Nghiên cứu Phanh hơi của xe ô tô Nghiên cứu Phanh hơi của xe ô tô Nghiên cứu Phanh hơi của xe ô tô Nghiên cứu Phanh hơi của xe ô tôNghiên cứu Phanh hơi của xe ô tôNghiên cứu Phanh hơi của xe ô tôNghiên cứu Phanh hơi của xe ô tôNghiên cứu Phanh hơi của xe ô tôNghiên cứu Phanh hơi của xe ô tôNghiên cứu Phanh hơi của xe ô tôNghiên cứu Phanh hơi của xe ô tôNghiên cứu Phanh hơi của xe ô tôNghiên cứu Phanh hơi của xe ô tôNghiên cứu Phanh hơi của xe ô tôNghiên cứu Phanh hơi của xe ô tôNghiên cứu Phanh hơi của xe ô tôNghiên cứu Phanh hơi của xe ô tôNghiên cứu Phanh hơi của xe ô tôNghiên cứu Phanh hơi của xe ô tô
Trang 1BỘ PHANH
(PHANH HƠI
HOÀN TOÀN)
TỔNG QUAN BRb - 2 ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT BRb-12 XỬ LÝ SỰ CỐ BRb-13 PHƯƠNG PHÁP BẢO DƯỠNG BRb-14 Máy nén khí BRb-16 Máy sấy khí BRb-16 Van phanh kép BRb-16 Van an toàn BRb-16 Bộ điều chỉnh áp suất khí BRb-16 Van đồng bộ BRb-16 Van cầu BRb-18 Phanh bánh xe BRb-19 Bộ điều chỉnh độ chùng xe tự động BRb-30 Buồng phanh (Bát phanh) BRb-40 Buồng phanh lò xo BRb-42 Hệ thống phanh khí xả BRb-46
Trang 2Van rờ-le
Khí nén thường xuyên được ép vào cửa phân phối của phanh khí
Khi bàn đạp (van phanh kép) được ấn xuống thì khí nén sẽ chảy thông qua van rờ-le (van xả nhanh trong trường hợp bánh xetrước có sự cố) đến buồng phanh để kích hoạt bộ điều chỉnh độ chùng (khe hở) Bộ điều chỉnh độ chùng của phanh làm quaycam sẽ ép guốc phanh vào đùm phanh để giảm tốc hoặc dừng động cơ
Khi bàn được nhả ra thì khí nén sẽ ra ngoài và guốc phanh trở về vị trí ban đầu
Lò xo hoàn lực
Cam Bộ chỉnh độ chùng
Bình khí (FR)
Buồng phanh lò xo Cam
Đ u ø m phanh Guốc phanh
Bộ điều chỉnh khe hở
<Phanh sau>
<Phanh trước>
Xả
Xả Van rờ-le
Bộ sấy khí
TỔNG QUAN
HỆ THỐNG PHANH THƯỜNG
Xả
Trang 3Van áp suất
1 Chưc năng
Van này hoạt động để ngắt dòng khí đang chảy cho đến khi tạo
được một áp suất Đây là một bộ chức năng an toàn cho hệ thống
phanh để ngăn chặn áp suất khí giảm xuống đến mức lực phanh bị
ảnh hưởng lớn bởi công dụng vượt trội của các thiết bị phụ trợ
khác hoặc bất kỳ nguyên nhân nào khác
Van này sẽ hoạt động sau khi được lắp vào giữa hai bình khí sao
cho bình thứ nhất đang phanh ở trạng thái đầy khí trước khi khí
được bơm đầy vào bình phụ thứ hai
Van này cũng sẽ được lắp ở một đường khẩn cấp ở máy kéo để
bảo vệ hệ thống máy kéo này
2 Cách hoạt động
1) Áp suất được tạo ra ở pit-tông B cho đến khi lực của lò xo
điều khiển A bị ép nếu khí vào của nạp G Bất cứ khi nào thân
van C bị nâng lên theo độ nâng của pit-tông thì van hút D sẽ
được mở ra Do vậy khí đi vào cửa xã E
2) Nếu áp suất khí giảm đều (phía cửa xả hoặc phía cửa nạp) thì
pit-tông sẽ đi xuống do lực của lò xo điều khiển A do đó van
hút bị đóng Theo đó dòng khí bị ngắt lại
Van xả nhanh
1 Chức năng
Được dùng để xả áp suất khí nhanh thông qua van này khi phanh
được nhả khí đã được tích tụ trong buồng
2 Cách hoạt động
1) Khi vận hành, không khí ép màng van xuống để đóng cửa xả
ra Cùng lúc đó áp suất khí được nén vào buồng do vành
màng bị đẩy xuống
2) Nếu áp suất khí ở các phần trên và dưới của màng ngăn bằng
nhau thì vành màng sẽ đóng đế thân và cửa xả sẽ bị đóng lại
ở vùng giữa của màng
G
MS58A-017
D E
B C A
JMS58A-019
JMS58A-019 JMS58A-020
Van xả nhanh
Khí
Màng ngăn
Trang 4JMS58A-022
3) Nếu phanh được nhả ra thì khí ở phần phía trên của màng
