1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công tác phổ biến pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số của vụ pháp chế

23 509 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 120,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vụ Pháp chế là đơn vị thuộc Uỷ ban Dân tộc tham mu cho Bộ trởng, Chủ nhiệm Uỷ ban thực hiện quản lý Nhà nớc bằng pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc.. Trong thời gian thực tập tại Vụ

Trang 1

Lời nói đầu.

Việt Nam là một trong những quốc gia đa dân tộc, trải qua mấy ngàn năm dựng nớc và giữ nớc các dân tộc luôn kề vai sát cánh gắn bó máu thịt bên nhau trong đấu tranh chống ngoại xâm, chống thiên tai

địch hoạ và xây dựng đất nớc Các dân tộc Việt Nam là một cộng đồng thống nhất trong đa dạng, bản sắc văn hoá từng dân tộc tạo nên sự đa dạng, phong phú cuả nền văn hiến Việt Nam.

Vấn đề dân tộc và đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lợc cơ bản lâu dài đồng thời là vấn đề cấp bách cuả Cách mạng nớc ta hiện nay Công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của toàn

Đảng, toàn dân, và của cả hệ thống chính trị trong đó công tác dân tộc giữ vai trò hết sức quan trọng Với chức năng là cơ quan tham mu, nghiên cứu đề xuất chính sách xây dựng và tham gia hoạch định hệ thống chính sách, phối hợp cùng các ngành,các cấp, các tổ chức triển khai thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nớc Cơ quan công tác dân tộc đã có những đóng góp tích cực vào thành công của công tác dân tộc trong thời gian qua, góp phần vào thắng lợi chung của Cách mạng Việt Nam Uỷ ban Dân tộc là cơ quan chịu trách nhiệm chính trong công tác dân tộc của cả nớc, có chức năng quản lý các công tác dân tộc Vụ Pháp chế là đơn vị thuộc Uỷ ban Dân tộc tham mu cho

Bộ trởng, Chủ nhiệm Uỷ ban thực hiện quản lý Nhà nớc bằng pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc Trong nhiều năm qua Vụ đã thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị mình một cách xuất sắc Pháp luật ngày có vai trò quan trọng trong đời sống, Đảng và Nhà nớc ta lại

đang xây dựng Nhà nớc pháp quyền của dân, do dân, vì dân Nhng

để nhân dân sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật không phải là đơn giản đặc biệt đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số.Phổ biến và giáo dục pháp luật là một công tác rất quan trọng không chỉ đối với đồng bào dân tộc mà còn có ý nghĩa đối với các cán bộ làm công tác dân tộc Trong thời gian thực tập tại Vụ Pháp chế ở Uỷ ban Dân tộc, qua nghiên cứu, tìm hiểu tôi thấy tầm quan trọng của công tác này nên tôi quyết định chọn đề tài của báo cáo thực tập này là:

“Công tác phổ biến pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu

số của Vụ Pháp chế ”.

Với trình độ còn hạn chế và thời gian thực tập không nhiều, tôi cha đi sâu tìm hiểu kỹ nhng những gì tôi trình bày trong bản báo cáo là

Trang 2

cáo tôi cũng xin đa ra một số kiến nghị chủ quan của mình góp phần hoàn thiện cơ cấu tổ chức để hoạt động tuyên truyền phổ biến giáo dục cho đồng bào dân tộc đạt hiệu quả tốt nhất.

Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo Uỷ ban Dân tộc, Lãnh đạo và chuyên viên của Vụ Pháp chế đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian thực tập tại cơ quan Và xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS – TS Phạm Kim Giao đã hớng dẫn tôi hoàn thành báo cáo này.

Sinh viên Trần Thị Ngọc Anh

Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh Lớp KH4a

Trang 3

Chơng I : Khái quát chung về Uỷ ban dân tộc và Vụ Pháp chế.

A – KháI quát chung về uỷ ban dân tộc

I Sự hình thành và phát triển của cơ quan dân tộc qua các thời kỳ.

