1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bai giang giai phau sinh ly

125 235 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 4,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bai giang giai phau sinh ly NHỮNG HỆ THỐNG TRONG CƠ THỂ 1. Hệ Da: bao gồm da và tất cả những cấu trúc có nguồn gốc từ da. Chức năng chính của da là giữ tất cả những cơ quan ở bên trong và ngăn cản những thứ không mong muốn từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào bên trong 2. Hệ Xương: bao gồm xương, sụn, màng sụn, khớp, gân và dây chằng. Hệ xương có 5 chức năng quan trọng là: Nâng đỡ và tạo hình cho cơ thể Giúp cơ thể di chuyển Bảo vệ các cơ quan cạnh chúng Nơi dự trữ Calcium và Phospho Nơi sản xuất tế bào máu 3. Hệ Cơ: bao gồm tất cả các cơ trong cơ thể. Chức năng chính của hệ cơ là giúp cơ thể di chuyển và điều hoà nhiệt độ cơ thể 4. Hệ Nội Tiết: là một hệ thống các tuyến không ống dẫn, với khả năng tiết các chất hormon theo máu đến và tạo các tác động đến các cơ quan khác trong cơ thể. Hormon điều hoà những hoạt động chuyển hoá bên trong tế bào, sự tăng trưởng và phát triển, stress và đáp ứng với chấn thương, sự sinh sản, và nhiều chức năng quan trọng khác. 5. Hệ Thần Kinh: bao gồm hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên, nó cũng bao gồm các cơ quan cảm giác. Hệ thần kinh và hệ nội tiết là những hệ điều hoà và kiểm soát chính của cơ thể. 6. Hệ Tim Mạch: bao gồm tim, máu, và mạch máu. Một chức năng vô cùng quan trọng của hệ tim mạch là vận chuyển Oxy và các chất cần thiết đến những mô của cơ thể cần, và chuyên trở những chất thải của cơ thể đến phổi và thận để thải ra ngoài. 7. Hệ Bạch Huyết: bao gồm bạch huyết, hạch bạch huyết và mạch bạch huyết. Hệ bạch huyết giúp hấp thu trở lại lượng dịch và protein dư thừa vào máu, nó còn giúp bảo vệ cơ thể khỏi những tác nhân lạ, vi sinh vật hay những tế bào ung thư. 8. Hệ Hô Hấp: bao gồm toàn bộ quá trính hít vào và thở ra. Chức năng chính của hệ hô hấp là thực hiện trao đổi khí giữa máu và không khí 9. Hệ Tiêu Hoá: bao gồm miệng, thực quản, dạ dày, tá tràng, ruột non, ruột già, trực tràng, hậu môn. Chức năng chính của hệ tiêu hoá là phá vỡ thức ăn bằng các cơ chế lý hoá thành các phân tử đủ nhỏ để có thể hấp thu từ ruột non vào máu hoặc hệ bạch huyết, nó cũng giúp thải bỏ những sản phẩm cứng hoặc không tiêu hoá được. 10. Hệ Tiết Niệu: bao gồm thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo và cơ quan sinh dục ngoài. Chức năng chủ yếu là lọc bỏ những sản phẩm thải của tế bào và điều hoà cân bằng dịch trong cơ thể 11. Hệ Sinh Sản: nam (tinh hoàn, ống dẫn tinh và dương vật), nữ ( vú, buồng trứng, tử cung, âm hộ). Chức năng của hệ sinh sản là sản sinh ra những tế bào sinh dục đặc biệt và những tế bào này có khả năng duy trì nồi giống của con người

Trang 1

BÀI 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ Mục tiêu học tập:

1 Nêu được định nghĩa giải phẫu, sinh lý là gì

2 Giải thích được cơ chế duy trì cân bằng nội môi

3 Liệt kê được các thành phần cấu tạo nên cơ thể sống

4 Trình bày được cấu tạo và chức năng cơ bản của tất cả các hệ thống trong cơ thể

5 Nêu được một số thuật ngữ cơ bản của giải phẫu

I GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ LÀ GÌ?

- Giải phẫu là nghiên cứu về cấu trúc của cơ thể Giải phẫu học có sức hấp dẫn

nhất định vì nó cụ thể, có có thể quan sát được, sờ được, kiểm tra được mà không cần phải tưởng tượng Giải phẫu được chia làm 2 phần:

+ Gải phẫu đại thể: có thể quan sát được mà không cần phải dùng kính hiển vi + Giải phẫu vi thể: đòi hỏi phải dùng kính hiển vi

- Sinh lý là giải thích những chức năng của các phần của cơ thể, có nghĩa là tìm

hiểu xem các bộ phận của cơ thể hoạt động như thế nào

Trong cơ thể chúng ta, cấu trúc và chức năng hoạt động cùng với nhau giúp cho các bộ phận của cơ thể hoạt động đạt hiệu quả nhất

II CÂN BẰNG NỘI MÔI:

1 Định nghĩa: Cân bằng nội môi là sự giữ cho các trạng thái của môi trường bên

trong tương đối hằng định cho dù môi trường bên ngoài thay đổi

2 Đặc tính và cơ chế duy trì cân bằng nội môi:

- Cân bằng nội môi đạt được khi cấu trúc và chức năng được phối hợp hoàn toàn

và tất cả các hệ thống trong cơ thể cùng làm việc với nhau

- Trong thực tế thì hầu hết các mô và cơ quan đều góp phần duy trì sự hằng định tương đối này, và sự phối hợp hoạt động của nhiều cơ quan và mô chịu sự kiểm soát của hệ thần kinh và hệ nội tiết

- Cơ chế duy trì cân bằng nội môi:

+ Bộ phận tiếp nhận kích thích

+ Bộ phận điều khiển

+ Bộ phận thực hiện

+ Liên hệ ngược (feedback âm tính)

- Khi cân bằng nội môi không được duy trì thì chúng ta sẽ trở nên bệnh, thậm chí

có thể chết Một trong những nguyên nhân gây mất cân bằng nội môi thường gặp là

do cơ thể bị stress quá mức

Ví dụ: Nếu ta dẫm phải hòn than đang cháy thì cơ quan thụ cảm ở đó (Bộ phận tiếp nhận kích thích) nhận được một cảm giác rất nóng, liền xuất hiện một xung thần kinh theo dây thần kinh hướng tâm về trung ương thần kinh (Bộ phận điều khiển) Rồi

từ trung ương phát đi xung thần kinh theo dây li tâm tới chân (Bộ phận thực hiện) Kết quả của sự phản ứng được thông báo ngược về trung ương theo hướng làm nếu phản ứng chưa chính xác thì phát lệnh điều chỉnh, nhờ dây li tâm truyền tới cơ quan phản ứng - Liên hệ ngược (feedback âm tính) Nhờ vậy mà cơ thể có thể phản ứng chính xác

Trang 2

đối với kích thích

III TỪ NGUYÊN TỬ ĐẾN CƠ THỂ SỐNG

- Ở cấp độ cơ bản nhất, cơ thể được cấu tạo từ những nguyên tử, đây là những đơn

vị cơ bản nhất của mọi vật chất Khi hai hay nhiều nguyên tử kết hợp lại với nhau sẽ hình thành nên phân tử Nếu một phân tử được kết hợp từ nhiều hơn một nguyên tố thì

đó là hợp chất

- Tế bào là những đơn vị độc lập nhỏ nhất của sự sống Tế bào có những chức

năng cơ bản gồm: chuyển hoá (trao đổi chất), dễ bị kích thích, tăng trưởng và sinh sản

- Mô được cấu tạo từ nhiều loại tế bào giống nhau để thực hiện một chức năng

chuyên biệt Mô được chia làm 4 loại là: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ, và mô thần kinh

- Một cơ quan là sự hợp nhất lại của hai hay nhiều loại mô để cùng thực hiện một

chức năng chuyên biệt

- Một hệ thống là một nhóm những cơ quan làm việc cùng với nhau để thực hiện

chức năng chính của cơ thể Tất cả những hệ thống trong cơ thể sẽ phối hợp với nhau

để hình thành nên cơ thể sống

IV NHỮNG HỆ THỐNG TRONG CƠ THỂ

1 Hệ Da: bao gồm da và tất cả những cấu trúc có nguồn gốc từ da Chức năng

chính của da là giữ tất cả những cơ quan ở bên trong và ngăn cản những thứ không mong muốn từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào bên trong

2 Hệ Xương: bao gồm xương, sụn, màng sụn, khớp, gân và dây chằng Hệ xương

có 5 chức năng quan trọng là:

- Nâng đỡ và tạo hình cho cơ thể

- Giúp cơ thể di chuyển

- Bảo vệ các cơ quan cạnh chúng

- Nơi dự trữ Calcium và Phospho

- Nơi sản xuất tế bào máu

3 Hệ Cơ: bao gồm tất cả các cơ trong cơ thể Chức năng chính của hệ cơ là

giúp cơ thể di chuyển và điều hoà nhiệt độ cơ thể

4 Hệ Nội Tiết: là một hệ thống các tuyến không ống dẫn, với khả năng tiết các

chất hormon theo máu đến và tạo các tác động đến các cơ quan khác trong cơ thể Hormon điều hoà những hoạt động chuyển hoá bên trong tế bào, sự tăng trưởng và phát triển, stress và đáp ứng với chấn thương, sự sinh sản, và nhiều chức năng quan trọng khác

5 Hệ Thần Kinh: bao gồm hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên,

nó cũng bao gồm các cơ quan cảm giác Hệ thần kinh và hệ nội tiết là những hệ điều hoà và kiểm soát chính của cơ thể

6 Hệ Tim Mạch: bao gồm tim, máu, và mạch máu Một chức năng vô cùng quan

trọng của hệ tim mạch là vận chuyển Oxy và các chất cần thiết đến những mô của cơ thể cần, và chuyên trở những chất thải của cơ thể đến phổi và thận để thải ra ngoài

7 Hệ Bạch Huyết: bao gồm bạch huyết, hạch bạch huyết và mạch bạch huyết Hệ

bạch huyết giúp hấp thu trở lại lượng dịch và protein dư thừa vào máu, nó còn giúp bảo

Trang 3

vệ cơ thể khỏi những tác nhân lạ, vi sinh vật hay những tế bào ung thư

8 Hệ Hô Hấp: bao gồm toàn bộ quá trính hít vào và thở ra Chức năng chính của

hệ hô hấp là thực hiện trao đổi khí giữa máu và không khí

9 Hệ Tiêu Hoá: bao gồm miệng, thực quản, dạ dày, tá tràng, ruột non, ruột già,

trực tràng, hậu môn Chức năng chính của hệ tiêu hoá là phá vỡ thức ăn bằng các cơ chế lý hoá thành các phân tử đủ nhỏ để có thể hấp thu từ ruột non vào máu hoặc hệ bạch huyết, nó cũng giúp thải bỏ những sản phẩm cứng hoặc không tiêu hoá được

10 Hệ Tiết Niệu: bao gồm thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo và cơ quan sinh

dục ngoài Chức năng chủ yếu là lọc bỏ những sản phẩm thải của tế bào và điều hoà cân bằng dịch trong cơ thể