ngăn sẽ bị xả ra thông qua van phanh kép và màng sẽ được
nâng lên để mở cửa xả để buồng bên sẽ nhanh chóng bị hết
khí
Van điều khiển xả nhanh
1 Chức năng
Van này có chức năng giống như van điều khiển kép truyền thống
và van xả nhanh nữa Trước hết nó hoạt động giống như van xả
nhanh để cung cấp khí ở phía khẩn cấp của phanh lò xo và thứ
đến nó thực hiện chức năng nhả Van điều khiển kép ngăn ngừa
sự hoạt động đồng thời của cả phanh thường và phanh khẩn cấp
2 Cách hoạt động
1) Khi phanh lò xo nhả ra
Khí qua van điều khiển xả nhanh từ van giảm dần làm cho van
kép và màng nhả nhanh bị võng xuống đến gần cửa xả và tấm
cân bằng Theo đó xe sẽ dừng lại khi khí vào cửa khẩn cấp
của phanh lò xo thông qua cửa xả
2) Khi phanh lò xo hoạt động
Khí cho vào van được hút hết thông qua van giảm dần Áp
suất khí làm cho van kép và màng xả nhanh bị võng theo
hướng ngược lại để mở cửa xã của màng ngăn Xe sẽ dừng
khi áp suất khí trong buồng được hút hết thông qua cửa xả
trong khi khí ỏ giữa hai màng ngăn bị hút hết ra thông qua van
rờ-le và van phanh
3) Nhả phanh
Khi phanh thường hoạt động trong khi phanh lò xo cũng đang
hoạt động thì khí sẽ đi vào tấm cạn bằng đang mở và sau đó
khí này sẽ thông qua van mà đóng cửa nạp và cửa xả bằng
cách làm cho màng điều khiển kép và màng xả nhanh bị
võng Vì thế khí sẽ đi qua cửa phân phối đang mở để khí trong
phanh lò xo bị hút hết để phanh lại Cơ chế này giúp ngăn
ngừa phanh thường và phanh lò xo không bị phanh đồng thời
Trang 5JMS58A-032
JMS58A-037 JMS58A-033
Van điều khiển
Van điều khiển ở mỗi lớp của bình khí giúp ngăn ngừa dòng chảy
ngược của áp suất khí đang phân phối từ bình nén khí đến bình khí
Công tắc khí (công tắc đèn dừng)
Công tắc khí được lắp ở ống khí giữa van phanh kép và bình khí sẽ
cảm nhận áp suất khí phát sinh do đạp van phanh kép và bật sáng đèn
phanh
Công tắc áp suất khí thấp
Công tắc này làm sáng đèn cảnh báo trong cụm đồng hồ đo để cảnh
báo về độ giảm áp suất khi áp suất khí trong bình khí giảm dưới mức
giá trị cho phép
Van điều khiển kép
Khi khí đi vào từ cả hai phía thì van này sẽ ngắt một trong hai phía
Nghĩa là trong trường hợp khi việc cung cấp khí là từ cửa nạp khí A thì
van điều khiển sẽ di chuyển đến phía B để các phía A và C là thông
Mặt khác trong trường hợp khi khí đi từ phía nạp B thì van điều khiển
sẽ di chuyển đến phía A để cả phía B và C là thông
Cửa nạp khí vào
Trang 6JMS58A-035
JMS58A-161
JMS58A-036
3 Xả áp suất phanh
Nếu áp suất tạo ra từ van điều khiển tay không ổn định thì
pit-tông sẽ bị đẩy lên do lò xo và áp suất khí của khí xả (áp suất khí
của buồng A) để van xả S ở đáy pit-tông được tách ra khỏi van
nạp Theo đó áp suất khí của phía xả sẽ bị tụt xuống rất nhanh đến
bằng áp suất của buồng F ở kênh khí xả trung tâm
Van rờ-le (đỗ)
1 Khi hoạt động
Nếu áp suất được tạo ra do từ van điều khiển tay thì pit-tông sẽ di
chuyển xuống dưới và chạm vào van nạp để kênh xả khí (buồng
F) đóng lại Sau đó van nạp đang ấn lò xo sẽ bị đẩy xuống dưới và
khe hở giữa van nạp và van cung cấp khí P của thân sẽ bị mở Theo
đó áp suất không khí của buồng B được đưa sang buồng A và áp
suất xả ra của phanh dừng thông qua cửa xả lại có
2 Áp suất phanh được ổn định
Nếu áp suất được tạo ra từ van điều khiển tay được duy trì ở tình
trạng ổn định thì áp suất không khí từ cửa xả cũng được ổn định