Ngay từ khi Cách mạng tháng Tám giành đợc thắng lợi, giữa bộn bềcông việc của một Nhà nớc mới, Đảng, Chính phủ và Hồ Chủ Tịch đã đặc biệtquan tâm tới công tác Dân tộc và Miền núi Vì vậy, Hồ Chủ Tịch đã ký Sắclệnh số 58/SL thành lập Bộ Nội vụ trong Bộ Nội vụ có Nha dân tộc thiểusố.Nha có nhiệm vụ su tầm tài liệu và nghiên cứu mọi vấn đề chính trị, hànhchính, văn hoá, xã hội, kinh tế, tài chính có quan hệ mật thiết với dân tộc thiểusố;củng cố tinh thần đoàn kết và tình thân ái giữa các dân tộc và chống mọi

mu mô chia rẽ

Từ năm 1947-1954, phòng Quốc dân thiểu số thay thế cho Nha dân tộcthiếu số và Nha thuộc Ban dân vận Trung ơng.Nhiệm vụ của phòng Quốc dânvẫn là kế thừa những nhiệm vụ của Nha dân tộc thiểu số

Để đáp ứng yêu cầu của Cách mạng trong giai đoạn mới từ 1955-1959,Tiểu Ban dân tộc Trung ơng đợc thành lập thay thế cho phòng Quốc dân Tổchức bộ máy vẫn còn rất giản đơn, ngoài những nhiệm vụ kế thừa Phòng Quốcdân, tiểu ban còn có một số nhịêm vụ khác : giúp Trung ơng đề ra chủ trơngthực hiện chính sách dân tộc, trực tiếp phụ trách việc thực hiện một số côngtác đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số, tổ chức các cuộc gặp gỡ giữa các dân tộc

Ban Dân tộc đợc thành lập sau Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứIII (1955-1959), nhiệm vụ vẫn là kế thừa các giai đoạn trớc

Bớc ngoặt đánh dấu một sự phát triển của cơ quan là ban dân tộc đợcnâng lên thành Uỷ ban Dân tộc của Chính phủ (1959-1986)-đây là cơ quan cóquyền hạn, trách nhiệm ngang một bộ trong Chính phủ Hiến pháp Nớc Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980 ra đời, những đòi hỏi bộ máy Nhànớc phải hoàn thiện hơn hệ thống các quản lý, lãnh đạo sự phát triển của đấtnớc Vì vậy, ngày 16/02/1987, Chủ tịch Hội đồng Nhà nớc Nớc Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam Trờng Chinh đã ký quyết định số 78/HĐNN, kiệntoàn một bớc các cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trởng Trong đó có nội dung :Giải thể Uỷ ban Dân tộc của Chính phủ, chỉ còn là Ban Dân tộc Trung ơng làcơ quan có trách nhiệm tham mu cho Trung ơng Đảng về các vấn đề dân tộctheo Quyết định số 38-QĐ/TW của Ban Bí th Ban chấp hành Trung ơng ĐảngCộng sảnViệt Nam

Trang 4

Năm 1992, Hiến pháp Nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cónhững thay đổi nhằm đáp ứng kịp thời những đòi hỏi mới cao hơn phù hợphơn với xu thế phát triển của đất nớc.Ngày 20/03/1993, Thủ tớng Võ Văn Kiệtthay mặt Chính phủ ký Nghị định số 11/CP về chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi Đến ngày 13/08/1998,Thủ tớng Phan Văn Khải đã ký ban hành Nghị định số 59/1998 về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn,và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi thaythế cho Nghị định 11/CP.Uỷ ban Dân tộc và Miền núi là cơ quan của Chínhphủ, có chức năng quản lý Nhà nớc đối với lĩnh vực công tác dân tộc và miềnnúi trong phạm vi cả nớc đồng thời là cơ quan tham mu cho Trung ơng Đảng

và Chính phủ về chính sách chung và chính sách cụ thể đối với miền núi vàdân tộc thiểu số

Từ năm 2003, Uỷ ban Dân tộc đợc thành lập trên cơ sở đổi tên Uỷ banDân tộc và Miền núi, trụ sở đợc ổn định và phát triển theo tinh thần Nghị định

số 51/2003/NĐ-CP do Thủ tớng Chính phủ Phan Văn Khải ký ngày16/05/2003, quy định bổ sung và hoàn thiện chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Uỷ ban Dân tộc

II Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân tộc

1 Chức năng.

Uỷ ban Dân tộc là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ có chức năng quản

lý Nhà nớc về lĩnh vực công tác dân tộc trong phạm vi cả nớc; quản lý cácdịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nớc tại doanhnghiệp có vốn Nhà nứơc thuộc Uỷ ban quản lý theo quy định cuả pháp luật

2 Nhiệm vụ và quyền hạn

Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban Dân tộc đợc quy định tại Nghị định

số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang bộ

2.1 Trình Chính phủ, Thủ tớng Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh vàcác dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác về dân tộc;

2.2 Trình Chính phủ, Thủ tớng Chính phủ chiến lợc, quy hoạch pháttriển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, chơng trình mục tiêu quốc gia,chơng trình hành động và các công trình quan trọng thuộc lĩnh vực công tácdân tộc;

2.3 Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông t thuộc phạm vi quản lýNhà nớc của Uỷ ban;

Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh Lớp KH4a

Trang 5

2.4 Chỉ đạo, hớng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các vănbản quy phạm pháp luật, chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch, chơng trình sau khi

đợc phê duyệt và các văn bản pháp luật khác thuộc pạhm vi quản lý của Uỷban; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dân tộc;

2.5 Điều tra, nghiên cứu, tổng hợp về nguồn gốc lịch sử, phát triển củacác dân tộc, các tộc ngời,các dòng tộc; đặc điểm thành phần dân tộc, kinh tếxã hội, đời sống văn hoá, phong tục tập quán và những vấn đề khác về các dântộc

2.6 Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,

Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng và các tổ chức chínhtrị - xã hội, tổ chức xã hội ở Trung ơng trong việc thực hiện các chủ trơng,chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nớc về quyền dùng tiếng nói, chữ viết, vềphát triển giáo dục, mở mang dân trí, u tiên đào tạo, bồi dỡng cán bộ dân tộcthiểu số; về chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào dân tộc thiểu số

2.7 Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộcChính phủ xây dựng và tổ chức thực hiện chơng trình quốc gia về dân số; tổchức chỉ đạo thực hiện chính sách bình đẳng đoàn kết, công bằng xã hội giữacác dân tộc, chống mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc;

2.8 Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcChính phủ và chính quyền địa phơng chỉ đạo thực hiện các dự án, mô hình thí

điểm, các chính sách u đãi ở vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn do Chínhphủ giao; tổng kết thực tiễn và nhân rộng các mô hình phát triển có hiệu quả

2.9 Chỉ đạo, hớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, định

c đối với đồng bào dân tộc thiểu số;

2.10 Tổ chức và chỉ đạo thực hiện các biện pháp cụ thể để duy trì, bảotồn và phát triển các tộc ngời;

2.11 Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan giúp Chính phủ xác

định tiêu chí phân định các khu vực theo trình độ phát triển ở vùng dân tộc vàmiền núi, điều chỉnh các tiêu chí cho phù hợp với nhịp độ phát triển theo đúngtừng thời kỳ;

2.12 Tiếp đón, thăm hỏi đồng bào dân tộc thiểu số; phối hợp với các

bộ, ngành và địa phơng giải quyết các nguyện vọng chính đáng cho đồng bàotheo đúng chế độ chính sách và quy định của pháp luật

2.13 Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo trongviệc thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dỡng cán bộ là ngời dân tộcthiểu số;

Trang 6

2.14 Tham gia thẩm định các đề án, dự án đầu t có liên quan đến pháttriển kinh tế - xã hội ở các vùng dân tộc thiểu số; thẩm định và kiểm tra việcthực hiện các dự án đầu t thuộc lĩnh vực dân tộc;

2.15 Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc đổi mới

và tăng cờng công tác tuyên truyền, vận động đồng bào các dân tộc thực hiệnchủ chơng, chính sách pháp luật về dân tộc;

2.16 Thực hiện hợp tác Quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc theoquy định của pháp luật;

2.17 Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học tronglĩnh vực công tác dân tộc;

2.18 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, cụ thể thuộc quyền đại diện chủ

sở hữu phần vốn góp của Nhà nớc tại doanh nghiệp có vốn Nhà nớc thuộc Uỷban quản lý theo quy định của pháp luật;