11 Hệ Sinh Sản: nam (tinh hoàn, ống dẫn tinh và dương vật), nữ ( vú, buồng

trứng, tử cung, âm hộ) Chức năng của hệ sinh sản là sản sinh ra những tế bào sinh dục đặc biệt và những tế bào này có khả năng duy trì nồi giống của con người

V TƯ THẾ GIẢI PHẪU VÀ ĐỊNH HƯỚNG VỊ TRÍ GIẢI PHẪU

1 Tư thế giải phẫu

Tư thế nguời đứng thẳng 2 tay buông xuôi, mắt và 2 bàn tay hướng về phía trước Các vị trí và cấu trúc giải phẫu được xác định theo 3 mặt phẳng không gian

2 Các mặt phẳng giải phẫu

2.1 Mặt phẳng đứng dọc

Là mặt phẳng đứng theo chiều trước sau Có nhiều mặt phẳng đứng dọc song song với nhau, song chỉ có một mặt phẳng đứng dọc giữa nằm chính giữa cơ thể và chia cơ thể làm 2 nửa đối xứng, phải và trái Ngoài ra, cho mỗi nửa cơ thể, mặt phẳng đứng dọc giữa còn là mốc để so sánh 2 vị trí trong và ngoài

* Không nên nhầm mặt phẳng nằm ngang với mặt cắt ngang, hai mặt phẳng này

có thể trùng nhau

Trang 4

Hình 1 Các mặt phẳng cắt trong giải phẫu

A Mặt phẳng đứng dọc B Mặt phẳng nằm ngang C Mặt phẳng đứng ngang

2.4 Nguyên tắc đạt tên trong giải phẫu học

Đây là môn học mô tả nên phải có các nguyên tắc đạt tên cho các chi tiết để nguời học dễ nhớ và không bị lẫn lộn, những nguyên tắc chính là:

- Lấy tên các vật trong tự nhiên đạt cho các chi tiết có hình dạng giống nhu thế

- Đạt tên theo hình học (chỏm, lồi cầu, tam giác, tứ giác )

- Đạt tên theo chức nang (dạng, khép, gấp, duỗi )

- Đạt tên theo vị từ nông sâu (gấp nông, gấp sâu )

- Đạt tên theo vị trí tương quan trong không gian (trên, dưới, trước, sau, trong,

ngoài, dọc, ngang ) dựa vào 3 mặt phẳng trong không gian là mặt phẳng đứng dọc,

đứng ngang và nằm ngang

3 Các vùng trong cơ thể:

Cơ thể được chia là 2 phần, đó là phần chính và phần phụ

- Phần chính bao gồm: đầu, cổ, ngực, bụng, khung chậu

- Phần phụ bao gồm: chi trên và chi dưới Riêng bụng được chia làm 9 vùng + vùng thượng vị

Trang 5

VI KHOANG VÀ CÁC MÀNG CỦA CƠ THỂ

1 Khoang: dùng để chứa và bảo vệ các cơ quan bên trong, có 2 khoang chính là

khoang lưng và khoang bụng Khoang bụng thì được chia ra làm 2 bởi cơ hoành, đó là khoang ngực ở trên và khoang bụng chậu ở dưới Khoang lưng thì chứa sọ não và tủy sống

2 Màng: dùng để lót những khoang cơ thể và bao phủ hoặc phân chia các vùng,

các cấu trúc, các cơ quan Có 3 loại màng chính là niêm mạc (lót các cơ quan), thanh mạc (lót các khoang) và màng hoạt dịch (lớp màng lót trong các bao khớp)

Trang 6

BÀI 2 GIẢI PHẪU CƠ, XƯƠNG ĐẦU MẶT CỔ - THÂN MÌNH

-// - ĐẠI CƯƠNG:

Bộ xương người gồm có 206 xương, gồm các xương trục như: xương đầu mặt, cột sống, xương sườn và xương ức, các xương phụ như: xương chi trên và dưới

1 Chức năng: Bộ xương có 5 chức năng chính:

a) Nâng đỡ: Bộ xương tạo nên 1 khung cứng để nâng đỡ cơ thể và là nơi bám

của các cơ

b) Bảo vệ: Xương đầu mặt bảo vệ não, lồng ngực bảo vệ tim phổi, khung chậu

bảo vệ bàng quang, tử cung

c) Vận động: Các cơ bám vào xương, khi cơ co sẽ làm xương chuyển động quanh

các khớp

d) Tạo máu: Tủy xương tạo hồng cầu, bạch cầu hạt và tiểu cầu

e) Dự trữ Calci và phospho: xương cũng là nơi dự trữ và trao đổi mỡ, calci,

phospho

2 Phân loại:

Có thể phân loại xương dựa theo hình thể hay theo nguồn gốc cấu trúc

Theo hình thể:

- Xương dài: xương cánh tay, xương đùi

- Xương ngắn: Xương cổ tay, cổ chân

- Xương dẹp: Xương vòm sọ, xương ức

- Xương bất định hình: Xương thái dương, xương hàm trên

- Xương vừng: Xương bánh chè…

Theo nguồn gốc cấu trúc:

- Xương màng : xương sọ, mặt

- Xương sụn: xương chi, cột sống, xương ức, xương sườn

3 Cấu tạo chung của các xương:

- Ở xương dài gồm có: thân xương hình ống và 2 đầu phình to gọi là đầu xương Thân xương cấu tạo bởi chất xương đặc và được bọc trong màng xương, ở giữa thân xương có buồng tủy Đầu xương được cấu tạo bởi chất xương xốp ở trung tâm, xương cốt mạc ở chung quanh, và sụn khớp ở ở diện khớp

- Có các mạch máu và thần kinh chui qua các lỗ nui xương để cảm giác và dinh dưỡng xương

4 Sự cốt hóa, tăng trưởng và tái tạo xương:

a Sự cốt hóa: Xương được hình thành qua 1 quá trình biến đổi mô liên kết

thường thành mô liên kết rắn đặc, ngấm đầy muối calci, gọi là mô xương, quá trình này gọi là sự cốt hóa

Có 2 hình thức cốt hóa:

- Cốt hóa trực tiếp (cốt hóa màng): chất căn bản của mô liên kết ngấm calci, và

biến thành xương Các xương được hình thành theo hình thức này gọi là các xương màng

Trang 7

- Cốt hóa sụn: chất căn bản của mô liên kết ngấm cartilagen thành sụn, sau đó sụn

này biến thành xương

b Sự tăng trưởng:

- Theo chiều dài, nhờ sụn đầu xương (nối giữa đầu xương và thân xương), làm xương tiếp tục tăng trưởng cho đến 20-25 tuổi thì ngừng

- Tăng trưởng theo chiều dầy, là do sự phát triển của màng xương

c Sự tái tạo xương:

Khi xương gãy, giữa 2 đầu xương sẽ hình thành mô liên kết, mô liên kết này ngấm calci và biến thành xương, làm lành xương Khi các đoạn gãy xa nhau, xương sẽ chậm liền, hoặc tạo thành khớp giả Vì vậy cần nắn chỉnh và bất động tốt nơi gãy

A VÙNG ĐẦU MẶT CỔ

I XƯƠNG ĐẦU MẶT CỔ

Sọ được cấu tạo do 23 xương hợp lại, trong đó có 21 xương gắn lại với nhau thành khối bằng các đường khớp bất động, chỉ có xương hàm dưới liên kết với khối xương trên bằng một khớp động (khớp thái dương hàm)

Sọ gồm hai phần:

- Sọ thần kinh hay sọ não, tạo nên một khoang rỗng, chứa não bộ Hộp sọ có hai phần là vòm sọ và nền sọ

- Sọ tạng hay sọ mặt, có các hốc mở ra phía trước: hốc mắt, hốc mũi, ổ miệng

1 Khối xương sọ não gồm có 8 xương: 2

xương đôi và 4 xương đơn

- Xương đơn: xương trán, xương sàng,

xương bướm, xương chẩm

- Xương đôi: xương đỉnh, xương thái

dương

1.1 Xương trán

Xương trán tạo nên phần trước của vòm

sọ và nền sọ gồm 3 phần:

- Trai trán: tạo nên phần trước vòm sọ

- Phần mũi: tạo nên trần ổ mũi là một phần của nền sọ

- Phần ổ mắt: tạo nên trần ổ mắt, một phần của nền sọ

Bên trong xương có hai xoang trán đổ vào ổ mũi ở ngách mũi giữa

1.2 Xương đỉnh

Xương đỉnh là một mảnh xương hình vuông hơi lồi, tạo thành phần giữa vòm sọ, xương đỉnh có hai mặt Hai xương đỉnh tiếp khớp với nhau phía trên bằng một khớp hình răng cưa, gọi là khớp dọc, phía sau hai xương tiếp khớp với xương chẩm bằng khớp lămđa, phía trước tiếp khớp với xương trán bởi khớp vành

1.3 Xương thái dương

Xương thái dương góp phần tạo nên thành bên của vòm sọ và một phần của nền sọ

Có ba phần: phần đá, phần trai, phần nhĩ, ba phần này dính với nhau hoàn toàn khi được 7 tuổi

Hình 2 Khối Xương Sọ Não

Trang 8

Hình 3 Xương thái dương

1 Phần đá 2 Phần nhĩ 3 Lỗ ống tai ngoài 4 Phần trai 1.4 Xương chẩm

Xương chẩm tạo nên phần sau của vòm sọ và nền sọ Ở giữa có một lỗ lớn là lỗ lớn xương chẩm, thông thương giữa ống sống và hộp sọ có hành não đi qua

1.5 Xương sàng

Xương sàng tạo nên phần trước nền sọ, thành ổ mắt và ổ mũi, có ba phần

- Mảnh sàng: nằm ngang, ở giữa có mào gà, hai bên mào gà có lỗ sàng để các sợi thần kinh khứu giác đi qua

- Mảnh thẳng đứng: nằm thẳng đứng, thẳng góc với mảnh sàng, tạo thành một phần của vách mũi

- Mê đạo sàng: là hai khối hai bên mảnh thẳng đứng, có nhiều hốc nhỏ chứa không khí, tập hợp các hốc này gọi là xoang sàng

- Lỗ tròn: có thần kinh hàm trên đi qua

- Lỗ bầu dục: có thần kinh hàm dưới đi qua

- Lỗ gai: có động mạch màng não giữa đi từ ngoài sọ vào trong sọ Phía sau lỗ gai là mỏm gai

1.6.3 Cánh nhỏ: có ống thị giác, cánh nhỏ góp phần tạo nên thành trên của ổ mắt, mặt ngòai của cánh nhỏ có rãnh trên ổ mắt để cho mạch máu và thần kinh cùng tên đi qua

1.6.4 Mỏm chân bướm: hướng xuống dưới tạo nên thành ngòai của lỗ mũi sau

Trang 9

2 Khối Xương Sọ Mặt

Có 15 xương:

- Xương đôi: xương hàm trên, xương xoan dưới; xương gò má, xương khẩu cái;

xương mũi, xương lẹ

- Xương đơn: xương hàm dưới, xương lá mía, xương móng

2.1 Xương hàm trên

Xương hàm trên có một thân và bốn mỏm: mỏm trán, mỏm gò má, mỏm huyệt răng, mỏm khẩu cái Bên trong thân xương có xoang hàm thông với ngách mũi giữa

