập, quản lý, vận hành, nâng cấp, mở rộng HTTT tại Việt Nam phục vụ ứng dụng CNTT
trong hoạt động của cơ quan, tổ chức nhà nước, ứng dụng CNTT trong việc cung
cấp dịch vụ trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp
Nghị định số 85/2016/NĐ-CP
Trang 24Nghị định số 85/2016/NĐ-CP
Tổ chức, bộ máy
Chủ quản HTTT
Đơn vị vận
hành HTTT
Đơn vị chuyên trách về CNTT Đơn vị chuyên
trách về ATTT
Trang 25Cấp độ 1 Cấp độ 2 Cấp độ 3 Cấp độ 4 Cấp độ 5
Bộ TT&TT thẩm định Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Trang 26Yêu cầu bảo đảm
an toàn HTTT theo cấp độ
Yêu cầu kỹ thuật Yêu cầu quản lý
Nghị định số 85/2016/NĐ-CP
Yêu cầu tối thiểu
Trang 28Cấp độ 2: + 14 yêu cầu (18 yêu cầu)
Cấp độ 3: + 30 yêu cầu (48 yêu cầu)
Cấp độ 4: + 19 yêu cầu (67 yêu cầu)
Nghị định số 85/2016/NĐ-CP
Yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật
Trang 30Cấp độ 2: +10 yêu cầu (12 yêu cầu)
Cấp độ 3: +9 yêu cầu (21 yêu cầu)
Cấp độ 4: +13 yêu cầu (34 yêu cầu)
Nghị định số 85/2016/NĐ-CP
Yêu cầu tối thiểu về quản lý
Trang 31Nội dung kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra việc tuân thủ
quy định của pháp
luật về bảo đảm an
toàn HTTT theo cấp độ
Đánh giá phát hiện mã độc, lỗ hổng, điểm yếu, thử nghiệm xâm nhập hệ thống
Đánh giá hiệu quả của biện pháp bảo đảm an
toàn HTTT
Nghị định số 85/2016/NĐ-CP
Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin
Trang 32Nghị định số 85/2016/NĐ-CP
Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin
Trang 33Cấp có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra,
đánh giá
Bộ trưởng Bộ TT&TT
Đơn vị chuyên trách về ATTT của chủ quản HTTT đối với HTTT do đơn vị này phê duyệt hồ sơ đề
Trang 36Dịch vụ tư vấn ATTTM Dịch vụ ứng cứu sự cố ATTTM Dịch vụ khôi phục dữ liệu Dịch vụ kiểm tra, đánh giá ATTTM
Trang 37Cấp GP hoặc
từ chối
Nghị định số 108/2016/NĐ-CP
Trang 38NỘI DUNG
Nội dung trọng tâm
2
Đề xuất, khuyến nghị
3
Hệ thống văn bản QPPL
1
Trang 39Kỹ thuật
Quy trình Con người
Đầu tư hệ thống, trang thiết bị
bảo đảm an toàn thông tin,
quản lý sản phẩm nhập khẩu
Đào tạo, nâng cao
nhận thức bảo đảm
an toàn thông tin
dựng quy trình, thủ tục quản lý nội bộ của cơ quan, tổ chức mình
Đề xuất, khuyến nghị
Trang 40Sở tự đánh giá và công nhận trong phạm vi của
Sở mình cũng như phạm vi bên ngoài tương ứng
Sở đánh giá và gửi Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, công nhận
Sở đánh giá và gửi Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, công nhận
Cấp độ 1 - 2 Cấp độ 3 Cấp độ 4 - 5
Đề xuất, khuyến nghị
Các cơ quản chủ quản hệ thống thông tin cần xác định cấp độ an toàn hệ thống thông tin
Trang 41HV An ninh nhân dân (*)
HV Công nghệ Bưu chính Viễn thông (*)
ĐH Công nghệ thông tin, Đại học QG TP HCM
HV An ninh nhân dân
Dự kiến hoàn thành 04 dự án đầu tư của
Trang 4223 Khóa
660 lượt cán bộ
Chương trình quốc tế
05 Khóa cơ bản
cho cán bộ kỹ thuật
03 Khóa nâng cao cho cán bộ kỹ thuật cho cán bộ quản lý 01 Khóa nâng cao
Chương trình trong nước
08 Khóa cơ bản nâng cao 06 Khóa
Bộ TTTT
ĐỀ ÁN 99
Trang 44ĐỀ ÁN 893
Một số nhiệm vụ đã triển khai thuộc Đề án Sản xuất các ấn phẩm tuyên truyền
Trang 45ĐỀ ÁN 893
Phát hành Bản tin An toàn thông tin tháng
Trang 46ĐỀ ÁN 893
Trang 47án quan trọng; diễn tập, điều phối ứng cứu sự cố; chỉ số an toàn thông tin Việt Nam năm 2015; dự báo xu hướng năm 2016.
Trang 48Cục An toàn thông tin
Chính sách tốt hơn, cuộc sống tốt hơn TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!