bởi áp suất được tạo ra Áp suất không khí của buồng A qua kênh
C sẽ được nén vào bề mặt đáy pit-tông để pit-tông và van nạp
được đẩy lên trong khi chúng gần như dính lại với nhan Nếu van
nạp chạm vào van cung cấp khí P của thân thì việc cung cấp khí
từ bình khí sẽ bị dừng lại và áp suất không khí tăng lên để nhả
phanh dừng sẽ bị ngắt để được ổn định
Áp suất được tạo ra (từ van điều khiển tay)
Pit-tông Van cung cấp khí “P”
Áp suất được tạo ra (từ van điều khiển tay) Pit-tông
Van cung cấp khí “P”
Pit-tông
Van cung cấp khí “P”
Khí xả Room F
Buồng A Cửa xả Lò xo
Cửa nạp (từ bình khí)
Buồng F
Phanh bánh xe
Đùm phanh
Nếu ấn bàn phanh xuống thì lực đi vào buồng sẽ làmcho cam S quay
để bộ guốc phanh được bung ra đến đùm phanh để hãm hoặc dừng xe
Bộ guốc phanh được đỡ bởi một chốt ở ổ tách đôi và đóng vai trò rút
pit-tông của xi-lanh bánh xe và bộ guốc phanh khi chúng ta nhả phanh
do lò xo hoàn lực có ở guốc
Phanh đỗ (đỗ từ từ)
Phanh này được dùng trong việc điều khiển áp suất của phanh khẩn
cấp và phanh dừng điều khiển tay Áp suất khí chính xác và từ từ được
nén vào van này để vận hành phanh khẩn cấp và phanh đỗ thông qua
buồng phanh lò xo Buồng phanh lò xo được điều khiển trực tiếp tùy
vào thể tích của van rờ-le hoặc của van điều khiển tay
JMS419A
Buồng phanh
Bộ chỉnh chùng phanh
Bộ phanh trước
Trang 7Bồn khí
Hệ thống phanh này là hệ thống phanh trợ lực của phanh chân và nó
bao gồm một bộ phanh xả loại van bướm và một ống nạp giảm thanh
để giảm tiếng ồn khí nạp khi phanh hoạt động Nếu công tắc phanh xả
bật lên thì van nam châm 3 ngõ sẽ được lái để nén áp suất khí của bình
khí đến xi-lanh điều khiển trong bộ phanh xả và để đóng van phanh
xả để hoạt động phanh xả
Cùng lúc đó áp suất khí cũng được nén đến xi-lanh điều khiển trong
bộ nạp giảm thanh để van bộ nạp giảm thanh cũng đóng Và nếu nhấn
bàn côn hoặc bàn ga thì mạch điện sẽ tạm thời bị ngắt và hệ thống
phanh xả sẽ được nhả ra Áp suất trong ống xả tăng do ống xả đóng; và
ở phanh xả cũng tăng khi áp suất ở hành trình tịnh tiến xả hoạt động
khi lực đẩy lui pit-tông để tạo thành lực phanh
Đến tốc kế
Công tắc phanh
Đến rờ-le nhiệt
Cầu chì
Van nạp giảm thanh Xi-lanh điều khiển
Van nam châm
Xi-lanh điều khiển
Van phanh xả
Vi công tắc
Rờ-le nguồn Công tắc côn
Cụm đo
HỆ THỐNG PHANH XẢ
Trang 8SƠ ĐỒ MẠCH PHANH
<Xe đầu kéo hàng, cấu hình bánh xe 6X4 >
Trang 12ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT
Bộ phận
Loại phanh thường
Hệ thống ống dây
Loại van phanh khí (bàn phanh)
Áp suất vận hành van điều khiển nắp phanh lò xo
Áp suất cố định bộ điều chỉnh bộ
sấy khí
Áp suất vận hành van an toàn
Áp suất làm sáng đèn ở phanh lò xo của công tắc áp suất
khí thấp
Áp suất làm sáng đèn ở đồng hồ khí
Áp suất làm sáng công tắc đèn báo dừng
Dung tích bình khí (l)
Hệ thống phanh képLoại cần đạp (phanh kép)1.8-2.5 kg/cm²
7.8 kg/cm² (phút)9.0±0.2 kg/cm²8.5 kg/cm² ↑
10.5±0.4 kg/cm²4.4-4.9 kg/cm²
4.8-5.2 kg/cm²0.3 kg/cm²
25 (phụ trợ) + 25 (bánh trước) + 50 (25 + 25) (bánh sau)
25 (phụ trợ) + 55 (25 + 30) (bánh trước) + 60 (30 + 30) (bánhsau)
Đặc điểm kỹ thuật
+0.2
- 0.1
Ngắt đóngNgắt nhảNgắt đóngNgắt nhả
Xe đầu kéo
Xe kéo hàng
Xe hàng hóa loại 19 tấn (19.5 tấn)
Xe ben 23 tấn
Xe trộn bê tông 9m3
Hơi hoàn toàn, mạch kép, cố định với cam “S” với lò xo đượctải bởi buồng lò xo ở bánh xe sau
Trang 13Kiểm tra van phanh kép và van xảnhanh
