Câu 1: Tính theo lý thuyết, quá trình giảm phân diễn ra bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaBbDD tạo ra loại giao tử abd với tỉ lệ A. 100% B. 0% C. 25% D. 12,5% Câu 2: Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có ít kiểu gen nhất? A. B. C. D. Câu 3: Phản xạ là gì? A. Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời lại các kích thích bên trong cơ thể. B. Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích bên trong hoặc bên ngoài cơ thể. C. Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời lại các kích thích bên ngoài cơ thể. D. Phản ứng của cơ thể chỉ trả lời lại các kích thích bên ngoài cơ thể Câu 4: Trong cơ chế điều hòa sinh trứng, khi nồng độ prôgestêron và ơstrôgen trong máu tăng cao, cả vùng dưới đồi và tuyến yên đều bị ức chế giảm tiết A. GnRH, FSH và LH. B. Insulin, FSH và LH. C. Ơstrôgen, FSH và LH. D. Testostêron, FSH và LH. Câu 5: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật? A. Tập hợp voọc mông trắng đang sống ở khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long. B. Tập hợp cây cỏ đang sống ở cao nguyên Mộc Châu. C. Tập hợp côn trùng đang sống ở Vườn Quốc gia Cúc Phương. D. Tập hợp cá đang sống ở Hồ Tây.
Trang 1Đề tổng hợp số 2
Câu 1: Thứ tự nào sau đây đúng với chu kì hoạt động của tim?
A Pha co tâm nhĩ → pha giãn chung → pha tâm thất B Pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ
→ pha giãn chung
C Pha giãn chung → pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ
D Pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất →pha giãn chung
Câu 2: kỉ nào cây hạt trần ngự trị
A pecmi B Kỷ tam điệp C Kỷ jura D kỷ tam điệp và kỷ Jura
Câu 3 Ở động vật có ống tiêu hóa, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở
Trang 1/12 - Mã đề thi 357
Trang 2A thực quản B dạ dày C ruột non D ruột già.
Câu 4: Những yếu tố nào không ảnh hưởng trực tiếp tới kích thước quần thể:
A Sinh sản B Tỷ lệ giới tính C Nhập cư và xuất cư D Tử vong
Câu 5 Ở sinh vật lưỡng bội, trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, tính trội là trội
không hoàn toàn, không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai AaBBDD x AabbDd cho đời con có bao nhiêu loại kiểu hình?
Câu 6: Trong 4 ngăn dạ dày của trâu (bò), dạ nào sau đây được gọi là dạ dày chính thức?
A Dạ tổ ong B Dạ múi khế C Dạ cỏ D Dạ lá sách
Câu 7 Các nhà khoa học cho thấy mã di truyền mang tính thoái hóa, nghĩa là nhiều bộ ba khác
nhau cùng xác định một loại axit amin, ngoại trừ
Câu 8 Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn chỉ thực hiện chức năng vận chuyển chất
dinh dưỡng mà không vận chuyển khí?
Câu 8 Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, cấu trúc nào sau đây có đường kính
30nm?
Câu 9: Quá trình hình thành loài theo con đường sinh thái có thể diễn ra theo sơ đồ:
A Loài mới → Cách li sinh thái → Nòi sinh thái → Cách li sinh sản → Loài gốc
B Nòi sinh thái → Loài gốc → Cách li sinh thái → Kiểu gen mới → Loài mới
C Nòi địa lý → Cách li sinh sản → Nòi sinh thái → Cách li sinh thái → Loài mới
D Loài gốc → Cách li sinh thái → Nòi sinh thái → Cách li sinh sản → Loài mới
Câu 11 Thỏ ở Ôxtrâylia tăng giảm số lượng bất thường do nhiễm virut gây bệnh u nhầy Đây là
ví dụ về nhân tố sinh thái đã tác động đến quần thể
A phụ thuộc vào mật độ quần thể.
B không phụ thuộc vào mật độ quần
thể
C theo chu kì ngày đêm.
D theo chu kì hàng năm.
Câu 12: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp được kết quả
Thành phần kiểu gen Thế hệ F1 Thế hệ F2 Thế hệ F3 Thế hệ F4 Thế hệ F5
Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là
C giao phối không ngẫu nhiên D.giao phối ngẫu nhiên
Câu 13 Người ta làm thí nghiệm đem ngắt quãng độ dài thời gian che tối liên tục vào ban đêm
của một cây bằng một loại ánh sáng, cây đó đã không ra hoa Cây đó thuộc nhóm thực vật nào sau đây?