2.2.Xương khẩu cái

Xương khẩu cái có dạng hình chữ L, có 2 mảnh: mảnh thẳng đứng và mảnh ngang

2.4.1 Thân xương: có hai mặt

- Mặt ngoài: ở giữa nhô ra thành lồi cằm, hai bên lồi cằm có lỗ cằm

- Mặt trong (hay mặt sau): ở giữa có bốn mấu nhỏ gọi là gai cằm

2.4.2 Ngành hàm: hướng lên trên và ra sau, tận cùng bằng hai mỏm Ở trước là mỏm vẹt; sau là mỏm lồi cầu

- Mặt ngoài: có nhiều gờ để cơ cắn bám

- Mặt trong: có lỗ hàm dưới để cho mạch máu và thần kinh huyệt răng dưới đi qua, lỗ này được che phủ bởi một mảnh xương gọi là lưỡi hàm dưới, đây là một mốc giải phẫu quan trọng để gây tê trong nhổ răng

Ngành hàm và thân xương hàm dưới gặp nhau ở góc hàm, góc hàm là một mốc giải phẫu quan trọng trong giải phẫu học cũng như nhân chủng học

2.5 Xương mũi

- Có 2 xương phải trái khớp với nhau tạo thành sống mũi

Hình 4 Xương bướm 1.Cánh nhỏ 2.Thân xương bướm 3.Khe ổ mắt trên 4.Mỏm chân bướm 5.Cánh lớn

Trang 10

2.6 Xương lệ

Là xương rất nhỏ, ở mặt trong ổ mắt Mặt ngoài có mào lẹ, mặt trong liên quan phía trước với lỗ mũi, phía sau khớp với xương sàng

2.7 Xương xoăn dưới

- Gắn vào mặt trong xương hàm trên, dưới xương là ngách mũi dưới

2.8 Xương lá mía

Là một xương phẳng, chiếm phần sau vách mũi, xương có hình tứ giác

- Bờ trước tiếp với mảnh thẳng xương sàng

- Bờ sau ở giữa 2 lỗ mũi sau

- Bờ trên khớp với xương bướm

- Bờ dưới khớp với phần ngang của xương khẩu cái và 2 mỏm khẩu cái xương hàm trên

II CƠ VÙNG ĐẦU MẶT

Dựa vào chức năng cũng như nguồn gốc phôi thai, cơ vùng đầu được chia thành hai nhóm: cơ mặt và cơ nhai

1 Cơ mặt

Cơ mặt thường được gọi là cơ bám da, là phương tiện diễn đạt tình cảm và đóng mở các lỗ tự nhiên của vùng đầu mặt Các cơ mặt có các đặc tính sau:

- Có nguyên ủy ở xương và bám tận ở da

- Dây thần kinh mặt chi phối vận động

- Bám quanh các lỗ tự nhiên

Cơ mặt được chia thành các nhóm:

1.1 Cơ trên sọ: có hai cơ

- Cơ chẩm trán: phía trước và phía sau là cơ, ở giữa là cân sọ Cơ dính vào cân của sọ Làm nhướng mày khi co

- Cơ thái dương đỉnh đi từ mạc thái dương đến bờ ngoài cân sọ Khi co làm căng

Trang 11

da đầu kéo da vùng thái dương ra sau Là cơ kém phát triển thường đi kèm với cơ tai 1.2 Cơ tai:

Có 3 cơ: cơ tai trên, cơ tai trước, cơ tai sau Các cơ này ở nguời teo đi, còn ở động

vật thì phát triển Bám từ mạc thái dương, mạc trên sọ và mỏm chũm tới bám vào phần trước mặt trong gờ nhĩ luân và mặt trong loa tai

1.3 Cơ mắt: gồm có ba cơ

- Cơ vòng mi: co này có 2 phần: phần mi nằm ở trong mi mắt, phần ổ mắt ở nông Làm nhắm mắt khi co

- Cơ cau mày: đi từ đầu trong cung mày ra phía ngoài tới da ở giữa cung mày Khi

co kéo mày xuống dưới, vào trong, làm cau mày, là cơ diễn tả sự đau đớn

- Cơ hạ mày: đi từ phần phía xương trán đến da đầu trong cung mày Kéo cung mày xuống dưới

Trong ba cơ của nhóm cơ mắt thì cơ vòng mắt là quan trọng có nhiệm vụ khép mắt, nên khi thần kinh chi phối cơ này là thần kinh mặt bị tổn thương thì mắt không thể nhắm được

1.4 Nhóm cơ mũi: gồm các cơ kém phát triển

- Cơ tháp hay cơ cao hay cơ mảnh khảnh: là cơ nhỏ, nằm phía trên sống mũi và ở 2 bên đường giữa Khi co kéo góc trong của lông mày xuống Là cơ biểu lộ sự kiêu ngạo

- Cơ mũi gồm phần ngang và phần cánh:

• Phần ngang hay cơ ngang mũi: đi từ trên ngoài hố răng cửa xương hàm trên đến cân trên các sụn mũi Khi co làm hẹp lỗ mũi

• Phần cánh hay cơ nở mũi: đi từ rãnh mũi má tới da ở cánh mũi Khi co làm mở rộng lỗ mũi

- Cơ lá hay cơ hạ vách mũi: từ bờ huyệt răng nanh tới bờ sau lỗ mũi và lá mía Làm hẹp lỗ mũi, kéo vách mũi xuống dưới

1.5 Cơ miệng: Gồm có các cơ làm há miệng và các cơ làm hẹp miệng

a Các cơ làm hẹp miệng:

- Cơ vòng môi gồm 2 lớp Lớp sâu phát sinh từ co mút bắt chéo ở góc miệng và lớp nông là cơ nâng góc miệng và cơ hạ góc miệng bắt chéo ở góc miệng Làm mím môi, ép môi vào răng, và lợi răng và đua môi ra trước

Trang 12

Khi co kéo môi lên trên, làm nở mũi

- Cơ nâng môi trên: từ bờ dưới ổ mắt đến cánh mũi và môi trên Khi co kéo góc miệng, môi trên ra ngoài và lên trên, cùng với cơ tiếp bé tạo nên rãnh mũi môi, biểu

- Cơ cằm: đi từ hố răng cửa hàm dưới đến da cằm Khi co đưa môi dưới lên trên

ra trước diễn tả sự nghi ngờ hoặc khinh bỉ

- Cơ ngang cằm: khi có khi không, là một co nhỏ bắt ngang đường giữa ngang dưới cằm, thường liên tục với cơ tam giác môi

Hình 6 Các cơ mặt

2 Các cơ nhai

Gồm có bốn cơ có chung các tính chất sau:

- Nguyên ủy ở khối xương sọ, bám tận ở xương hàm dưới

- Dây thần kinh hàm dưới chi phối vận động

- Tác dụng là vận động xương hàm dưới

2.1 Cơ thái dương: nguyên ủy ở hố thái dương, bám tận ở mỏm vẹt xương hàm

dưới, hình nan quạt, che phủ gần hết mặt bên vòm sọ Do các nhánh thái dương sâu thuộc thần kinh hàm dưới chi phối Cơ này có tác dụng nâng hàm dưới lên, kéo hàm

ra sau, nghiến răng

2.2 Cơ cắn: nguyên ủy ở cung gò má, bám tận ở mặt ngoài ngành hàm và góc

hàm Thần kinh cắn, nhánh bên của thần kinh hàm dưới chi phối Cơ có tác dụng nâng hàm dưới lên cao, nghiến răng

2.3 Cơ chân bướm trong: nguyên ủy ở mặt trong của mảnh ngoài mỏm chân

bướm, bám tận vào mặt trong của ngành hàm và góc hàm Thần kinh chân bướm trong thuộc thần kinh hàm dưới chi phối Khi co đua hàm dưới lên trên và ra trước

Trang 13

2.4 Cơ chân bướm ngoài: nguyên ủy ở mặt ngoài mỏm chân bướm, bám tận vào cổ

hàm dưới và bao khớp của khớp thái dương - hàm dưới Thần kinh chân bướm ngoài thuộc thần kinh hàm dưới chi phối Khi co cơ đua hàm ra trước, kéo sụn khớp ra trước, giúp động tác xoay

Tóm lại: 3 cơ có sợi chạy dọc thẳng là cơ thái dương, cơ cắn, cơ chân bướm trong

có tác dụng kéo hàm lên trên và một cơ có sợi chạy ngang là cơ chân bướm ngoài, có tác dụng đưa hàm sang bên lúc nhai hay đưa hàm ra trước (lúc 2 co cùng cơ) Còn các

cơ kéo hàm xuống dưới thuộc cơ vùng cổ không gọi là cơ nhai

4 cơ nhai đều do dây thần kinh hàm dưới chi phối

B VÙNG THÂN MÌNH

I XƯƠNG THÂN

1 CỘT SỐNG

Cột sống là một cột xương gồm nhiều đốt sống chồng lên nhau, có nhiệm vụ nâng

đỡ cơ thể, vận động và bảo vệ tủy gai

1.1 Số lượng đốt sống

Mỗi người thường có từ 33 - 35 đốt sống, phân bố như sau:

- 24 đốt sống trên rời nhau: gồm 7 đốt sống cổ, 12 đốt ngực và 5 đốt thắt lưng

- Xương cùng gồm 5 đốt sống cùng dính nhau

- Xương cụt do 4 - 6 đốt sống cằn cỗi cuối cùng dính nhau tạo thành

1.2 Các đoạn cong của cột sống

Nhìn trước sau cột sống trông thẳng đứng, nhưng nhìn nghiêng, cột sống có 4 đoạn cong lồi lõm xen kẽ nhau: đoạn cổ và đoạn thắt lưng cong lồi ra trước, còn đoạn ngực

và đoạn cùng cụt cong lồi ra sau

1.3 Cấu tạo chung của đốt sống

Mỗi đốt sống gồm 4 phần

a Thân đốt sống

Hình 7 Cột sống 1.Nhìn từ trước 2.Nhìn từ sau 3.Nhìn từ phía bên

4 Xương cùng 5.Xương cụt

Trang 14

- Nằm ở phía trước, chịu đựng sức nặng của cơ thể

- Là một khối xương hình trụ, hai mặt trên và dưới tiếp xúc với đĩa gian đốt sống

b Cung đốt sống

- Ở phía sau thân và cùng với thân tạo thành lỗ đốt sống

- Gồm hai phần:

+ Hai mảnh cung đốt sống ở sau

+ Hai cuống cung đốt sống nối hai mảnh với thân đốt sống Ở bờ trên và bờ dưới cuống có khuyết sống trên và khuyết sống dưới, các khuyết này cùng với khuyết của các đốt lân cận tạo nên lỗ gian đốt sống khi hai đốt sống chồng lên nhau, để dây thần kinh gai sống chui qua

c Các mỏm

Có ba loại, đều xuất phát từ cung đốt sống: mỏm gai (sờ được dưới da), mỏm ngang và mỏm khớp

d Lỗ đốt sống

Do thân và cung đốt sống tạo nên Khi các đốt sống chồng lên nhau, các lỗ đốt sống

sẽ tạo nên ống sống, chứa đựng tủy gai

12 tự do nên hai xương sườn này được gọi là xương sườn cụt

2.2 Xương ức:

- Là một xương dẹt, nằm phía trước, giữa lồng ngực

Hình 8 Cấu tạo chung một ĐS 1.Cuống cung ĐS 2.Mỏm khớp 3.Mỏm gai 4.Mảnh cung ĐS 5.Mỏm ngang 6.Lỗ ĐS 7.Thân ĐS