Tháo, kiểm tra và làm sạch van phanhkép, sửa lại vị trí bị hỏng hoặc thay
XỬ LÝ SỰ CỐ
PHANH BÁNH XE
Xiết chặt đầu nối
Xiết chặt đầu nối
Đầu nối bị lỏng
Vòng đệm chữ O ở trong van phanh kép bịhỏng
Đầu nối bị lỏng
Rò khíBộ điều chỉnh áp suất khí không đúngMáy nén khí hoạt động không đúng
Dầu hoặc mỡ ở lớp lót phanh hoặc ở lớp bố
Lớp lót quá cứng
Khoảng hở guốc phanh quá lón
Khoảng hở guốc phanh nhỏLò xo hồi lực guốc phanh bị gãy hoặc yếu
Áp suất khí ở buồng phanh không xả
Trục cam bị rỉPhanh lò xo đang được kích hoạt
Rò khí khi ấn phanh
Phanh vẫn không ăndù không có rò khíÁp suất khí thấp
Guốc phanh khôngthể nhả đúng lạiđược khi bànphanh nhả ra (rítbánh xe)
Van chính và van phụ của van phanh képkhông kín khí Tháo van phanh kép và lấy vật lạ hoặcthay van nạp
Tháo van phanh kép và thay vòngđệm chữ O
Van chính và van phụ của van phanh képkhông kín khí Tháo van phanh kép và lấy vật lạ hoặcthay van nạp
Tháo và sửa lại máy nén khí
Rửa sạch dầu hoặc mỡ hoặc thay lớplót phanh hoặc lớp bố
Mài bề mặt lớp lót phanh hoặc thaynó
Chỉnh độ hở guốc nếu lớp lót thẳng
bị mòn đến mức độ giới hạn thì phảithay
Tháo chốt móc và sửa lại chỗ hỏng
Thôi không làm cho phanh lò xo bịkích hoạt nữa và nhả phanh ra
Van chính và van phụ của van phanh kép bịdính với nhau hoặc cửa xả bị nút kín
Chốt móc bị rỉ làm cho guốc phanh không hồilại được
Sửa lại chỗ hỏng
Trang 14PHƯƠNG PHÁP BẢO DƯỠNG
Xiết chặt ống dẫn chất lỏng và ống dẫn khí
Hình dạng ống lót
Nguyên nhân có thể
Thay lớp lótThay lớp lótMài đùm hoặc thayDùng một lớp lót tốt
Xiết đến lực quy định
Bơm cho căng đềuDùng lớp lót có cùng vật liệuThay lò xo hồi lực
Xiết đai ốc bu-lông chữ U đến lực quy định
Chỉnh khoảng hở guốc phanh
Lớp lót phanh bị mòn làm lòi đầu đinh tánLớp lót phanh quá cứng
Bề mặt trong của đùm phanh mòn không đềuGuốc phanh không ăn chặt với lớp lót phanh
Đùm phanh bị lỏngChốt móc bị lỏng
Đùm phanh đảo hoặc lỏng
Lốp xe căng không đềuSử dụng vật liệu của lớp lót phanh khác điLò xo hối lực guốc phanh bị yếu hoặc gãyBu-lông chữ U lò xo khung xe bị lỏngÁp suất khí nén đến các buồng phanh không đều
Khoảng hở guốc phanh nhỏ
Xe bị kéo sang một phía khi phanh
Ồn khi ấn phanh
Phanh đột ngột (phanh khựng)
Chỉnh lại khoảng hở guốc
Vì ăn không đúng nên phải sửa lạihoặc thay lớp lót phanh
Xiết đai ốc hãm chốt móc đến lựcxiết quy định
Sửa lại cho hết đảo hoặc xiết đếnlực quy định
Rửa sạch dầu hoặc mỡ hoặc thaylớp lót phanh
Khoảng hở của guốc phanh không đúng hoặc lớplót phanh ăn không đúng
Có dầu hoặc mỡ ở lớp lót phanh hoặc ở trên bềmặt trong của đùm phanh
Kiểm tra ống dẫn đến buồng phanhxem có rò khí hoặc kiểm tra xemthiết bị có hoạt động đúng
Trang 15Bôi chất bịt kín
Nếu đầu nối hay vòi khí cho mạch khí là để dùng lại sau khi tháo ra thì
trước hết phải cạo hết chất bịt kín, dầu, mỡ và nước bám lại Sau đó
bôi vào ren trừ một hay hai ren cuối bằng chất bịt kín THREE BOND
TB1110B hoặc loại tương đương trước khi xiết chặt
Xiết chặt lại nếu ở vị trí quan trọng
G7BR0360
G7BR0370
Ống ny-lon
Ống ny-lon được dùng cho tất cả ống khí ngoại trừ ống nối giữa máy
nén khí và máy sấy khí (hoặc bình khí)
Bảo dưỡng ống làm như sau:
CHÚ Ý:
Khi đai ốc được xiết chặt thì ống lót sẽ làm méo và ăn ngập vào
ống mà làm kín và chắc chỗ nối để ngăn rò khí Do đó không được
dùng lại ống này một khi đã tháo ra Phải luôn thay một bộ mới.
