Chức năng bảovệ 3.1 Chức năng không gian sinh sống • Nhu cầu của người/ngày: Bảng 1: Suy giảm đất bình quân đầu người trên thế giới 3.1 Chức năng không gian sinh sống tiếp • Khoảng sử dụ
Trang 1Giờ tín chỉ đối với các hoạt động học tập
• Nghe giảng lý thuyết trên lớp: 30 tiết
• Thảo luận trên lớp: 0
• Tự học:90 tiết
Đơn vị phụ trách học phần:
• Bộ môn: Quản lý Môi trường
• Khoa: Môi trường
Chương trình giảng dạy
Tuần Nội dung
môitrường
trường
[1]Hồ Thị Lam Trà, Lương Đức Anh và Cao Trường Sơn (2013) Giáo trình Quản lý môi trường, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội.
NXBĐại học Nông nghiệp Hà Nội
[2]Nguyễn Xuân Cự và Nguyễn Thị Phương Loan (2010) Giáo trình Môi trường và Con người NXB Giáo dục.
[3] LêVăn Khoa (2011) Giáo trình Con người và Môi trường NXBGiáodục
[4]Lưu Đức Hải (2006).Cơ sở khoa học Môi trường Nhà xuất bản Đạihọc Quốc gia Hà Nội
Thông tin về giảng viên
Nhiệm vụ và tiêu chuẩn đánh giá
1 Tiêuchuẩn đánh giá
Chuyêncần: Hệ số0,1
Kiểm tra giữa kỳ, tiểu luận môn học: Hệ số0,3
Điểm thi cuối kỳ: Hệ số0,6
Trang 2CHƯƠNG 1
Giới thiệu chung về
1 Định nghĩa, đối tượng và nhiệm vụ
1.1 Định nghĩa:
• ĐN1: Môi trường bao gồm tất cả những gì bao quanh
sinhvật, tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và
sinhsản của sinh vật (Hoàng Đức Nhuận, 2000)
• ĐN2: MT làmột phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện
tượng và các thực thể của tự nhiên, mà ở đó, cá thể,
quần thể, loài, Có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp
bằng các phản ứng thích nghi của mình (Vũ Trung Tạng,
2000)
1.1 Định nghĩa:
• ĐN3: Môitrường theo nghĩa rộng là tổng hợp các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới một vật thể hoặc một
sự kiện Bất cứ một vật thể, một sự kiện nào cũng tồn tại
vàdiễn biến trong một môi trường (Lê Văn Khoa, 2008)
• ĐN4: Môitrường bao gồm cácyếu tố tự nhiênvàvậtchất nhân tạobao quanh conngười, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con
người và sinh vật (Luật BVMT của Việt nam, 2014)
1 Định nghĩa, đối tượng và nhiệm vụ
1.1 Định nghĩa:
– Khoa học môi trường là khoa học liên ngành, nghiên
cứu tổng thể các vấn đề môi trường liên quan đến đời
sống cá nhân và sự phát triển kinh tế xã hội của loài
người Nói cách khác, KHMT nghiên cứu về sự tồn
tại, biến đổi và tương tác qua lại giữa con người với
môitrường xung quanh
1.2 Đối tượng:
– Là các môi trường trong mối quan hệ tương hỗ giữa
môitrường sinh vật và con người
1 Định nghĩa, đối tượng và nhiệm vụ 1 Định nghĩa, đối tượng và nhiệm vụ của KHMT
Trang 32 Phân loại môi trường
Môi trường tự nhiên: bao gồm các nhân tố tự nhiên như vật lý,
hoáhọc, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người cũng như
ítchịu tác động của con người
Môi trường xã hội: là tổng thể các mối quan hệ giữa con người
với con người Đó là luật lệ, thể chế, cam kết, quy định ở các
cấp khác nhau
3 Chức năng của môi trường
MÔI TRƯỜNG
1 Không gian sinhsống
2 Chứa đựng cácnguồn tài nguyên
3 Chứa đựng cácchất phế thải
4 Lưu trữ và cungcấp thông tin
5 Chức năng bảovệ
3.1 Chức năng không gian sinh sống
• Nhu cầu của người/ngày:
Bảng 1: Suy giảm đất bình quân đầu người trên thế giới
3.1 Chức năng không gian sinh sống (tiếp)
• Khoảng sử dụng môi trường: tổng các nguồn tài nguyên thiênnhiên cóthể sử dụng được hoặc những ô nhiễm có thể phát sinh