Hình 9 Lồng ngực

1.Xương ức 2.Xương

sườn 3 Sụn sườn

Trang 15

- Gồm ba phần: cán ức, thân ức và mỏm mũi kiếm Cán và thân ức tạo một góc nhô ra trước gọi là góc ức

- Có hai mặt trước và sau, hai bờ bên, một nền ở trên và một đỉnh ở dưới

2.2.1 Mặt trước: Cong, lồi ra trước, có các mào ngang là vết tích của các đốt xương

ức dính nhau

2.2.2 Mặt sau: Lõm, nhẵn

2.2.3 Bờ bên: Có 7 khuyết sườn để khớp với 7 sụn sườn đầu tiên

2.2.4 Nền: Ở trên, có khuyết tĩnh mạch cảnh ở giữa và hai khuyết đòn ở hai bên

để khớp với đầu ức của xương đòn

2.2.5 Ðỉnh: Mỏng, nhọn như mũi kiếm nên còn gọi là mỏm mũi kiếm

II CƠ THÂN

1 Các cơ thành ngực

- Các cơ thành ngực gồm các cơ riêng của thành ngực và các cơ của vùng khác đến tăng cường cho động tác hô hấp

- Các cơ thành ngực được xếp thành 3 lớp:

+ Lớp ngoài là cơ gian sườn ngoài và cơ nâng sườn

+ Lớp giữa là cơ gian sườn trong

+ Lớp trong gồm cơ gian sườn trong cùng, cơ dưới sườn và cơ ngang ngực

2 Các cơ thành bụng

2.1 Các cơ thành bụng trước bên

- Thành bụng trước bên gồm:

+ Ba cơ ở phía bên xếp thành ba lớp từ nông đến sâu: cơ chéo bụng ngoài, cơ

Hình 11 Các cơ thành bụng trước bên

1 Cơ chéo bung ài; 2 Cơ thẳng

3 Cơ chéo bung 4 Đường

Hình 10 Thành ngực trước (nhìn từ phía sau)

1 Cơ ngang ngực 2.Cơ gian

sườn trong cùng

Trang 16

chéo bụng trong và cơ ngang bụng

+ Hai cơ ở phía trước, giữa bụng là cơ thẳng bụng và cơ tháp

- Hai phần phải và trái của thành bụng trước gặp nhau ở đường giữa là đường trắng đi từ mũi ức đến xương mu Thường được sử dụng trong phẫu thuật bụng

- Tác dụng của các cơ thành bụng trước bên là: bảo vệ các tạng trong ổ bụng, làm tăng áp lực trong ổ bụng khi các cơ cùng co, góp phần trong hô hấp gắng sức, giúp giữ vững tư thế, cử động thân mình

2.2 Các cơ thành bụng sau: gồm cơ thắt lưng chậu, cơ vuông thắt lưng

cơ chéo bụng trong và cơ ngang bụng tạo thành và thành dưới là dây chằng bẹn, dây chằng bẹn căng

từ gai chậu trước trên và gai mu Có hai lỗ là lỗ bẹn sâu và lỗ bẹn nông

- Ở phái nam ống bẹn chứa thừng tinh Còn phái nữ ống bẹn chứa dây chằng tròn tử cung

- Ống bẹn là một điểm yếu tiềm tàng của thành bụng, nhất là ở nam giới, nên thường xảy

ra thoát vị bẹn

4 Cơ hoành

- Cơ hoành là một cơ vân dẹt, rộng, hình tròn, làm thành một vách ngăn giữa khoang ngực và ổ bụng Mặt trên cơ hoành lồi, còn mặt dưới lõm

- Cơ gồm hai phần: phần xung quanh là phần

cơ, ở giữa là phần gân và được xem là nơi bám tận của phần cơ Có nhiều lỗ được tạo nên để các cấu trúc đi qua như thực quản, các mạch máu và dây thần kinh

- Cơ hoành là cơ giữ vai trò chính trong sự hô hấp và góp phần làm tăng áp lực trong ổ bụng

Hình 12 Ống bẹn

1.Cơ chéo bụng ngoài 2.Cân cơ

chéo bụng ngoài 3.Thừng tinh

4.Dây chằng bẹn

Hình 13 Cơ hoành và

cơ thành bụng sau

1.Cơ hoành 2 Cơ vuông

thắt lưng 3 Cơ thắt lưng

Trang 17

BÀI 3 GIẢI PHẪU CƠ, XƯƠNG CHI TRÊN – CHI DƯỚI

-// -

A VÙNG CHI TRÊN

I XƯƠNG CHI TRÊN

1 Xương đòn

Xương đòn là một xương dài, tạo nên phần trước của đai vai, nằm ngang phía

trước và trên của lồng ngực Xương gồm có 1 thân và 2 đầu

1.1 Thân xương

Thân xương cong hình chữ S, cong lõm ra trước ở ngoài và cong lõm ra sau ở

phần trong, điểm yếu của thân xương nằm ở chỗ nối giữa 1/3 ngoài và 2/3 trong, nơi

thường bị gãy khi chấn thương

1.2 Ðầu xương

1.2.1 Ðầu ức: hướng vào trong, có diện khớp ức khớp với cán ức

1.2.2 Ðầu cùng vai: Hướng ra ngoài, dẹt và rộng, có diện khớp cùng vai khớp với

mỏm cùng vai

2 Xương vai

Xương vai là một xương dẹt hình tam giác, gồm

hai mặt, nằm phía sau bên của phần trên lồng ngực

Xương có hai mặt, ba bờ và ba góc

2.1 Các mặt

2.1.1 Mặt sườn: lõm là hố dưới vai

2.1.2 Mặt lưng: có gai vai chia thành hai phần

không đều nhau: phần trên nhỏ gọi là hố trên gai, phần dưới lớn gọi là hố dưới gai

Hình 14 Xương đòn

A Mặt trên B Mặt dưới

1 Đầu ức 2.Thân xương 3

Đầu cùng vai 4 Diện khớp ức

5 Rãnh dưới đòn

6 Đầu cùng vai

Hình 15 Xương vai (mặt trước)

1 Mỏm quạ 2 Gai vai 3 Cổ xương vai 4

Hố dưới vai

Trang 18

Gai vai là một mảnh xương hình tam giác chạy chếch lên trên và ra ngoài, sờ được dưới da Ở phía ngoài gai vai dẹt lại tạo nên mỏm cùng vai

2.2 Các bờ

Có ba bờ là bờ trong, bờ ngoài và bờ trên Ở phía ngoài bờ trên có mỏm quạ là một mỏm xương có thể sờ thấy được trên người sống

2.3 Các góc

2.3.1 Góc trên: hơi vuông, nối giữa bờ trên và bờ trong

2.3.2 Góc dưới: hơi tròn, nối giữa bờ trong và bờ ngoài Trong tư thế giải phẫu,

góc dưới nằm ngang mức đốt sống ngực VII

2.3.3 Góc ngoài: có một diện khớp hình soan, hơi lõm gọi là ổ chảo Ổ chảo dính với thân xương bởi một chỗ thắt gọi là cổ xương vai

3 Xương cánh tay

Xương cánh tay là một xương dài, có một thân

và hai đầu

3.1 Thân xương

Hình lăng trụ tam giác có ba mặt và ba bờ

3.1.1 Mặt trước ngoài: Ở 1/3 giữa có một vùng

gồ ghề hình chữ V gọi là lồi củ delta

3.1.2 Mặt trước trong: phẳng và nhẵn

3.1.3 Mặt sau: có rãnh chạy chếch từ trên

xuống dưới ra ngoài được gọi là rãnh thần kinh

quay, đi trong rãnh có dây thần kinh quay và động

mạch cánh tay sâu Do đó, khi gãy 1/3 giữa xương

cánh tay, dây thần kinh quay dễ bị tổn thương

3.1.4 Các bờ: Thân xương cánh tay có ba bờ

là bờ trước, bờ trong và bờ ngoài

3.2 Ðầu xương

3.2.1 Ðầu trên gồm:

- Chỏm xương cánh tay hình 1/3 khối cầu

hướng vào trong, lên trên và ra sau Chỏm xương

cánh tay có diện khớp với ổ chảo xương vai

- Cổ giải phẫu là chỗ hơi thắt lại, sát với chỏm

xương Cổ hợp với thân xương một góc khoảng

1300

- Củ lớn và củ bé Giữa hai củ là rãnh gian củ

Ðầu trên xương cánh tay dính vào thân xương bởi một chỗ thắt gọi là cổ phẫu thuật, vị trí hay xảy ra gãy xương

3.2.2 Ðầu dưới: dẹt bề ngang, gồm có: lồi cầu, mỏm trên lồi cầu trong và mỏm trên lồi cầu ngoài Lồi cầu gồm chỏm con tiếp khớp xương quay và ròng rọc khớp xương trụ

Hình 16 Xương cánh tay

A Nhìn từ trước B Nhìn từ sau

1 Thân xương 2.Củ lớn 3.Chỏm cánh tay 4.Rãnh TK quay 5.Mỏm trên lồi cầu trong 6.Chỏm con 7.Ròng rọc

Trang 19

4 Xương cẳng tay

Gồm hai xương là xương quay ở ngoài và xương trụ ở

trong, hai xương nối nhau bằng màng gian cốt và hai khớp

quay trụ trên và khớpquay trụ dưới

4.1 Xương quay

Xương có một thân và hai đầu

4.1.1 Thân xương: có 3 mặt và 3 bờ

- Mặt trước bắt đầu từ lồi củ quay, xuống dưới thì rộng

dần Mặt sau hơi lõm Mặt ngoài lồi

- Các bờ: bờ trước, bờ sau, bờ trong Bờ trong còn gọi

là bờ gian cốt, sắc cạnh có màng gian cốt bám

4.1.2 Ðầu trên: gồm chỏm xương quay, cổ xương quay

và lồi củ quay

- Chỏm xương quay: có một mặt lõm hướng lên

trên, khớp với chỏm con xương cánh tay, một diện

khớp vòng khớp với khuyết quay của xương trụ và dây

chằng vòng quay

- Cổ xương quay là một chỗ thắt lại nằm phía dưới

chỏm xương quay

- Lồi củ quay nằm ở phía dưới, giới hạn giữa đầu

trên và thân xương

4.1.3 Ðầu dưới: lớn hơn đầu trên Ở mặt ngoài đầu dưới xương quay có mỏm xương nhô xuống dưới có thể sờ được dưới da là mỏm trâm quay