Đầu nối phía tương đương
Phần chèn Đai ốc
Ống lót
Ống lót Phần chèn
Đai ốc Ống nối
Không được bôi chất bịt kín lên ren thẳng
Ống nối
2 Nâng đai ốc và ống lót đến phía trước và đẩy ống như thế nào để
vào được ống để phần chèn bị giữ chặt bởi đầu nối Trong khi đó
vẫn ấn ống lót vào đầu nối, và dùng tay không xiết chặt đai ốc
đến chặt thì thôi Sau đó xiết chặt đai ốc đến lực xiết quy định
0 +1 0 +9.8
0 +1 0
3 Lội thử ống và thấy không bị bung ra Nếu bung thì phải thay ống
mới và ráp lại
CHÚ Ý:
Sau khi lắp ống ny-lon, thì phải kiểm tra xem có bị cong hỏng,
rò nối, dập nối với những chi tiết khác gây nguy hiểm không.
G7BR0380
Ống lót Đầu nối
Trang 16MÁY NÉN KHÍ
IXem ở phần phanh hơi qua thủy lực Bra.]
MÁY SẤY KHÍ
[Xem ở phần phanh hơi qua thủy lực Bra.]
VAN PHANH KÉP
[Xem ở phần phanh hơi qua thủy lực Bra.]
VAN AN TOÀN
[Xem ở phần phanh hơi qua thủy lực Bra.]
BỘ ĐIỀU CHỈNH ÁP SUẤT KHÍ
[Xem ở phần BRa Phanh hơi qua thủy lực.]
VAN ĐỒNG BỘ
Tháo và kiểm tra
Ngâm các chi tiết tháo ra trư ø các chi tiết bằng cao
su trong dầu sạch hoặc xăng và thổi khô.
Bề mặt mòn hoặc méo do tiếp xúc với van
Mất sức căng
Bề mặt trượt mòn hoặc hỏng
Hư hại, méo Méo, nứt
1 2 3
4 5 6
7 8Ê 9
1 0
1 1
1 2
Mất sức căng
Trang 17Ráp lại
G7BR3740
17-46 Nm (1.7-4.6 kgf.m)
CHÚ Ý:
Tra mỡ gốc Liti vào cácvòng đệm chữ O, rãnh của nó và các bề mặt trượt.
Kiểm tra sau ráp
1 Khi kiểm tra như bên phải thì khí phải xuất hiện từ cửa phân phối
khi áp suất khí đạt 428 kPa (4.36 kgf/cm²) khi nén vào cả cửa điều
khiển và cửa cung cấp cùng lúc (áp suất mở van nạp)
2 Khi áp suất điều khiển và áp suất cung giảm xuống còn 345-380
kPa (3.52-3.87 kgf/cm²) trong điều kiện trên thì sẽ không còn có
khí phụt ra ở cửa phân phối và cửa phân phối cùng cửa xả sẽ
không chặn nhau lại nữa (áp suất mở van xả)
1 2
3 4 5 6
Trang 18Đường đồ thị sẽ liên tục khi mức ở tầm mở Khi nén áp suất khí là 980
kPa (10kgf/cm²) với mức gần vị trí đóng thì sẽ rò khí thấp hơn 1cm³/
VAN CẦU
CẢNH BÁO:
• Không được dùng lại sau khi tháo
FPV58B-010
Áp suất tối đa
Áp suất thường
Trang 19PHANH BÁNH XE
Phanh bánh xe trước
Tháo và lắp
Tháo, kiểm tra và chỉnh
Trình tự tháo
1 Lò xo hồi lực
2 Long đền chặn chốt móc
3 Đĩa chặn chốt móc
4 Chốt móc
5 Bạc lót
6 Bộ guốc phanh
7 Chốt trục lăn
Độ rơ giữa bạc lót đến chốt móc
4 5
Trang 202) Tháo phần đế của bộ guốc phanh dưới ra khỏi giá móc Tương
tự cũng tháo phần đế của bộ guốc phanh trên
2 Thay lớp lót phanh
1) Khoan qua phần trảm đinh ri-vê của guốc phanh bằng máy
khoen để tháo lớp lót
G7BR3810
G7BR3830
Bộ guốc phanh
Đế phanh Giá đỡ chốt móc
3) Giữ chặt bộ guốc phanh trên và trượt theo đường hông để
tháo bộ này ra khỏi cam Sau đó tháo lò xo hoàn lực
G7BR3820
Trình tự tháo
1 Tháo bộ guốc phanh
1) Vặn ốc vít chỉnh bộ điều chỉnh độ chùng để cam không ép
guốc phanh mở ra Bằng công cụ chuyên dụng, hãy tháo chốt
Trang 212) Rửa sạch bề mặt lớp lót guốc bằng dầu mạch và làm khô.