2.19 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống thamnhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực công tác dân tộcthuộc thẩm quyền của uỷ ban;

2.20 Quyết định và chỉ đạo thực hiện chơng trình cải cách hành chínhcủa uỷ ban theo mục tiêu và nội dung chơng trình cải cách hành chính củaNhà nớc đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt;

2.21 Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độtiền lơng và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thởng, kỷ luật đối với cán

bộ, công chức, viên chức nhà nớc thuộc phạm vi quản lý của uỷ ban; đào tạo,bồi dỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức vànhững ngời làm công tác dân tộc;

2.22 Quản lý tài chính, tài sản đợc giao và tổ chức thực hiện ngân sách

đợc phân bổ theo quy định của pháp luật

Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh Lớp KH4a

Trang 7

3 Cơ cấu tổ chức của Uỷ ban.

2 Nhiệm vụ và quyền hạn.

2.1 Tham mu giúp Bộ trởng, Chủ nhiệm Uỷ ban trình Chính phủ, Thủtớng Chính phủ chơng trình xây dựng Luật, Pháp lệnh; Nghị quyết, Nghị địnhhàng năm theo yêu cầu quản lý Nhà nớc; làm đầu mối giúp Bộ trởng, Chủnhiệm triển khai thực hiện chơng trình đó theo kế hoạch đã đợc phê duyệt vàcác dự án khác theo phân công của Chính phủ

Trang 8

2.2 Thẩm định về mặt pháp lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật,văn bản do các đơn vị thuộc Uỷ ban soạn thảo trớc khi trình Bộ trởng, Chủnhiệm Uỷ ban ký ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành

2.3 Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Uỷ ban và các cơ quan khác

có liên quan soạn thảo các dự thảo, các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnhvực công tác dân tộc

2.4 Làm đầu mối giúp Bộ trởng, Chủ nhiệm Uỷ ban tham gia ý kiếncác dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, các Bộ, ngành, địaphơng gửi lấy ý kiến

2.5 Tổ chức rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật liênquan về lĩnh vực công tác dân tộc, đề xuất phơng án xử lý trình Bộ trởng,Chủnhiệm Uỷ ban quyết định

2.6 Phối hợp với các đơn vị khác thuộc Uỷ ban trong đề xuất với Bộ ởng, Chủ nhiệm Uỷ ban

tr-2.7 Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và các đơn vị thuộc Uỷ banDân tộc tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật trong hệ thống cơ quan công tácdân tộc

2.8 Nghiên cú lý luận và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn việc thực hiệnpháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc; xây dựng báo cáo về hoạt động tronglĩnh vực công tác dân tộc

2.9 Quản lý, phân công, nhận xét, đánh giá và theo dõi việc chấp hànhnội quy và hiệu quả công tác của cán bộ, công chức thuộc Vụ Quản lý tài sản

đợc Uỷ ban giao cho đơn vị mình Đề xuât việc thực hiện các chế độ, chínhsách đối với cán bộ, công chức thuộc biên chế của Vụ, trình Bộ trởng, Chủnhiệm Uỷ ban quyết định

Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh Lớp KH4a

Trang 9

3 Cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế.

3.1 Lãnh đạo Vụ có Vụ trởng và các Phó vụ trởng.

Vụ trởng do Bộ trởng, Chủ nhiệm Uỷ ban bổ nhiệm và miễn nhiệm Vụtrởng chịu trách nhiệm trớc Bộ trởng, Chủ nhiệm Uỷ ban về toàn bộ hoạt độngcủa Vụ

Phó Vụ trởng là ngời giúp việc cho Vụ trởng do Bộ trởng, Chủ nhiệm

Uỷ ban bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị củaVụ trởng Phó Vụ trởng chịutrách nhiệm trong từng lĩnh vực công tác do Vụ trởng phân công

3.2 Vụ Pháp chế đợc tổ chức hoạt động trực tuyến giữa lãnh đạo Vụ với các chuyên viên theo quy chế làm việc của Vụ.

II Quy chế làm việc và quan hệ giải quyết công việc trong Vụ.