4.2 Xương trụ

Xương trụ là xương dài có một thân và 2 đầu

4.2.1 Thân xương: có 3 mặt và 3 bờ

- Các mặt là mặt trước, mặt sau và mặt trong

- Các bờ là bờ trước, bờ sau sờ được dưới da và

bờ ngoài là bờ gian cốt

4.2.2 Ðầu trên: gồm mỏm khuỷu, mỏm vẹt,

khuyết ròng rọc và khuyết quay

4.2.3 Ðầu dưới: lồi thành một chỏm gọi là chỏm

xương trụ Phía trong của chỏm có mỏm trâm trụ

5 Các xương cổ tay

Khối xương cổ tay gồm 8 xương, ở hàng trên từ

ngoài vào trong có 4 xương là: xương thuyền, xương

nguyệt, xương tháp và xương đậu; ở hàng đưới từ

ngoài vào trong có 4 xương là: xương thang, xương

thê, xương cả và xương móc Các xương cổ tay sắp

xếp lại thành một rãnh ở trước là rãnh cổ tay Rãnh

cổ tay hợp với mạc giữ gân gấp thành ống cổ tay để

Hình 17 Xương cẳng tay 1.Mỏm khuỷu 2.Mỏm vẹt 3.Chỏm xương quay 4.Cổ xương quay 5.Màng gian cốt 6.Mỏm trâm quay 7 Mỏm

trâm trụ

Hình 18 xương của bàn tay 1.Xương cổ tay 2.Xương đốt bàn tay 3.Xương đốt ngón gần ngón trỏ 4.Xương đốt ngón giữa ngón trỏ 5.Xương đốt ngón xa ngón

Trang 20

các gân gấp, mạch máu và thần kinh đi qua

II CƠ CHI TRÊN

Gồm cơ vùng nách, cơ cánh tay, cơ cẳng tay và cơ bàn tay

1 Các cơ của vùng nách

nách gồm có đầu trên xương cánh

tay, cơ nhị đầu cánh tay và cơ delta

Cơ delta có hình giống chữ delta, bao

bọc mặt ngoài của đầu trên xương

cánh tay, ngăn cách với cơ ngực lớn

1.3 Thành trong: thành trong hố nách gồm có bốn xương sườn và các cơ gian

sườn đầu tiên và phần trên của cơ răng trước

1.4 Thành sau là vùng vai gồm có năm cơ : cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ tròn bé, cơ

tròn lớn, và cơ dưới vai Ngoài ra còn có đầu dài cơ tam đầu cánh tay chạy vào vùng cánh tay và cơ lưng rộng đi từ lưng tới

Thần kinh chi phối cho các cơ trên chủ yếu phát sinh từ đám rối thần kinh cánh tay Chức năng của các cơ này có tác dụng là vận động khớp vai

Dải gân cơ

Bao khớp vai mỏng và có ít sức mạnh cơ học Khi các cơ dưới vai, cơ trên gai, cơ dưới gai và cơ tròn bé đi đến chỗ bám tận thì dính với nhau và dính vào bao khớp, vì vậy, tạo nên một dải gân cơ và cung cấp một sức mạnh lớn cho khớp vai

Các cơ của dải nầy giúp giữ chỏm xương cánh tay tại chỗ và là yếu tố gắn kết

Hình 19 Các cơ vùng nách

1 Cơ ngực lớn 2 Cơ dưới đòn 3 Cơ ngực bé 4 Hố nách 5 Cơ răng trước

Trang 21

quan trọng trong nhiều chuyển động của khớp vai

2 Các cơ vùng cánh tay:

Các cơ vùng cánh tay được chia thành hai vùng là vùng cánh tay trước và vùng cánh tay sau

2.1 Các cơ vùng cánh tay trước: Gồm ba cơ sắp xếp làm hai lớp: cơ nhị đầu

cánh tay, cơ quạ cánh tay và cơ cánh tay, cả 3 cơ do thần kinh cơ bì điều khiển Có tác dụng gấp cẳng tay là chính

2.2 Cơ vùng cánh tay sau: là cơ tam đầu cánh tay Cơ gồm có ba đầu nguyên ủy

ở ổ chao xương vai và mặt sau xương cánh tay, bám tận ở mỏm khuỷu Cơ do dây thần kinh quay chi phối vận động có nhiệm vụ là duỗi cẳng tay

3 Các cơ cẳng tay

Cẳng tay được giới hạn từ đường thẳng ngang ở dưới nếp gấp khuỷu ba khoát ngón tay đến nếp gấp xa nhất ở cổ tay Cẳng tay chia làm hai vùng: vùng cẳng tay trước và vùng cẳng tay sau, ngăn cách nhau bởi xương quay, xương trụ và màng gian cốt

3.1 Vùng cẳng tay trước: các cơ vùng cẳng

tay trước gồm 8 cơ có động tác gấp ngón tay và bàn tay, sấp bàn tay Hầu hết do dây thần kinh giữa chi phối vận động ngoại trừ cơ gấp cổ tay trụ và hai bó trong của cơ gấp các ngón tay sâu

do thần kinh trụ chi phối Các cơ vùng cẳng tay trước sắp xếp thành ba lớp:

- Lớp nông: cơ gấp cổ tay trụ, cơ gan tay dài, cơ gấp cổ tay quay, cơ sấp tròn

Hình 20 Cơ vùng cánh tay 1.Cơ nhị đầu cánh tay 2.Cơ dưới vai 3.Cơ delta 4.Cơ quạ cánh tay 5.Cơ tam đầu cánh tay 6.Cơ cánh tay quay

Hình 21 Các cơ cẳng tay (tay trái)

A Nhìn trước B Nhìn sau

1.Cơ gan tay dài 2.Cơ cánh tay 3.Cơ cánh tay quay 4.Cơ ngữa 5.Cơ gấp cổ tay quay 6.Cơ khuỷu 7.Cơ cổ tay trụ 8.Gân cơ duỗi chung các ngón

Trang 22

- Lớp giữa: cơ gấp các ngón nông

- Lớp sâu: cơ gấp các ngón sâu, cơ gấp ngón cái dài, cơ sấp vuông

3.2 Vùng cẳng tay sau: các cơ vùng cẳng tay sau xếp thành 2 lớp:

4 Cơ ở bàn tay

- Bàn tay giới hạn từ nếp gấp cổ tay xa nhất đến đầu các ngón tay, được chia làm hai phần: gan tay và mu tay

- Các cơ bàn tay gồm các cơ mô cái, cơ mô út, các cơ gian cốt mu tay và gan tay và

cơ giun Các cơ này do dây thần kinh giữa và trụ chi phối vận động

1.2 Cấu tạo:

Về phương diện phôi thai, xương chậu do ba xương nối lại với nhau Trung tâm kết nối là ổ cối, nơi đây có vết tích của sụn hình chữ Y

- Xương cánh chậu: ở trên, gồm có hai phần thân và cánh xương cánh chậu

- Xương mu: ở trước, gồm có: thân và hai ngành là ngành trên và ngành dưới

- Xương ngồi: ở sau, gồm có thân xương ngồi và ngành xương ngồi

1.3 Ðặc điểm giải phẫu học:

Xương chậu là xương dẹt có 2 mặt và 4 bờ

1.3.1 Mặt ngoài: ở giữa có hố lõm hình chén gọi ổ cối để tiếp khớp chỏm xương đùi Trên ổ cối là diện mông để các cơ mông bám Dưới ổ cối là lỗ bịt, có màng bịt che phủ, phía trước lỗ bịt có rãnh (ống) bịt để cho mạch máu và thần kinh bịt đi qua 1.3.2 Mặt trong: ở giữa là đường cung, chạy chếch từ trên xuống dưới ra trước; Hai đường cung hai xương chậu cùng ụ nhô xương cùng phía sau tạo thành eo chậu trên Eo chậu trên chia khung chậu làm hai phần, phía trên là chậu lớn, dưới là chậu

bé Eo chậu trên rất quan trọng trong sản khoa Trên đường cung là hố chậu, sau hố chậu có diện khớp hình vành tai là diện nhĩ để khớp với xương cùng Dưới đường cung là diện vuông tương ứng với ổ cối phía sau, dưới diện vuông là lỗ bịt

1.3.3 Bờ trên: là mào chậu, nơi cao nhất của mào chậu ngang mức ĐS thắt lưng 4

Trang 23

1.3.4 Bờ dưới: do ngành xương ngồi hợp với ngành dưới xương mu tạo thành

1.3.5 Bờ trước: có một số chi tiết sau:

- Gai chậu trước trên là mốc giải phẫu quan trọng

- Gò chậu mu

- Củ mu có dây chằng bẹn bám Mặt trong và dưới của củ mu có diện mu để khớp với xương mu bên đối diện

1.3.6 Bờ sau: cũng có nhiều chỗ lồi lõm, có các chi tiết:

- Gai chậu sau trên

Có chỏm đùi, cổ đùi, mấu chuyển lớn và mấu chuyển bé

- Chỏm đùi: hình 2/3 khối cầu, hướng lên trên vào trong và ra trước

- Cổ đùi: nối chỏm với hai mấu chuyển, nghiêng lên trên và vào trong Trục của

cổ họp với trục thân một góc 130o gọi là góc nghiêng, giúp cho xương đùi vận động

Trang 24

4 Xương chày

Là xương chính của cẳng chân, chịu gần toàn

bộ sức nặng cơ thể từ trên dồn xuống Xương

chày là một xương dài có một thân và hai đầu

4.1 Thân xương

Hình lăng trụ tam giác hơi cong lồi ra trước

Có ba mặt và ba bờ:

- Trong ba mặt có mặt trong phẳng, sát da

- Trong ba bờ có bờ trước sắc, sát da Bờ

trước cũng như mặt trong nằm sát da nên xương

chày khi bị gãy dễ đâm ra da gây gãy hở, đồng

thời xương khó lành khi tổn thương

4.2 Ðầu trên

Loe rộng để đỡ lấy xương đùi, gồm có:

- Lồi cầu trong

- Lồi cầu ngoài, lồi hơn lồi cầu trong,

phía dưới và sau có diện khớp mác để tiếp

khớp đầu trên xương mác

Mặt trên mỗi lồi cầu có một diện khớp

trên tương ứng để tiếp khớp lồi cầu xương đùi

Hình 23 Xương đùi 1.Mấu chuyển lớn 2.Chỏm đùi 3.Thân xương đùi 4.Cổ khớp 5.Đường ráp 6.Lồi cầu trong

7.Lồi cầu ngoài

Trang 25

Mặt trước của hai lồi cầu có củ nằm ngay dưới da là lồi củ chày, nơi bám của dây chằng bánh chè

4.3 Ðầu dưới

Nhỏ hơn đầu trên, gồm có:

- Mắt cá trong: do phần trong đầu dưới xuống thấp tạo thành, sờ được dưới da

- Diện khớp dưới: tiếp khớp diện trên của ròng rọc xương sên

- Khuyết mác: ở mặt ngoài tiếp khớp đầu dưới xương mác

6 Các xương bàn chân

Các xương bàn chân gồm có: các xương cổ chân, các xương đốt bàn chân, các xương đốt ngón chân

6.1 Các xương cổ chân

Gồm 7 xương sắp xếp thành hai hàng:

- Hàng sau: có hai xương là xương sên và xương gót

- Hàng trước: có 5 xương là xương ghe, xương hộp và ba xương chêm

Trang 26

Mỗi ngón chân có ba xương: xương đốt ngón gần, đốt ngón giữa và đốt ngón xa Ngoại trừ ngón I chỉ có hai xương là xương đốt ngón gần và đốt ngón xa Mỗi xương cũng có ba phần là nền đốt ngón, thân đốt ngón và chỏm đốt ngón

II CƠ CHI DƯỚI

1 Cơ vùng mông

Vùng mông là một vùng có nhiều mạch máu và thần kinh quan trọng từ chậu hông

đi qua để xuống chi dưới Các cơ vùng mông gồm hai nhóm có chức năng khác nhau

- Loại cơ chậu mấu chuyển gồm các cơ: cơ căng mạc đùi, cơ mông lớn, cơ mông nhỡ, cơ mông bé và cơ hình lê Ðây là những cơ duỗi dạng và xoay đùi

- Loại cơ ụ ngồi xương mu mấu chuyển gồm các cơ: cơ bịt trong, cơ sinh đôi, cơ vuông đùi và cơ bịt ngoài Các cơ này có động tác chủ yếu là xoay ngoài đùi

2 Cơ vùng đùi

Ðùi được giới hạn phía trên bởi nếp lằn bẹn ở trước và lớp lằn mông ở sau Phía dưới bởi một đường ngang phía trên nền xương bánh chè 3 khoát ngón tay Các cơ đùi được được chia thành hai vùng

2.1 Cơ vùng đùi trước: gồm hai khu cơ

- Khu cơ trước là khu gấp đùi và duỗi cẳng chân gồm cơ tứ đầu dùi, cơ may và cơ thắt lưng chậu, chủ yếu do dây thần kinh đùi chi phối vận động

Ðộng tác: duỗi cẳng chân, riêng cơ thẳng đùi còn giúp gấp đùi

- Khu cơ trong là khu khép đùi gồm cơ lược cơ thơn và 3 cơ khép: cơ khép dài, khép ngắn và khép lớn có nhiệm vụ khép đùi do dây thần kinh bịt chi phối vận động

2.2 Các cơ vùng đùi sau: gồm ba cơ ụ ngồi cẳng chân là cơ bán màng, bán gân và

cơ nhị đầu đùi có nhiệm vụ duỗi đùi và gấp cẳng chân Dây thần kinh chi phối cho các

cơ vùng đùi sau là các nhánh của dây thần kinh ngồi

Hố khoeo

Là 1 hố hình trám 4 cạnh nằm phía sau khớp gối chứa bó mạch và thần kinh vùng kheo Bốn cạnh là:

- Trên trong là cơ bán gân và bán màng

- Trên ngoài là cơ nhị dầu đùi

Hình 26 Các cơ vùng mông

1, 6.Cơ mông lớn; 2.Cơ hình lê;

3.Cơ mông nhỡ 4.Cơ mông bé 5.Cơ bịt trong và hai cơ sinh đôi 7.Cơ vuông đùi

Trang 27

- Hai cạnh dưới là hai đầu của cơ bụng chân

Trong hố khoeo có thần kinh chày, động mạch khoeo, tĩnh mạch khoeo, một số mạch máu, thần kinh khác và các nốt bạch huyết nông của vùng khoeo, trong đó đặc biệt có hai dây thần kinh nông là dây thần kinh bì bắp chân trong tách từ dây dây thần kinh chày và dây thần kinh bì bắp chân ngoài tách từ thần kinh mác chung; Tĩnh mạch nông đặc biệt có tĩnh mạch hiển bé đi từ cung tĩnh mạch mu chân lên đến khoeo thì đi vào sâu để đổ vào tĩnh mạch khoeo, tĩnh mạch hiển bé là tĩnh mạch hay bị bệnh giãn tĩnh mạch

3 Các cơ vùng cẳng chân

Cẳng chân được giới hạn phía

trên bởi đường vòng qua dưới lồi

củ chày, ở phía dưới bởi đường

vòng qua hai mắt cá Các cơ vùng

cẳng chân được chia thành hai

vùng:

3.1 Các cơ vùng cẳng chân

trước: do dây thần kinh mác chung

chi phối vận động có nhiệm vụ

duỗi ngón chân, xoay ngoài bàn

chân và gấp mu bàn chân Các cơ

này được chia thành hai khu:

+ Cơ khu cơ trước: do dây thần

kinh mác sâu chi phối vận động

Các cơ là cơ chày trước, cơ duỗi

ngón cái dài, cơ duỗi các ngón chân

dài và cơ mác ba

+ Cơ khu ngoài: gồm hai cơ: cơ

mác dài, cơ mác ngắn do dây thần kinh mác nông chi phối vận động

Hình 27 Các cơ vùng đùi 1.Cơ thắt lưng chậu 2.Cơ may 3.Cơ tứ đầu 4.Cơ khép dài 5.Cơ lược 6 Cơ khép ngắn 7.Cơ khép lớn 8.Cơ bán gân 9.Cơ bán màng 10.Cơ nhị đầu đùi

Hình 28 Các cơ vùng cẳng chân 1.Cơ chày trước 2.Cơ duỗi các ngón dài 3.Cơ duỗi dài ngón cái 4.Cơ tam đầu 5.Cơ

mác dài 6.Cơ mác ba

Trang 28

3.2 Các cơ vùng cẳng chân sau: do dây thần kinh chày chi phối vận động có nhiệm

vụ chính là gấp ngón chân, gấp gan bàn chân và xoay trong bàn chân Các cơ được chia làm 2 lớp bởi mạc cẳng chân sâu

- Lớp nông: cơ tam đầu cẳng chân và cơ gan chân

- Lớp sâu: cơ khoeo, cơ gấp ngón cái dài, cơ chày sau và cơ gấp các ngón chân dài

4 Các cơ bàn chân:

Bàn chân bắt đầu từ dưới hai mắt cá tới đầu mút các ngón chân Gồm có gan chân

và mu chân Trong đó chứa các cơ mu chân và gan chân

Trang 29

BÀI 4 GIẢI PHẪU – SINH LÝ HỆ TIÊU HOÁ

Mục tiêu học tập

1 Liệt kê các cơ quan cấu tạo nên bộ máy tiêu hoá

2 Mô tả hình thể ngoài, hình thể trong và các liên quan của các cơ quan cấu tạo nên bộ máy tiêu hoá

3 Mô tả hình thể ngoài, hình thể trong và các liên quan của gan

I MIỆNG

1 Miệng là phần đầu của ống tiêu hoá gồm có 2 phần: tiền đình miệng ở trước, ổ

miệng chính thức ở sau Hai phần đó ngăn cách nhau bởi hai hàm răng

Các phần của ổ miệng:

- Tiền đình miệng: nằm giữa môi, má và cung răng lợi Khi ngậm miệng thông với ổ miệng chính qua 2 lỗ bên nằm sau răng cối cuối cùng Tuyến nước bọt mang tai

có ống tuyến đổ ra tiền đình miệng ở lỗ đối diện răng cối trên thứ hai

- Ổ miệng chính: có lưỡi di động, có các ống tuyến nước bọt dưới hàm và dưới lưỡi đổ vào

2 Răng: Có nhiệm vụ cắt xé, nghiền thức ăn; góp phần vào việc tiêu hoá cơ học

* Cấu tạo:

- Răng có 3 phần: thân răng, cổ răng, chân răng (hay rễ) (xem Hình 30 trang 30)

- Trong răng có ống tủy chứa mạch và thần kinh

- Xung quanh ống tủy có một chất rắn gọi là ngà răng Ngà răng được bao bọc ở thân bởi men răng và ở chân bởi chất cement

- Răng cắm vào lỗ chân răng và được chằng vào xương bởi các dây chằng chân răng

* Phân loại răng

Răng sữa bắt đầu mọc trong miệng đứa trẻ từ 6 tháng tuổi đến 2,5 tuổi Số lượng

20 cái, nghĩa là 5 răng cho một nửa hàm: 2 răng cửa, 1 răng nanh và 2 răng cối

Răng vĩnh viễn bắt đầu xuất hiện từ khoảng 6 tuổi và thay thế toàn bộ răng sữa đến 12 tuổi Số lượng răng vĩnh viễn gồm 32 cái, nghĩa là 8 răng cho mỗi nửa hàm: 2 răng cửa, 1 răng nanh, 2 răng hàm bé (tiền cối), 3 răng hàm lớn (răng cối)

3 Lưỡi: Luỡi là một co quan dùng để nếm, nhai, nuốt và nói Luỡi nằm trong ổ

miệng, gồm có 2 mặt (trên, dưới), 2 bờ (phải, trái), 1 đầu nhọn (ở trước) và một đáy

(ở sau) (xem Hình 29 trang 30)

- Mặt trên gồm hai phần, 2/3 trước trong ổ miệng chính, 1/3 sau trong hầu miệng cách nhau bởi rãnh chữ V Phần trước niêm mạc xù xì có 2 loại gai: gai chỉ (chức năng xúc giác) và gai đài (chức năng vị giác) Phần sau có các tuyến hạnh nhân lưỡi

- Mặt dưới: niêm mạc mỏng, nhẵn, trong suốt và có nhiều tĩnh mạch nổi lên Ở 2 bên nếp hãm lưỡi có những lỗ ống tiết của tuyến nước bọt dưới hàm và dưới lưỡi

Trang 30

Hình 30 Cấu tạo của răng Hình 29 Các phần của lưỡi

Trang 31

Từ ngoài vào trong thực quản chia làm 3 lớp:

- Lớp cơ: có tác dụng co bóp để đẩy thức ăn xuống

- Đoạn cổ: thực quản ở nông và đi gần cột sống

- Đoạn ngực: thực quản ở sâu trong trung thất, liên

với tâm nhĩ trái, do đó khi nhĩ trái to sẽ chèn thực quản

gây khó nuốt

- Đoạn hoành: thực quản chui qua lỗ cơ hoành

- Đoạn bụng: thực quản nối với dạ dày qua lỗ tâm vị

của dạ dày

III DẠ DÀY

Dạ dày là chỗ

phình của ống tiêu hoá,

nối giữa thực quản và

Trang 32

hình chữ J hay hình tù và, gồm hai phần:

1.1 Phần đứng

Chiếm 2/3 trên, nằm dọc suờn trái cột sống gồm có:

- Đáy vị hay phình vị lớn: là phần cao nhất của dạ dày, lên tới khoang liên suờn

V bên trái, phần này thường chứa khí, nên khi gõ vào vùng này có tiếng vang (gọi là khoảng trống Trau be)

- Thân vị ở dưới đáy vị, nằm bên trái cột sống

1.2 Phần ngang: nằm vắt ngang trước cột sống thắt lưng, dưới mũi ức, ở trong ô

trên đoạn đầu của phần này phình to gọi là hang vị Phần tiếp theo thu nhỏ dần và chạy chếch lên trên sang phải tạo thành ống môn vị thông với môn vị qua lỗ môn vị

Kích thước dạ dày thay đổi nhiều, bình thường dạ dày dài 25 cm, rọng 12 cm, thể tích trung bình 1-2 lít