Chèn đinh tán ri-vê từ phía lớp lót và tán đinh bắt đầu từ ở
giửa và làm từ từ đến 2 đầu
CHÚ Ý:
1 Tán đinh từ giữa đến 2 đầu sao cho luôn phải ép kín
guốc và lớp lót lại với nhau.
2 Tải ở lớp trảm đinh ri-vê 17 đến 19 kN (1700 đến 1900
kgf)
3 Chọn lớp lót tùy theo điều kiện vận hành xe cộ Dùng
các lớp lót có cùng kích thước và màu ở cả các phía trái
và phải trong một trục.
4 Sau khi lắp lớp lót lại thì phải kiểm tra độ tiếp xúc với
đùm phanh trong và sửa lại nếu tiếp xúc yếu.
Sửa lại bộ phận này cho đúng với bộ phanh.
5 Chỉ thay các lớp lót theo nguyên bộ cho một trục.
6 Giữ cho bề mặt của lớp lót không dính dầu hoặc mỡ.
3) Sửa đùm phanh
Nếu đùm phanh có độ trụ là 0.2 mm hoặc ít hơn hoặc bị xước
thì phải sửa lại cho đúng Sau khi gia công hãy dùng một lớp
lót lớn hơn
G7BR3840
CHÚ Ý:
Gia công cả đùm phanh lẫn may-ơ bánh xe.
Đường kính ngoài đùm phanh
Trang 2216 đến 24 N.m (1.6 đến 2.4 kgf.m)(Gập cong hẳn sau mỗi bu-lông xiết)
CHÚ Ý:
1 Dùng long đền dày 2mm vào trong bộ chỉnh độ chùng của phanh khi và
chỉ khi long đền 1.2 mm không sử dụng được.
2 Giữ cho mặt trong đùm phanh và bề mặt lớp lót không có mỡ hoặc dầu.
Li- soap vào bạc lót bề mặt trong.
Sau khi ấn ráp nó.
Bôi mỡ [ Bôi mỡ bạc đạn bánh xe, loại đa mục đích (NLGI No.2)]
Phần B
Lắp phốt dầu hoặc phớt bụi sao cho nó bằng với bề mặt này.
Bảo đảm phương chèn của bạc lót (bằng cách để ý đến dấu khác đường kính ngoài của bạc lót) để nó bằng với mặt phẳng này.
Trang 23G7BR3880
G7BR3890
2) Bằng ngón trỏ và ngón cái của cùng một bàn tay và nhét vào
lỗ bạc lót chốt trục móc của cả hai phanh và nâng bộ guốc
phanh trên bằng tay khác
Lắp với trục lăn bộ guốc phanh vào cam và cho quay
3) Lắp phía đế của bộ guốc phanh trên vào giá đỡ móc Tương
tự, lắp phía đế của bộ guốc phanh dưới vào giá đỡ móc
4) Quay chốt móc và cố định nó với đĩa hãm
2 Sửa lại đùm
Nếu đùm phanh có độ trụ là 0.2 hoặc nhỏ hơn hoặc bị xước thì phải chỉnh lại
cho đúng Sau khi gia công xong phải dùng 1 lớp lót lớn hơn.
Đường kính ngoài đùm phanh
Gia công đùm phanh cùng với may-ơ trục bánh xe.
Bộ guốc phanh Trục lăn
Cam
Bộ guốc phanh Phía bánh xe Phanh móc
Chốt móc
Đĩa hãm
Trình tự ráp
1 Lắp bộ guốc phanh
1) Lắp lò xo hồi lực vào guốc phanh ở cả 2 phía
Lò xo hoàn lực
G7BR3860
Bộ guốc phanh
Trang 24Phanh bánh xe sau
1 Tháo và lắp
1) Ống phanh
Tháo ống phanh ra khỏi đầu của đầu nối và lắp nó vào đầu
buồng phanh
CHÚ Ý
Bảo đảm ống phanh không bị xoắn khi ráp vào.