để đảm bảo một môi trường lành mạnh cho các thế hệ hôm nay
và mai sau
• Dấu chân sinh thái (ecological footprint):
định lượng tỷ lệ giữa tải lượng
của con người lên một vùngnhất định và khả năng của vùng
để duy trì tải lượng đó mà không
làmcạn kiệt các nguồn TNTN
3 Chức năng của môi trường
3.2 Chức năng chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết
chođời sống và sản xuất của con người
3 Chức năng của môi trường
Con người
TrítuệVật tưcôngcụLao động cơbắp
Tự nhiên(cáchệ thốngsinh thái)
3.3 Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin
• Cung cấp sự ghi chép và lưu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hoácủa vật chất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hoácủa loài người
• Cung cấp các chỉ thị không gian và thời gian mang tính chất tínhiệu và báo động sớm các hiểm hoạ
• Lữu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen, các loàiđộng thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, cảnh quan có giá trị thẩm mỹ
3 Chức năng của môi trường
Trang 43.4 Chức năng chứa đựng các chất phế thải
• Chức năng biến đổi lý-hoá học: pha loãng, phân huỷ hoá học
nhờ ánh sáng, hấp thụ, tách chiết các vật thải và độc tố
• Chức năng biến đổi sinh hoá: sự hấp thụ các chất dư thừa, chu
trìnhnitơ và carbon, khử các chất độc bằng con đường sinh hoá
• Chức năng biến đổi sinh học: khoáng hoá các chất hữu cơ, mùn
hoá, amon hoá, nitrat hoá vàphản nitrat hoá
giải quyết các vấn đề môi trường
HSTbảo vệ
HSTđô KCN
thị-HSTsảnxuất
HSTvới cácnhiệm vụ khác
Hình 2: Quan hệ lãnh thổ giữa 4 HST
* Phương án giải quyết các vấn đề môi trường
• Bước 1- Đánh giá khoa học: thu thập thông tin và số liệu thực
nghiệm phải giúp mô tả được hiện trạng của vấn đề MT
• Bước 2- Phân tích rủi ro: sử dụng các kết quả nghiên cứu khoa
học như một công cụ, phân tích các hiệu ứng tiềm ẩn của những
can thiệp
• Bước 3- Giáo dục cộng đồng: giải thích vấn đề đại diện cho tất
cả các hành động luân phiên sẵn có và thông báo cụ thể về
những chi phí cũng như dự kiến kết quả
• Bước 4- Hành động chính sách: cộng đồng tìm ra các đại diện
lựa chọn tiến trình và thực thi hành động đó
• Bước 5- Hoàn thiện: quan trắc và đánh giá
1)Biến đổi khí hậu và tần suất xuất hiện thiên tai2)Sự suy giảm tầng Ôzôn (O3)
3)Sự gia tăng dân số (chương 3)4) Suy thoái tài nguyên (chương 3)5) Suygiảm đa dạng sinh học (chương 3)6) Ô nhiễm môi trường xảy ra ở quy mô rộng (Chương 4)
5.1 Biến đổi khí hậu toàn cầu (gia tăng nhiệt độ)
Hình 3: Biến động nhiệt độ toàn cầu
Trang 55.1 Biến đổi khí hậu toàn cầu (GHG- CO2)
Nguồn: UN Intergovernmental Panel on Climate Change, Fourth Assessment Report (AR4), 2007
Hình 3: Các khí gây hiệu ứng nhà kính và mức độ phát thải ở các ngành
5.1 Biến đổi khí hậu toàn cầu
Nguồn: http://climate.nasa.gov
Hình 3: Biến động khí các bô níc (CO 2 ) trong khí quyển
• Tầng ôzôn có vai trò bảo vệ, chặn đứng các tia cực tím
cóảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của con người và
các loài sinhvật trên trái đất
• Sự tạo thành ô zôn:
O2+ O → O3
• Sự phân huỷ ôzôn: Ôzôn có thể bị phá hủy bởi các
nguyêntửClo(Cl),Flo(F) hayBrôm(Br).Đặc biệt là
Chlorofluorocacbon (CFC)
Cl + O3 → ClO + O2
ClO + O3 → Cl + 2O2
→ Giải pháp giảm thiểu thủng tầng ôzôn? Thảo luận!