A Cây ngày ngắn.
B Cây ngày dài C Cây trung tính. D Cây ngày ngắn hoặc cây trung tính.
Câu 14 Khi xung thần kinh lan truyền đến chùy xinap thì sẽ làm mở kênh nào sau đây ở chùy
xinap?
A Kênh K+ B Kênh Na+ C Kênh Ca2+ D Kênh H+
Câu 15 Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số loại alen trong nhiễm sắc
thể?
A Đảo đoạn.
B Lặp đoạn C Chuyển đoạn trong cùng một nhiễm sắc thể. D Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau.
Trang 2/12 - Mã đề thi 357
Trang 3Câu 16 Một gen ở sinh vật nhân sơ có 720 nuclêôtit loại guanin và có tỉ lệ A = 2
G 3 Theo lí thuyết, gen này có chiều dài là
Câu 17 Một cặp vợ chồng đều không mắc bệnh mù màu, đã sinh ra con đầu lòng mắc bệnh
này Biết rằng không xảy ra đột biến mới, khả năng họ sinh ra người con tiếp theo không bị bệnh mù màu là
A. 1
12
Câu 18 Phát biểu nào sau đây chưa chính xác theo quan niệm của thuyết tiến hoá tổng hợp
hiện đại?
A Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể thông qua việc
làm thay đổi tần số các alen có trong quần thể
B Chọn lọc tự nhiên có thể đào thải hoàn toàn một alen trội gây hại ra khỏi quần thể.
C Đột biến gen có thể tạo ra alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
D Đột biến cung cấp nguồn biến dị sơ cấp, quá trình giao phối tạo nên nguồn biến dị thứ
cấp vô cùng phong phú cho quá trình tiến hóa
Câu 19 Ở nơi khí hậu nóng, ẩm vùng nhiệt đới, nhóm thực vật nào sau đây thường cho năng
suất sinh học cao nhất?
A Thực vật C3
B Thực vật C4 C Thực vật CAM. D Các nhóm có năng suất như nhau Câu 20: Nhận định nào sau đây sai khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể?
A Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp
với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
B Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả
năng sinh sản và tử vong của cá thể
C Đường cong tăng trưởng có hình chữ J trong điều kiện môi trường hoàn toàn thuận lợi
và tiềm năng sinh học của các cá thể thấp
D Quần thể có các nhóm tuổi đặc trưng nhưng thành phần nhóm tuổi của quần thể luôn
thay đổi tùy thuộc vào từng loài và điều kiện sống của môi trường
Câu 21: Cho các thông tin
(1) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin không tổng hợp được
(2) Gen bị đột biến làm tăng hoặc giảm số lượng prôtêin
(3) Gen bị đột biến làm thay đổi axit amin này bằng một axit amin khác nhưng không làm thay đổi chức năng của prôtêin
(4) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin được tổng hợp bị thay đổi chức năng
Các thông tin có thể được sử dụng làm căn cứ để giải thích nguyên nhân của các bệnh di truyền
ở người là
A (2), (3), (4) B (1), (2), (4) C (1), (3), (4) D (1),
Câu 22: Khi nói về đột biến NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1) Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của NST 2) Đột biến số lượng NST có 4 dạng là thể một, thể ba, thể bốn, thể không 3) Tất cả các đột biến NST đều gây chết hoặc làm cho sinh vật giảm sức sống 4) Đột biến NST là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 23 Có bao nhiêu loài động vật sau đây thực hiện trao đổi khí với môi trường qua bề mặt
cơ thể?