<Buồng phanh số 20, số 30>
2) Tham khảo ở phần trục sau
<Số 30, Buồng phanh với lò xo phanh>
Ống phanh của phanh lò xo
Buồng phanh
Ống phanh của
39 đến 44 Nm (4.0 đến 4.5 kgf.m)
Tháo, kiểm tra và sửa lại
Trình tự tháo
1 Lò xo hoàn lực
2 Long đền hãm chốt móc
3 Đĩa hãm chốt móc
4 Chốt móc
5 Bạc lót
6 Bộ guốc phanh
7 Chốt trục lăn
16.Giá đỡ buồng phanh 17.Phốt dầu
18.Bạc lót 19.Phốt ngăn bụi 20.Bạc lót 21.Nắp ngăn bụi 22.Giá đỡ móc
BD Đường kính cơ bản NV Giá trị danh định
9
10
15 19 20
Nứt, hư do bị cháy (quá nóng) Chiều dày lớp lót
15.Trục cam
FPV58B-022
Trang 252) Tháo đế bộ guốc phanh dưới ra khỏi giá đỡ móc Làm tương
tự cho bộ guốc phanh trên
G7BR3940
G7BR3950
G7BR3960
G7BR3970
3) Giữ bộ guốc phanh trên và trượt theo hướng bên để tháo bộ
guốc ra khỏi cam Sau đó lò xo hồi lực
2 Thay lớp lót
1) Khoan phần trảm đinh ri-vê ở phía guốc bằng máy khoan để
tháo lớp lót
2) Rửa bề mặt lắp lớp lót guốc bằng dầu sạch và làm khô Lắp
đinh ri-vê từ phía lớp lót và tán bắt đầu ở giữa và lan ra hai
đầu
CHÚ Ý:
1 Tán từ giữa đến hai đầu để bảo đảm không có khoảng
hở giữa lớp lót và guốc.
2 Tải trảm đinh ri-vê:
17 đến 19kN (1700 đến 1900 kgf)
3 Lựa chọn lớp lót tùy theo tùy theo điều kiện hoạt động
của xe Dùng các lớp lót có cùng kích thước và màu sơn
ở cả 2 phía phải và trái trong một trục.
4 Sau khi lót lại lớp lót, hãy kiểm tra độ tiếp xúc với đùm
trong.
Và sửa lại nếu tiếp xúc kém.
5 Thay nguyên bộ lớp lót ở một trục.
6 Giữ cho bề mặt không dính mỡ hoặc dầu.
Bộ guốc phanh
Bộ guốc phanh
Phanh móc Bánh xe
Trình tự tháo
1 Tháo bộ guốc phanh
1) Vặn ốc vít chỉnh của bộ điều chỉnh độ chùng sao cho cam
không ép guốc phải mở
độ chùng
G7BR3930
Chốt móc
Ốc vít điều chỉnh Cam
Trang 26Ráp lại
G7BR3980
67 đến 100 N.m (6.8 đến 10.2 kgf.m)
78 đến 115 N.m (8 đến 12 kgf.m) (Lực xiết được của lớp lót dưới là cho bu-lông doa)
Bôi mỡ bạc đạn bánh xe, lọai đa mục đích (NLGI No.2) Li-soap vào bề mặt trong
16 đến 24 Nm (1.6 đến 2.4 kgf.m)
lắp bạc lót thẳng hàng
Chi tiết của B Chi tiết của A
Bôi mỡ bạc đạn bánh xe, lọai đa mục đích (NLGI No.2) Li soap
Phía này quay lên
trên khi lắp vào xe
Hướng quay của đùm phanh
khi xe chạy lên phía trước
(Gập cong hẳn sau khi xiết mỗi bu-lông)
16 đến 24 Nm (1.6 đến 2.4 kgf·m)
CHÚ Ý
1 Dùng long đền dày 1.2mm ở bộ điều chỉnh độ chùng khi và chỉ khi long
đền dày 2 mm không thể lắp vừa.
2 Lắp bạc lót ở phía giá đỡ móc của trục cam sau khi lắp giá đỡ buồng
11 12
13
14 15
16
17
18
19 20
21 22
10
Y
B A
lắp bạc lót thẳng hàng với mặt này, để ý đến hướng cài
(Dấu in ở phía ngoài bạc lót)
Trang 27G7BR4010
G7BR4020
2 Bằng ngón trỏ và ngón cái của một tay cắp vào lỗ bạc lót chốt
móc của cả hai bộ phanh, một tay kia nâng bộ guốc phanh lên
trên
Lắp bộ guốc phanh với trục lăn ở trên cam và xoay
3 Lắp phía đế của bộ guốc phanh trên vào giá đỡ móc Cũng làm
tương tự để lắp phía đế vào bộ phanh dưới
4 Quay chốt móc và cố định với đĩa hãm
Bộ guốc phanh
Bộ guốc phanh
Lắp bộ guốc phanh
1 Lắp lò xo hồi lực vào guốc phanh của cả 2 phía
Lò xo hoàn lực
G7BR3990
Bộ guốc phanh
Trục lăn Cam
Trang 28ĐIỀU CHỈNH ĐỘ HỞ GUỐC PHANH
Kiểm tra trước khi chỉnh
1 Thực hiện những kiểm tra sau khi tháo chốt kẹp của cần đẩy
buồng phanh quay trục ren theo hướng mũi tên như minh họa để
bảo đảm rằng lực xiết quay là lớn hơn 0.5 kg.m
2 Nếu lực xiết nhỏ hơn giá trị quy định thì phải thay mới lò xo và vít
gắn của bộ chỉnh độ chùng Điều chỉnh vít gắn để đạt được lực
xiết làm xoay 6-15N·m (0.6~1.5kgf·m), sau đó khóa ốc vít bằng
cách đặt thẳng đứng ốc vít tại 2 điểm
3 Quay bộ điều chỉnh độ chùng sang phải và trái để kiểm tra độ
lỏng Nếu bộ điều chỉnh độ chùng di chuyển xa hơn các giá trị
giới hạn như trên hình vẽ thì phải thay nó
Điều chỉnh
1 Nối cần đẩy và kiểm tra xem đường khí có bị rò và vần đẩy di
chuyển có dễ dàng không
2 Tăng áp suất khí lên 8kg/cm² và kiểm tra xem đồng hồ đo áp suất
có giảm trong vòng 30 phút lớn hơn 0.8kg/cm² không Đồng thời
cũng kiểm tra xem khí nén có đang nén vào phía phanh lò xo của
buồng phanh lò xo và áp suất khí cao có đang ép vào phanh chính
Trang 294 Khi kỳ cần đẩy buồng phanh đạt tới giá trị chuẩn (40 mm cho lốp
trước, 50 mm cho lốp sau), điều chỉnh lại bằng bộ điều chỉnh độ
chùng
CHÚ Ý:
• Chiều dài cần đẩy buồng phanh cần đạt được ở giá trị chuẩn
khi ráp lại.