1 Quy chế làm việc.

1.1 Nguyên tắc làm việc.

- Vụ làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ Vụ trởng chịu tráchnhiệm trớc Bộ trởng, Chủ nhiệm Uỷ ban về toàn bộ hoạt động của Vụ Phó vụtrởng là ngời giúp việc cho Vụ trởngthực hiện nhiệm vụ do Vụ trởng phâncông; chịu trách nhiệm trứoc Vụ trởng về nhiệm vụ đợc phân công

- Khi giải quyết công việc Vụ trởng làm việc trực tiếp với Phó vụ trởng

và chuyên viên trong Vụ

1.2 Phạm vi giải quyết công việc.

Lãnh đạo Vụ bàn bạc tập thể, Vụ trởng quyết định những công việc :triển khai nhiệm vụ hàng năm, đột xuất của Vụ theo quy chế của Uỷ ban ;Xây dựng kế hoạch công tác hàng tháng, hàng quý, hàng năm; Tổ chức thựchiện các chơng trình, dự án các nhiệm vụ công tác trọng tâm đợc lãnh đạo Uỷban phê duyệt; Bố trí, sắp xếp tổ chức, phân công nhiệm vụ trong lãnh đạo Vụ

và chuyên viên; Thực hiện công tác thi đua, khen thởng và kỷ luật đối với cán

bộ, công chức trong Vụ

Trang 10

1 0

2 Quan hệ giải quyết công việc trong Vụ.

2.1 Phạm vi giải quyết công việc của Vụ trởng và quan hệ công tác đối với các Phó Vụ trởng.

- Vụ trởng quản lý, điều hành mọi hoạt động của Vụ theo quy định của

Uỷ ban và chịu trách nhiệm trớc Bộ trởng, Chủ nhiệm Uỷ ban về kết quả vàmức độ hoàn thành nhiệm vụ đợc giao của đơn vị

- Vụ trởng ký trình Bộ trởng, Chủ nhiệm Uỷ ban về kế hoạch và nộidung triển khai công tác của Vụ; thừa lệnh Bộ trởng, Chủ nhiệm Uỷ ban kýcác văn bản giao dịch, trao đổi nghiệp vụ công tác với các đơn vị thuộc Uỷban, các đơn vị có liên quan thuộc các bộ, ngành, các tổ chức chính trị – xãhội và các địa phơng

- Vụ trởng uỷ quyền cho các Phó Vụ trởng ký văn bản trình hoặc vănbản giao dịch trong phạm vi hoạt động triển khai nhiệm vụ đợc phân công saukhi có sự thống nhất với Vụ trởng

- Trong thời gian vắng mặt, Vụ trởng uỷ nhiệm cho Phó Vụ trởng thaymặt Vụ trởng điều hành công việc của Vụ

2.2 Phạm vi giải quyết công việc và mối quan hệ giữa các Phó Vụ ởng.

- Thay mặt Vụ trởng chỉ đạo, giải quyết các công việc hoặc nhiệm vụ

đợc phân công và chịu trách nhiệm trớc Vụ trởngvề chất lợng, hiệu quả côngviệc

- Các phó Vụ trởng làm việc trực tiếp với các chuyên viênđể giải quýêtcông việc

2.3 Phạm vi giải quyết công việc của chuyên viên.

- Căn cứ vào nhiệm vụ công tác đợc phân công, chuyên viên phảI xâydựng kế hoạch công tác hàng tháng,hàng quý, 6 tháng, và hàng năm trình lãnh

đạo Vụ Chuyên viên có thể đợc lãnh đạo Vụ giao nhiệm vụ khác khi cầnthiết

- Chuyên viên chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ đợc phâncông trớc Vụ trởng và các Phó Vụ trởng trực tiếp phụ trách giao nhiệm vụ

-Chuyên viên không tự ý phát hành văn bản, tài liệudo Vụ quản lý khicha đợc sự đồng ý của lãnh đạo Vụ

- Chuyên viên chấp hành tốt kỷ luật lao động và nội quy của cơ quan

Trang 11

- Thờng xuyên trao đổi, cung cấp thông tin liên quan khi giải quyếtnhiệm vụ đợc lãnh đạo Vụ giao.

Ngày đăng: 27/05/2014, 10:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w