(1) Thuỷ tức (2) Trai sông (3) Tôm (4) Giun tròn (5) Giun dẹp
Câu 24 Khi nói về biến dị ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
Trang 3/12 - Mã đề thi 357
Trang 4I Mức độ gây hại của alen đột biến chỉ phụ thuộc vào tổ hợp gen mà không phụ thuộc vào điều kiện môi trường
II Tia UV có thể làm cho hai bazơ timin trên cùng một mạch ADN liên kết nhau dẫn đến phát sinh đột biến gen
III Sự sắp xếp lại các gen do đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
IV Đột biến đa bội không có vai trò đối với tiến hóa vì không góp phần hình thành nên loài mới
V Đột biến lệch bội chỉ xảy ra trong giảm không, không xảy ra trong nguyên phân
Câu 25 Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng, có hai loại alen, alen A qui định
hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa màu trắng Tần số của alen a là 0,2 Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A Nếu không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở các thế hệ sau, cây hoa đỏ dị hợp
tử luôn chiếm tỉ lệ 1
3 trong tổng số cây hoa đỏ của quần thể
B Nếu xảy ra chọn lọc chống lại alen lặn thì tần số các kiểu gen của quần thể ở thế hệ sau
vẫn không thay đổi
C Nếu xảy ra chọn lọc chống lại alen trội thì tần số các alen trong quần thể đều giảm
D Quần thể đã đạt trạng thái cân bằng nên không chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên Câu 26 Giả sử lưới thức ăn trong hệ sinh thái được mô tả bằng sơ đồ dưới đây:
Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I Có 3 chuỗi thức ăn gồm ba bậc dinh dưỡng
II Nếu loại bỏ động vật ăn rễ cây ra khỏi quần xã thì chỉ có rắn và thú ăn thịt mất đi
III Có 2 loài vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp ba vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp bốn
IV Thú ăn thịt và rắn không trùng lặp về ổ sinh thái dinh dưỡng
Câu 27 Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về sự trao đổi vật chất trong hệ sinh thái?
I Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái được thực hiện trong phạm vi quần xã sinh vật và giữa quần xã sinh vật với sinh cảnh của nó
II Một phần vật chất của chu trình sinh địa hóa không tham gia vào chu trình tuần hoàn mà lắng đọng trong môi trường
III Trong quần xã, hợp chất cacbon trao đổi thông qua chuỗi thức ăn và lưới thức ăn (trên cạn và dưới nước
Trang 4/12 - Mã đề thi 357
Trang 5IV Rễ cây hấp thụ nitơ dưới dạng NH4 và NO3- từ đất, nhưng nitơ trong các hợp chất hữu
cơ cấu thành cơ thể thực vật chỉ tồn tại ở dạng NH4+
Trang 5/12 - Mã đề thi 357
Trang 6Câu 28: Một loài động vật có kiểu gen aaBbDdEEHh giảm phân tạo tinh trùng Biết không xảy
ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
1) Cơ thể trên giảm phân cho tối đa 8 loại tinh trùng
2) 6 tế bào của cơ thể trên giảm phân cho tối đa 12 loại tinh trùng
3) Loại tinh trùng chứa 3 alen trội chiếm tỉ lệ là 3/8
4) Loại tinh trùng chứa ít nhất 3 alen trội chiếm tỉ lệ là ½
A 3 B 2 C 4 D 1
Câu 29 Giả sử lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật G, H, I, K, L, M, N, O, P
được mô tả bằng sơ đồ ở hình bên Cho biết loài G là sinh vật sản xuất và các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Loài H thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 II Loài L tham gia vào 4 chuỗi thức ăn khác nhau III Loài I có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 3 hoặc bậc 4 IV Loài P thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau
Câu 30 Giả sử 5 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AB/ab, tiến hành giảm phân bình thường
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nếu cả 5 tế bào đều xảy ra hoán vị gen thì loại giao tử aB chiếm 25%
II Nếu chỉ có 2 tế bào xảy ra hoán vị gen thì loại giao tử Ab chiếm 10%
III Nếu chỉ có 3 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 7:7:3:3
IV Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 4:4:1:1
A 1 B 3 C 2 D 4
Câu 31Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng Tính trạng là trội hoàn toàn Phép lai
nào sau đây không làm xuất hiện tỷ lệ kiểu hình 1:2:1
A aB Abx aB Ab các gen liên kết hoàn toàn
B
aB
Ab
x
aB
Ab
có hoán vị gen xảy ra ở một giới với tần số = 40%
C aB Ab x AB ab các gen liên kết hoàn toàn
D ab Ab x ab Ab các gen liên kết hoàn toàn