2 Cấu Tạo:

Kể từ nông vào sâu dạ dày có 5 lớp

- Lớp thanh mạc: chính là phần phúc mạc bọc dạ dày

- Lớp dưới thanh mạc

- Lớp cơ: dầy và chắc: gồm 3 loại thớ (thớ dọc ở nông, thớ vòng ở giữa, thớ chéo

ở trong), đặc biệt các thớ co vòng phát triển nhiều và tạp trung ở môn vị tạo nên cơ thắt môn vị

- Lớp dưới niêm mạc: là tổ chức liên kết lỏng lẻo, dễ xô đẩy, có nhiều mạch thần kinh

- Lớp niêm mạc: có các tuyến tiết dịch vị Khi dạ dày rỗng niêm mạc gấp thành nhiều nếp, khi dạ dày cang niêm mạc dãn phẳng

3 Mạch máu và thần kinh

- Động mạch dạ dày xuất phát từ động mạch thân tạng, gồm:

+ Cung động mạch bờ cong bé được tạo thành bởi động mạch vị trái và động mạch vị phải

+ Cung động mạch bờ cong lớn gồm động mạch vị mạc nối trái và động mạch

vị mạc nối phải

+ Ngoài ra, còn có một số mạch phụ cung cấp máu cho dạ dày như: nhánh tâm

vị (của động mạch vị trái), nhánh đáy vị và vị ngắn (của động mạch lách), động mạch hoành dưới

- Tĩnh mạch đi kèm và cùng tên với động mạch, đổ vào hệ tĩnh mạch cửa

- Thần kinh chi phối chủ yếu từ thần kinh lang thang (đối giao cảm) và các sợi giao cảm từ đám rối tạng

IV RUỘT

Ruột là ống tiêu hoá nối tiếp dạ dày, gồm có tiểu tràng (ruột non) và đại tràng (ruột già)

1 Giới hạn và kích thước của ruột non:

Ruột non là đoạn ống tiêu hóa bắt đầu từ môn vị đến lỗ hồi manh tràng, gồm tá tràng cố định, hỗng tràng và hồi tràng di động Chiều dài từ 5 - 9 m, trong đó: tá tràng

Trang 33

dài khoảng 25 cm, hỗng tràng chiếm 4/5 và hồi tràng chiếm 1/5 còn lại

1.1 Tá tràng

Tá tràng là phần đầu của ruột non nối tiếp dạ dày, đi từ môn vị tới góc tá hỗng tràng,

ở ngang mức đốt sống thắt lưng I – IV

1.1.1 Hình thể ngoài:

Tá tràng có hình dạng giống chữ C, chia làm 4 đoạn quay quanh đầu tuỵ

- Đoạn ngang trên (hành tá tràng) (1): đi từ môn vị tới dưới cổ túi mật

- Đoạn xuống (2): chuyển hướng xuống dưới tới ngang mức cực dưới thận phải

- Đoạn ngang dưới (3): chuyển hướng đi từ phải sang trái, tới bờ trái cột sống thắt lưng

- Đoạn lên (4): đi lên phía trên và sang trái, dọc theo mặt trái của đốt sống thắt lưng thứ 2

Như vậy trên đường đi tá tràng tạo thành 3 góc gấp là: góc tá tràng trên, góc tá tràng dưới và góc tá – hỗng tràng

Hình 33 Các đoạn của tá tràng 1.1.2 Hình thể trong:

Đi từ ngoài vào trong tá tràng có 5 lớp:

Trang 34

Hình 34 Niêm mạc và các cơ cảu tá tràng

1.2 Hỗng tràng và hồi tràng

1.2.1 Hình thể ngoài

- Có khoảng 14 -16 quai ruột hình chữ U sắp xếp thành 2 nhóm: nhóm có trục nằm ngang ở bên trái ổ bụng và nhóm nằm dọc bên phải

- Hỗng và hồi tràng được treo vào phúc mạc thành sau bởi mạc treo ruột non,

có rễ kéo dài từ bên trái đốt sống thắt lưng 1 đến khớp cùng chậu phải, bên trong 2 lá của mạc treo có mạch máu và thần kinh của ruột

1.2.2 Liên quan:

- Phía trước qua mạc nối lớn, liên quan với các lớp của thành bụng trước

Trang 35

- Phía sau ở bên trái liên quan với đại tràng xuống, với các tạng ở sau phúc mạc; bên phải liên quan với manh trùng tràng, với đại tràng lên

- Phía trên liên quan với đại tràng ngang, mạc treo đại tràng ngang và một phần nhỏ của khối tá tụy

- Phía dưới liên quan với các tạng nằm trong chậu hông bé (bàng quang, sinh dục, trực tràng)

1.2.3 Phân biệt hỗng tràng và hồi tràng (điểm khác biệt)

Vì không có ranh giới rõ ràng, nên thường phân biệt hỗng tràng và hồi tràng bằng các đặc điểm sau:

- Thứ nhất: hỗng tràng có đường kính lớn hơn hồi tràng

- Thứ hai: mạch máu hỗng tràng phong phú hơn

- Thứ ba: mô bạch huyết trên thành hỗng tràng tạo thành các nang đơn độc, còn ở

hồi tràng thì tạo thành các mảng bạch bạch huyết

- Thứ tư: là chỗ nối của hỗng và hồi tràng có túi thừa hồi tràng (túi thừa meckel chỉ tồn tại 1- 3% các trường hợp)

1.3 Cấu trúc chung của ruột non:

Ruột non là một ống tiêu hóa rỗng, thành có 5 lớp từ ngoài vào trong là:

- Lớp thanh mạc: chính là phần phúc mạc sau khi bọc quanh tiểu tràng rồi liên tiếp với hai lá mạc treo của nó Nên có một phần ruột không có phúc mạc che phủ

- Lớp dưới thanh mạc: kém phát triển

- Lớp co gồm hai loại thớ: thớ dọc ở ngoài, thớ vòng ở trong, các thớ dọc ở chỗ

bờ mạc treo rất thua và mỏng

- Lớp dưới niêm mạc: rất chắc và có nhiều huyết quản

- Lớp niêm mạc: gồm có những nhung mao, các van ruột, các tuyến, các nang bạch huyết Đặc biẹt là các nang bạch huyết tạp trung nhiều ở đoạn cuối của ruột tạo thành từng mảng gọi là mảng Payer

2 Ruột già:

Ruột già còn được gọi là ruột kết, kết tràng hay đại tràng, là phần cuối của ống tiêu hoá, tiếp theo ruột non từ góc hồi manh tràng đến hạu môn và gồm có 3 phần chính: manh tràng, kết tràng, trực tràng Ruột già có hình chữ u lọn nguợc, xếp xung quanh

ổ bụng, quây lấy các quai tiểu tràng từ phải sang trái Nhìn chung, ruột già có đường kính giảm dần từ manh tràng đến trực tràng Chiều dài của ruột già từ 1,4 - 1,8 m (l/4 kích thước ruột non) và có đặc điểm khác với ruột non:

- Hình thể: to hơn, có 3 dải co dọc, có bướu ruột, có các bờm mỡ (trong bờm mỡ có động mạch)

- Màu xám, ít mạch máu nuôi duỡng, chứa đựng các chất cặn bã nên dễ hoại tử và nhiễm trùng

Theo vị trí ruột già phân chia từng đoạn, cứ 1 đoạn di động lại có 1 đoạn cố định lần luợt:

- Manh tràng và ruột thừa (khối manh tràng) là phần di động nằm ở hố chậu phải

- Kết tràng lên là phần cố định nằm dọc mạng suờn phải

Trang 36

- Kết tràng ngang là phần di động đi từ góc gan đến góc lách

- Kết tràng xuống là phần cố định nằm dọc mạng suờn trái

- Kết tràng chậu hông hay sigma là phần di động nằm trong chậu hông

- Trực tràng là đoạn cuối của kết tràng, nằm trong chậu hông bé

Về cấu tạo: ruột già cũng có 5 lớp nhu các đoạn khác của ống tiêu hoá

V TUYẾN TỤY

Tụy: là một tuyến thuộc bọ máy tiêu hoá vừa ngoại tiết, tiết ra dịch tụy đổ vào ruột giúp cho sự tiêu hoá các chất đường, đạm, mỡ, vừa nội tiết ra Insuline đổ vào máu có tác dụng điều hoà đường huyết

1 Vị trí, kích thước

- Tụy tạng đi từ khúc II

tá tràng (Hình 34) chạy chếch

lên trên và sang trái tới gần rốn tỳ, nằm vắt ngang sát mặt trước cột sống thắt lưng, phần lớn ở tầng trên, phần nhỏ ở tầng dưới rễ mạc treo kết tràng ngang

- Tụy nặng khoảng 80gam và có kích thước: chiều dài 15 cm, chiều cao 6

cm, chiều ngang 3 cm

2 Hình thể ngoài và phân chia

Tụy tạng lúc còn tươi màu trắng hồng, hình giống cái móc hay cái búa, dẹt theo chiều trước sau và có 3 phần:

2.1 Đầu tụy

Đầu tụy: dẹt, hình gần vuông, có tá tràng quây quanh Phía dưới đầu tụy tách ra một móc gọi là mỏm móc (tiểu tụy Winslow) quặp lấy bó mạch mạc treo tràng trên Giữa đầu và thân tụy có khuyết tụy do bó mạch mạc treo tràng trên ấn lên tạo thành

2.2 Thân tụy

Nằm trong 2 lá của mạc treo vị sau, đi từ khuyết tụy chạy chếch lên trên sang trái

áp sát vào thành bụng sau với hai đọ cong: lõm ra trước ôm lấy mặt sau dạ dày, lõm

ra sau ôm lấy cột sống có động mạch lách chạy dọc bờ trên mặt sau thân tụy

2.3 Đuôi tụy

Tiếp theo thân tụy, nằm trong 2 lá mạc nối tụy tỳ, di động và liên quan chạt chẽ tới cuống tỳ Đuôi tụy có thể dài hoặc ngắn, tròn hay dẹt và ở phía trước trên có động mạch lách lướt qua để đi vào rốn lách (tỳ)

3 Các ống tiết của tụy

3.1 Ống tụy chính: chạy theo trục của thân, đuôi tụy đến khuyết tụy thì bẻ gạp

cong xuống dưới rồi chạy qua đầu tụy tới đổ vào bóng gan tụy Trên đường đi nhạn

Hình 35 Tụy và các ống tiết của tụy

Trang 37

các nhánh bên nên toàn bọ ống tụy chính nhìn nhu một gân lá cây

3.2 Ống tụy phụ: tách ra từ ống tụy chính ở khuyết tụy, chạy chếch lên trên tới

nhú tá bé

VI MÀNG BỤNG

Phúc mạc hay màng bụng (peritoneum) là một thanh mạc phủ tất cả các thành của

ổ bụng, bao bọc các tạng thuộc bọ máy tiêu hoá (kể cả các bó mạch thần kinh của tạng đó) và che phủ phía trước, hoặc phía trên các tạng tiết niẹu và sinh dục

1 Hình tượng về phúc mạc

Ta xem phúc mạc nhu một lớp son quét không để hở một chỗ nào trong ổ bụng, các tạng, các mạch, thần kinh chạy vào các tạng đó hay từ tạng nọ đến tạng kia

* Một số khái niệm:

- Ổ bụng: là khoang kín giới hạn xung quanh là thành bụng, trên là co hoành, dưới

là đáy chậu Trong ổ bụng chứa tất cả các tạng và chứa phúc mạc

- Ổ phúc mạc: là một khoang kín (trừ ở nữ) nằm trong ổ bụng giới hạn bởi phúc mạc tạng và phúc mạc thành Ổ phúc mạc là một khoang ảo vì các thành của nó áp sát vào nhau và áp sát vào thành bụng

- Phúc mạc thành: là phần phúc mạc lót mặt trong thành bụng

- Phúc mạc tạng (peritoneum visceralis): là phần phúc mạc bọc mặt ngoài các tạng

- Liên tiếp giữa phúc mạc thành và phúc mạc tạng là các nếp phúc mạc gồm:

- Mạc treo: treo các tạng thuộc ống tiêu hoá vào thành bụng, có nhiều mạch máu

đi kèm

- Mạc chằng hay dây chằng: buọc vào thành bụng, các tạng không thuộc ống tiêu hoá có ít mạch thần kinh

- Mạc nối: nối tạng nọ vào tạng kia và cũng có mạch máu, thần kinh đi kèm

- Tạng trong ổ phúc mạc là tạng nằm hoàn toàn trong ổ phúc mạc, không có phúc mạc tạng bao phủ, buồng trứng là tạng duy nhất nằm trong ổ phúc mạc

- Tạng trong phúc mạc là tạng được phúc mạc che phủ, mặt ngoài của các tạng có mạc treo hoặc mạc chằng

- Tạng ngoài phúc mạc là tạng chỉ có một phần phúc mạc che phủ, mặt ngoài của tạng không có mạc treo hoặc mạc chằng Nguời ta chia ra làm 2 loại:

+ Tạng sau phúc mạc nhu Thận, niẹu quản

+ Tạng dưới phúc mạc gồm các tạng niẹu dục trong chậu hông bé nhu bàng quang túi tinh, tử cung

2 Cấu tạo và chức năng của phúc mạc:

2.1 Cấu tạo của phúc mạc

Phúc mạc gồm có 2 lớp:

- Lớp thanh mạc là lớp tế bào thượng mô tron láng óng ánh và tiết ra một lớp dịch mỏng làm thấm ướt phúc mạc để truợt lên nhau dễ dàng Khi bị viêm hay trầy sát thì các tạng rất dễ dính vào nhau hoặc dính vào thành bụng

- Lớp dưới thanh mạc là tổ chức sợi liên kết có đọ đàn hồi cao, nhờ đó mà phúc mạc có đọ chắc chắn và đàn hồi, giúp ta khâu nối các tạng có phúc mạc rất dễ dàng

Trang 38

2.2 Vai trò và chức nang của phúc mạc

- Phúc mạc lót mặt trong ổ bụng và bao bọc các tạng để che chở và làm cho thành các tạng vững chắc thêm

- Nhờ tính tron láng giúp cho các tạng di động dễ dàng

- Có vai trò đề kháng với sự nhiễm trùng Khi bị chấn thương hay nhiễm trùng phúc mạc tiết dịch Khi có nhiễm trùng phúc mạc đến quây cô lạp tạng viêm Khi phúc mạc bị viêm, tính tron láng mắt gây dính phúc mạc

- Phúc mạc có khả nang hấp thụ rất nhanh nhờ có diẹn tích bề mặt rộng nên khi tiêm dịch vào phúc mạc sẽ được hấp thụ ngay

- Chức nang phụ của phúc mạc là dự trữ mỡ

VII GAN

Gan là tạng thuộc hẹ tiêu hoá, đồng thời cũng là tạng to nhất trong cơ thể, chiếm khoảng 2% trọng lượng cơ thể ở nguời lớn và 5% ở trẻ em Gan nằm trong ô dưới hoành phải của ổ bụng nhung lại được bảo vẹ bởi khung xương của lồng ngực và liên quan với ngực nhiều hơn với bụng

1 Vị trí và hình thể ngoài

Gan nằm trong ổ bụng, dưới vòm hoành phải nhung có một phần lấn sang trái nằm ở dưới vòm hoành trái và vùng thượng vị Ở nguời sống gan có màu đỏ nhạt, tron láng, mặt đọ chắc, cân nặng khoảng 2 - 3 kg; bề ngang, gan dài khoảng 28 cm,

bề trước sau 18 cm và cao trung bình 8 cm Bờ dưới gan chạy dọc theo cung suờn phải, bắt chéo qua vùng thượng vị và cung suờn trái Điểm cao nhất của gan ở sau cung suờn thứ V bên phải, ngay dưới núm vú

Gan di động theo nhịp thở, theo sự di chuyển của co hoành

2 Liên quan:

2.1 Mặt trên hay mặt hoành

Mặt hoành của gan có hình vòm, nhẵn, áp sát

vào co hoành và được chia thành 4 phần: trên,

trước, phải, và sau Dây chằng liềm chia mặt hoành

thành hai thùy, thùy phải và thùy trái

2.2 Mặt dưới hay mặt tạng

Mặt tạng hay mặt sau dưới liên quan với các

tạng bụng

3 Cấu tạo chung của gan:

Gan được phân chia thành các đơn vị cấu trúc gọi là tiểu thùy Mỗi tiểu thùy là một khối nhu mô gan mà mặt cắt ngang có hình 5 hoặc 6 cạnh Ở mỗi góc của tiểu thùy có một khoảng mô liên kết gọi là khoảng cửa, nơi chứa một nhánh tĩnh mạch cửa, nhánh

Trang 39

động mạch gan và một ống dẫn mật Ở trung tâm mỗi tiểu thùy gan có một tĩnh mạch trung tâm Các tĩnh mạch trung tâm hợp lại tạo nên tĩnh mạch lớn hơn, và cuối cùng tạo thành các tĩnh mạch gan chạy ra khỏi gan đổ vào tĩnh mạch chủ dưới Ở giữa các đôi dây tế bào gan là các vi quản mặt, có đầu ngoại vi đổ vào ống mật, các ống mật hợp nên những ống mật lớn dần, cuối cùng thành các ống gan phải và trái đi ra khỏi gan

4 Đường dẫn mật ngoài gan

4.1 Cấu tạo

Gồm ống gan, ống mật chủ, ống túi mật và túi mật Ống gan và ống mật chủ gọi

là đường dẫn mật chính, túi mật và ống túi mật gọi là đường dẫn mật phụ

4.1.1 Ống gan

Mật từ trong gan chảy ra ngoài qua ống gan phải và trái Hai ống này hợp lại tạo nên ống gan chung, ống gan chung nằm trong cuống gan, dài 2 - 4 cm, xuống tới bờ trên khúc I tá tràng hợp với ống túi mật tạo thành ống mật chủ

4.1.2 Ống mật chủ

Sau khi được thành lập ở bờ trên khúc I tá

tràng, ống mật chủ chạy theo hướng của ống

gan tới lỗ nhú tá lớn cùng với ống tụy chính

Giống hình quả lê dài 8 - 10 cm, rộng 3cm

chỉ nằm trong rãnh túi mật ở mặt dưới gan

Túi mật gồm có 3 phần:

- Đáy túi mật (fundus vesica fellea): ứng

với khuyết túi mật ở bờ trước của gan, đối

chiếu ra ngoài thành bụng trước là giao điểm

của bờ ngoài co thẳng to gạp bờ suờn bên

phải

- Thân túi mật (corpus vesica fellea): nằm

trong rãnh túi mật ở mặt dưới gan, có phúc

mạc che phủ

- Cổ túi mật (collum ves1ca fellea): nằm

cách gan độ 0,5 cm, cổ túi mật phình to ở giữa

còn hai đầu thu nhỏ lại, đầu trên gấp vào thân

túi mật, đầu dưới gấp vào ống túi mật Được

treo vào gan bởi mạc treo túi mật, trong mạc

treo này có động mạch túi mật đi vào cấp máu

cho túi mật

Hình 38 Đường mật ngoài gan 1.Ống gan phải 2.Cổ túi mật 3.Thân túi mật 4.Đáy túi mật 5.Tá tráng 6.Nhú tá bé 7.8.Nhú tá lớn 9.Ống gan trái 10.Ống gan chung 11.Ống túi mật 12.Ống mật chủ 13.Tá tràng 14.Ống tụy chính

15.Bóng gan tụy

Trang 40

4.1.4 Ống túi mật

- Tiếp theo cổ túi mật, chạy xuống dưới, chếch sang trái tới bờ trên khúc I tá tràng thì hợp với ống gan thành ống mật chủ Trước khi ống túi mật hợp lại với ống gan, hai ống này chạy song song với nhau một đoạn dài 2 - 3 mm

- Ống túi mật dài 3 - 4 cm, rộng 2,5 mm Trong lòng ống túi mật niêm mạc tạo thành nếp hình xoắn ốc

VIII SINH LÝ TIÊU HÓA

1 TIÊU HOÁ Ở MIỆNG VÀ THỰC QUẢN

Miệng là nơi tiếp nhận thức ăn và bắt đầu tiêu hoá thức ăn Thức ăn được nghiền nát, nhào trộn với nước bọt rồi được đẩy xuống thực quản

1.1 Hoạt động cơ học ở miệng và thực quản

1.1.2 Nuốt

- Nuốt là hoạt động cơ học của miệng và thực quản, đưa thức ăn từ miệng xuống sát tâm vị Nuốt là động tác nửa chủ động

- Khi nuốt, miệng ngậm lại, lưỡi nâng lên ép vào vòm miệng dồn viên thức ăn

từ miệng vào họng Từ họng, nuốt được thực hiện tự động nhờ một loạt phản xạ không điều kiện gọi là "phản xạ ruột" Phản xạ ruột giúp cho thức ăn đi đến một đoạn nào đó thì đoạn đó và đoạn trước đó co lại, đoạn dưới tiếp theo giãn ra, thức ăn được đẩy dần

về phía dạ dày mà không phụ thuộc vào trọng lực của thức ăn (người treo ngược vẫn nuốt được) Khi làn sóng nhu động của phản xạ nuốt đi xuống đến cơ vòng của dạ dày thực quản, cơ vòng giãn ra, thức ăn vào dạ dày

- Phản xạ nuốt được thực hiện với sự tham gia của các sợi cảm giác của dây tam thoa (V), dây IX Trung tâm của phản xạ nằm ở hành não Đường truyền ra là dây

V, IX, X và dây XII

1.2 Bài tiết nước bọt

1.2.1 Thành phần và tính chất của nước bọt

Nước bọt là sản phẩm bài tiết của tuyến dưới hàm, tuyến dưới lưỡi, tuyến mang tai

và các tuyến lẻ nằm ở niêm mạc miệng Các tuyến gồm 2 loại tế bào: Tế bào bài tiết nước và enzym tiêu hoá, tế bào bài tiết chất nhầy Nước bọt tinh khiết là dịch lỏng, trong suốt, pH = 6,5 Thành phần chính của nước bọt là:

- Nước chiếm 98,5 – 99%

- Enzym amylase, hoạt động mạnh nhất ở pH = 6,5, mất hoạt tính ở pH < 4, phân giải tinh bột chín thành đường maltose

Ngày đăng: 26/05/2018, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w