5.2 Suy giảm tầng Ôzôn
Suy thoái tài nguyên rừng
4 Các thuật ngữ sử dụng trong QLMT
• Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường
trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi
trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái,
phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết
kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học
• Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường
không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến
con người, sinh vật
• Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng
của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người
và sinh vật
• Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt
động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô
nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng
CHƯƠNG 2
Các nguyên lý sinh thái
áp dụng trong quản lý môi
trường
Trang 61 Hệ sinh thái và các đặc trưng của hệ sinh thái
1.1 Khái niệm:
• Sinh thái học (Ecology) là môn học nghiên cứu về tất cả các
quanhệ giữa sinh vật và MT và những điều kiện cần thiết cho
sự tồn tại của chúng
– Sinh thái học cá thể: nghiên cứu mối quan hệ của một số
cáthể của loài đối với MT mà chủ yếu về phương diện
hình thái, tìmhiểu phương thức sống của động vật và
thực vật
– Sinh thái học quần thể: cấu trúc và sự biến động về số
lượng của một nhóm cá thể thuộc một loài nhất định cùng
sống chung với nhau ở một vùng lãnh thổ, theo một sinh
cảnh địa lý
– Sinh thái học quần xã: nghiên cứu giữa các mối quan hệ
khác loài vàsự hình thành những mối quan hệ sinh thái
Quần xãsinhvật
Môi trường xung quanh
Năng lượngmặt trời Hệ sinh thái
1 Hệ sinh thái và các đặc trưng của hệ sinh thái
1.3 Độ lớn:
- HSTcực bé (micro-ecosystem): Bể cá
- HSTvừa (middle-ecosystem): Hồ chứa
- HSTlớn (marco-ecosystem): Đại dương, châu lục
1.4 Tínhhệ thống
- Hệ thống kín: vật chất, năng lượng và thông tin chỉ
traođổi trong ranh giới hệ thống
- Hệ thống hở: trao đổi qua ranh giới của hệ thống,
dòng vào (input), dòng ra (output), dòng nội lưu (inner
flow)
1.5 Tínhphản hồi
- Tínhchất tự cân bằng (homestasis)
- Năng lực chịu tải (carrying capacity)
1 Hệ sinh thái và các đặc trưng của hệ sinh thái
2 Đặc trưng của HST
Cân bằng sinh thái: Cân bằng sinh thái là một trạng thái mà ở
đó số lượng cá thể của các quần thể ở trạng thái ổn định, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện môi trường
-Các hệ sinh thái tự nhiên đều có khả năng tự điều chỉnh để đạt trạng thái cân bằng Cân bằng sinh thái được thiết lập sau khi
có tác động bên ngoài là cân bằng mới, khác với cân bằng ban đầu
-Có hai cơ chế chính để hệ sinh thái thực hiện sự tự điều chỉnh:
+ điều chỉnh đa dạng sinh học của quần xã (số loài, số cá thể trong các quần thể)
+ điều chỉnh các quá trình trong chu trình-địa-hóa giữa các quần xã
1 Hệ sinh thái và các đặc trưng của hệ sinh thái
2 Đặc trưng của HST (tiếp)
Sự tiến hoá của hệ sinh thái:
Theothời gian, hệ sinh thái có quá trình phát sinh và phát triển
để đạt được trạng thái ổn định lâu dài – tức trạng thái đỉnh cực
(climax) Quá trình nàygọi là sự diễn thế sinh thái Nếu không có
những tác động ngẫu nhiên thì diễn thế sinh thái là một quá trình
định hướng, có thể dự báo được
-Thường phân biệt các dạng diễn thế sau:
• diễn thế sơ cấp (hay nguyên sinh) – từ một môi trường trống
• diễn thế thứ cấp - ở môi trường đã có sẵn một quần xã nhất
SV phânhuỷ
(Decomposer)
SV tiêuthụ(Consumer)
Hữu cơ, vô
cơ, nhiệt độ, ánh sáng, vv
Hình 2.1: Cấu trúc hệ sinh thái theo thành phần
• Thành phần của hệ sinh thái
Trang 72 Thành phần và chức năng của hệ sinh thái
• Chức năng của HST:
– Quá trình chuyển hoá năng lượng của hệ
– Chuỗi thức ăn trong hệ
– Các chu trình sinh địa hoá diễn ra trong hệ
– Sự phân hoá trong không gian và theo thời gian
– Các quá trình phát triển và tiến hoá của hệ
– Các quá trình tự điều chỉnh
Dòng năng lượng trong HST:
Nguồn năng lượng lấy từ NLMT, Chỉ 1% được sử dụng cho SVSX, Qua mỗi bậc dinh dưỡng, 10% được tích luỹ và chuyển cho mắt xích tiếp theo 90% thất thoát ở dạng nhiệt.
Hình 2.2: Sơ đồ dòng năng lượng HST đồng cỏ
Dòng năng lượng đi qua HST:
•Khiđi qua HST, năng lượng mặt trời phải đi qua một trong
ba quá trình:
–Đi qua HST bởi chuỗi thức ăn
–Tíchluỹ trong HST dưới dạng năng lượng hoá học, trong nguyên
liệu động vật và thực vật
– Ra khỏi HST ở dạng nhiệt hoặc sản phẩm thu hoạch, sản phẩm
nguyênliệu Đối với một số loại cây trồng có khả năng chuyển
hoá BXMT thànhdạng hoá năng đạt 5-7%, tuyệt đại bộ phận
trong HSTchỉ có khả năng chuyển hoá được 1%
Các dạng biến đổi %
Biến đổi trực tiếp thành nhiệt 46Làmbốc hơi nước và mưa 23Tạo sóng, gió và dòng 0.2Quanghợp của thực vật 0.8
Bảng 2.1: Sự phát tán năng lượng BXMT (%) trong sinh quyển
-Chuỗi thức ăn mở đầu bằng cây xanh:
- SV sản xuất, tự dưỡng: bao gồm cây xanh có khả năng tổng hợp và tích tụ
năng lượng tiềm tang dưới dạng hoá năng trong các chất hữu cơ tổng hợp
được như gluxit, protein, vitamin
-Sinh vật tiêu thụ hay dị dưỡng:
- SV tiêu thụ bậc 1: động vật ăn thực vật
- SV tiêu thụ bậc 2: động vật ăn thịt
- SV tiêu thụ bậc 3&4: có thể là SV ăn thịt
- Sinh vật phân huỷ: là thành phần cuối cùng của chuỗi thức ăn bao gồm chủ yếu
những vi sinh vật ăn xác chết và phân huỷ
Vòng tuần hoàn vật chất:
+ Chu trình carbon + Chu trình nitơ + Chu trình phospho + Chu trình nước
Hình 2.3: Sơ đồ chu trình carbon hữu cơ
Trang 8Hình 2.4: Sơ đồ chu trình carbon trong tự nhiên Hình 2.5: Sơ đồ chu trình nitơ trong tự nhiên
Hình 2.6: Sơ đồ chu trình phốt pho trong tự nhiên Hình 2.7: Sơ đồ chu trình nước trong tự nhiên
3 Các nguyên lý cơ bản của sinh thái học và
khoa học môi trường
3.1 Quy luật giới hạn sinh thái
3.2 Quyluật tác động tổng hợp các nhân tố sinh thái
3.3 Quyluật tác động không đồng đều của các nhân tố
sinh thái lênchức năng sống của cơ thể
3.4 Quyluật tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường
• Định luật tối thiểu(Định luật Liebig, 1840): Một số YTST cần phải có mặt ở
mức tối thiểu để sinh vật có thể tồn tại trong đó
• Vd: cây trồng cần một lượng tối thiểu Mg, Ca, các vi lượng như Fe, Cu, Zn,
Bo, các VTM để sống
• Định luật giới hạn sinh thái(Định luật Shelford, 1913): Tất cả các SV đềuchịu sự tác động của các nhân tố sinh thái trong một giới hạn nhất định Tùythuộc vào từng nhân tố sinh thái, tùy theo khả năng chịu đựng của từng loài
SV mà người ta có sự phân loại khác nhau
• Vd: cá chép: 20C - 400C Miền giới hạn ST
Cá rô phi: 5,6 0C - 42 0C
Trang 9Quy luật giới hạn sinh thái
• MT lêncơ thể sống thường xuyên vàlàmchosinhvậtkhông
ngừngbiến đổi Đồng thời cácSVcũng có qua lại làmbiến đổi
môitrường
• SV phản ứnglại tác động của MT bằng 2 phương thức: Chạy trốn
or tạo khả năngthích nghi
• Vd: Thích nghi hình thái: cây bàng rụng lá
Thích nghi di truyền: con bọ que có hình giống cái que
Nhiệt độ (t0)
• t0là nhân tố khí hậu có ảnh hưởng lớn đến SV
Tác động trực tiếp or gián tiếp đến quá trình sốngcủa
SV đến sựphân bốcủa các cá thể, quần thể, quần xã
• Khả năng chống chịu: SV hẹp và rộng nhiệt
- + Hẹp t0 ưa nóng: các loài nhiệt đới, phong lan, san hô, sứa+ Hẹp t0 ưa lạnh: SV ở đáy biển sâu or trên núi cao
• Nhiệt độ cơ thể: SV đẳng và biến nhiệtẢnh hưởng của nhân tố vô sinh lên SV
•SV biến nhiệt (ngoại nhiệt): vi khuẩn, vi khuẩn lam, nấm, thực vật, động
vật không xương sống, cá, lưỡng thê, bò sátkhông có khả năng điều hòa
nhiệt độ cơ thể,tocơ thể phụ thuộc vào toMTvà luôn biến động
•Động vật đẳng nhiệt (nội nhiệt): SV có tổ chức cao loài động vật chim,
thú nhỏ sự phát triển hoàn chỉnh cơ chế điều hòa tovà sự hình thành trung
tâm điều hòa nhiệt ở não đã giúp chúngduy trì được tocực thuận thường
xuyên củacơ thể,không phụ thuộc vào toMT
•Trung giangiữa hai nhóm là SV vào thời kỳ không thuận lợi chúngngủ
or ngừng hoạt động,tocơ thể hạ thấp nhưng không bao giờ xuống dưới
10-130C (loài gặm nhấm: sóc đất, nhím, chuột sóc, chim én, dơi,…)
Trang 10• Ánh sáng là YTST quan trọng SV.