Câu 32 Một quần thể thực vật tứ bội (P) có cấu trúc di truyền:
0,1 BBBB : 0,2 BBBb : 0,4 BBbb : 0,2 Bbbb : 0,1 bbbb Cho quần thể này ngẫu phối, biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh Tính theo lí thuyết, kiểu gen BBbb ở F1 chiếm tỉ lệ
Trang 7A. 9
2
Câu 33: Ở cừu, gen A nằm trên NST thường qui định có sừng, a qui định không sừng, kiểu gen
Aa biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái Cho lai cừu đực có sừng với cừu cái không sừng đều mang kiểu gen dị hợp tử, thu được F1 Do tác động của các nhân tố tiến hóa nên tỉ lệ giới tính giữa con cái và con đực ở F1 không bằng nhau Người ta thống kê được tỉ lệ cừu có sừng ở F1 là 9
16 Biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ giới tính ở F1 là
Trang 8Câu 34 Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen;
alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy đi ̣nh mắt trắng; gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X Cho ruồi đực và ruồi cái (P) đều có thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với nhau, thu được F1 có 5% ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I F 1 có 35% ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ II F 1 có 10% ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ
III F 1 có 46,25% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ IV F 1 có 1,25% ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ
D 4
Câu 35: Ở một loài động vật ngẫu phối, con cái có nhiễm sắc thể (NST) giới tính là XX, con đực
XY Xét bốn locut gen, mỗi locut có 2 alen Locut một và hai cùng nằm trên 1 cặp NST thường, locut ba nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, locut bốn nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y Tính theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về các gen đang xét trong quần thể?
I Có tối đa 180 loại kiểu II Những cá thể cái có tối đa 32 loại kiểu gen dị hợp hai cặp gen III Những cá thể đực có tối đa 40 loại kiểu gen.IV Những cá thể cái có tối đa 16 loại kiểu gen đồng hợp tử
Trang 9A 1 B 2 C 3 D 4.
Trang 10Câu 36: Cho phép lai (P) ở một loài động vật: ♀ AB
ab DdXEXe × ♂ Ab
aB DdXEY, thu được F1 Biết rằng mỗi gen qui định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến, con đực không xảy ra hoán vị gen Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với F1?
I Có 12 loại kiểu hình
II Nếu con cái hoán vị gen với tần số 20% thì tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội là 9
32 III Nếu con cái hoán vị gen với tần số 10% thì tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội là 9
32
IV Nếu (P) không xảy ra hoán vị gen thì đời con có 36 loại kiểu gen
Trang 11A 1 B 2 C 3 D 4.
Câu 37 : Cho phả hệ về sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 alen của một gen quy định:
Biết rằng không xảy ra các đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng về phả hệ trên?
(1) Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định
(2) Xác suất để cặp vợ chồng (15) và (16) sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là 1/6
(3) Có ít nhất 11 người trong phả hệ đã biết chắc chắn kiểu gen
(4) Có tối đa 10 người trong phả hệ trên có kiểu gen đồng hợp
Câu 38: Ở một quần thể cá lưỡng bội, xét một locut gen qui định màu sắc vảy có 3 alen nằm trên
nhiễm sắc thể thường, thứ tự trội hoàn toàn của các alen là A > a1 > a2 Giả sử ở thế hệ xuất phát quần thể có cấu trúc di truyền là 0,2 AA : 0,1 a1a1 : 0,1 a2a2 : 0,2 Aa1 : 0,2 Aa2 : 0,2 a1a2 Do tập tính giao phối, chỉ những cá thể có màu sắc vảy giống nhau mới giao phối với nhau Tính theo lí thuyết, sau một thế hệ ngẫu phối không chịu tác động của nhân tố tiến hóa khác, tỉ lệ các loại kiểu hình ở F1 là
A 4 : 3 : 3.
B 6 : 3 : 1 C 8 : 19 : 3. D 32 : 19 : 9
Câu 39: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen;
alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 5,25% Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu
sau đây không chính xác?
I Tỉ lệ cá thể mang hai tính trạng trội và một tính trạng lặn ở F1 là 40,525%
II Ruồi cái (P) có kiểu gen AB ab XDXd, hoán vị với tần số 21%
III Nếu cho ruồi cái (P) lai phân tích thì đời con có tối đa 8 loại kiểu hình
IV Tỉ lệ cá thể cái mang 4 alen trội và 2 alen lặn ở F1 là 12,5%