• Khi độ hở guốc phanh được điều chỉnh thì phải đảm bảo áp
suất khí là từ 7.0~8.0g/cm² trong bình khí.
3 Để điều chỉnh độ hở guốc phanh, hãy ấn guốc phanh vào đùm
phanh bằng cách quay trục ren của bộ điều chỉnh độ chùng cho
đến khi nó không di chuyển xa hơn nữa
Khi bàn phanh bị ấn xuống hoàn toàn thì hãy nhả trục ren để điều
chỉnh kỳ cần đẩy buồng phanh đến giá trị chuẩn (25 mm cho lốp
trước, 30 mm cho lốp sau) và bây giờ bộ hở mới đạt đến giá trị
đúng
JMS58A-097
Trang 30Khoảng hở
BỘ ĐIỀU CHỈNH ĐỘ CHÙNG XE TỰ ĐỘNG
Ở lớp lót phanh, bởi vì khe hở giữa đùm và lớp lót (má phanh) trở nên rộng hơn theo thời gian sử dụng, do đó điều khiển là cầnthiết để duy trì khe hở lớp lót tương xứng thông qua điều chỉnh khi khe hở lớp lót được điều chỉnh bằng bộ điều chỉnh độ chùngtrong trường hợp phanh cam S đầy khí Nhưng nếu nó không được điều chỉnh đúng hạn theo chu kỳ thì việc phanh sẽ bị kémbởi vì hành trình buồng phanh bị kéo dài đến khỏang hở lớp lót quá lớn lúc phanh do đó các sự cố về guốc phanh sẽ tăng lên.Lý do là nó có đặc tính giảm sức phanh trong những chỗ mà hành trình buồng phanh lớn hơn khỏang 80% hành trình tối đa Dođó việc điều chỉnh khoảng hở lớp lót là một công việc bảo trì rất quan trọng ở phanh cam S và do đó cần phải có bộ điều chỉnhđộ chùng tự động
1 Để phanh luôn ổn định thì phải điều chỉnh một cách tự động và duy trì lớp lót có khoảng tương xứng và hành trình buồngtương xứng
2 Giảm thời gian bảo trì vì không cần điều chỉnh bằng tay sau khi lắp đặt cho đến khi hoàn toàn mòn hẳn
Trong trường hợp được điều chỉnh bằng tay.
Tác động của bộ điều chỉnh độ chùng tự động (so sánh với điều chỉnh bằng tay)
JMS58B-001 Thời gian
Trang 314 5 6
8 9
10
11
12 13
18 Trục điều khiển
19 Roăng
20 Vòng đệm chữ O
21 Đinh tán ri-vê
Trang 324 Bộ điều khiển cung cấp chuyển động cần để thực hiện việc bù
lại trong cụm điều chỉnh Bộ này gồm có đĩa điều khiển, tay điều
khiển và nắp Tay và đĩa điều khiển được nối cứng lẫn nhau và có
thể xoay tự do như một cụm trong nắp
1 Vỏ được đúc bằng sắt hạt và được xử lý gia cố để có được một hệ
số ma sát thấp và độ chống mài mòn cao
2 Bánh răng ren chuyển lực từ vỏ đến trục cam S Mặt cắt răng của
bánh răng có dạng không đối xứng, và cả hai bộ phận được làm
bằng thép xử lý cấp độ cao
3 Thanh răng chuyển lực quay của đĩa điều khiển thành chuyển
động lớp lót tịnh tiến Lò xo hồi lực giữ cho thanh răng tiếp xúc
với sườn dưới cửa rãnh ở đĩa điều khiển khi ly hợp tự do nhả ra
Bạc lót Bạc lót
Nút
Thanh răng
Gioăng Bộ điều khiển
Nắp
Tay điều khiển Đĩa điều khiển
Vít