• TVcần ánh sáng đểquang hợp,ĐVcần đểvận động
• Dochế độ chiếu sángkhác nhau giữa ngày và đêm, giữa các mùa
trong năm mà cáctập tínhcủa SV mang tính chấtchu kỳ: chu kỳ
ngày đêm và chu kỳ mùa
• Ánh sáng có vai trò quyết định SV trong việc hình thànhtập tính,
điều khiểnnhịp điệu sinh họctheo mùa, tuần trăng, ngày đêm và tạo
sựphân bốcủa thực vật theo phương thẳng đứng thành loài ưa sáng
như cây lương thực, lấy gỗ, đồng cỏ; ưa sáng vừa và ưa bóng
3 Tác động của ánh sáng lên SV
• Môi trường đất: là MT sống của nhiều nhóm SV quan trọng Các SV đất
bao gồm: Vi khuẩn, nấm, ĐV nguyên sinh, giun tròn, giun đất MT đấtcòn ảnh hưởng đến các quần xã SV trên cạn
• Môi trường nước: các nhân tố vật lý trong môi trường nước: tỷ trọng, áp
suất,tovà dòng chảy
- Tỷ trọng: Nước có tỷ trọng lớn nhất ở 40C, tỷ trọng của nước thay đổitheoto
- Áp suất: Càng ở dưới sâu, áp suất càng tăng
- Dòng chảy: Tạo nên sự đồng đều về t/c vật lý và hóa học của nước Vận
tốc dòng chảy khác nhau đã tạo nên cấu trúc của một số loài thay đổi nhưhình dẹt ở nơi nước đứng, và hình tròn ở nơi nước chảy
3 Ảnh hưởng của nhân tố vô sinh lên SV
SS: Ảnh hưởng tới độ trong và ánh sáng mặt trời xuyên qua lớp
nước, ảnh hưởng đến khả năng quang hợp của SV Ở vùng nước
đục, ĐV có cơ quan xúc giác phát triển mạnh hơn các loài có cơ
quan thị giác
Các chất khí hòa tan trong nước
O 2: Ưa khí bắt buộc (O2>=7mg/l); ít ưa khí O2=5-7mg/l; yếm khí
tùy tiện O2<1-5mg/l và yếm kỵ khí O2<1mg/l
3 Ảnh hưởng của nhân tố vô sinh lên SV
• TV đã thay đổi hình thái, tập tính thích nghi tồn tại, như thuhẹp diện tích lá, rụng bớt lá để giảm thoát hơi nước, tăng độ dài
rễ để lấy nước ngầm tấng sâu
• ĐV ở môi trường khô hạn đã có nhiều thích nghi về giải phẫusinh lý, giúp giảm sự mất nước như giảm bài tiết, hoạt động vềđêm, oxy hóa lượng mỡ dự trữ
3 Tác động của nước,độ ẩm lên SV
Trang 11Theo giới hạn về độ ẩm và nước, SV gồm các nhóm:
• SV ở dưới nước: Cá, thực vật thủy sinh
• SV ưa độ ẩm cao: Ếch nhái, Lúa, Cói, cây Lau, Sậy
• SV ưa ẩm vừa: đại bộ phận ĐV và TV, Tếch, Bạch đàn, Trầu
không
• SV ưa độ ẩm thấp: SV sống ở vùng sa mạc, xương rồng, cây bỏng,
cây lá cứng nhưng phi lao, tiêu giảm lá như cành giao
3 Tác động của nước và độ ẩm lên SV
• Các chất khoáng có vai trò quan trọng trong đời sống sv, giúp điều hòacác quá trình sinh hóa, áp suất thẩm thấu của dịch mô và các hoạt độngchức năng khác
• Cơ thể SV chứa 74 nguyên tố hóa học khác nhau Các nguyên tố đalượng là C,H,O,N,P,S Chất dinh dưỡng vi lượng, thường cung cấp ionlàm chất xúc tác trong các p.ư hóa học
• SV đòi hỏi một lượng các muối cần và đủ để phát triển Thừa hay thiếucác muối ấy đều có hại cho sv
3 Tác động của muối dinh dưỡng lên SV
• Bàng quang (oo): Hai sinh vật không có mối quan hệ trực tiếp với
nhau, chúng không có chịu ảnh hưởng gì của nhau Cây rừng và
con hổ
• Cộng sinh (++): hai sinh vật đều có lợi khi cần thiết phải sống với
nhau như con kiến và cây cam, địa y và tảo
• Hợp sinh (++): cả hai sinh vật đều có lợi nhưng không nhất thiết
phải sống với nhau như con Sáo và con Trâu
• Hội sinh (+o): khi một loài có lợi còn loài kia không chịu ảnh
hưởng gì, ví dụ như cây họ Đậu (có lợi) và vi khuẩn cố định đạm
sống ở rễ
3 Ảnh hưởng yếu tố sinh thái hữu sinh lên SV
• Hãm sinh (o-): khi một loài không bị ảnh hưởng gì và một bên bịhại, như nấm bám trên da động vật
• Ký sinh (+-): một loài có lợi và một loài kia bị hại, như giun sán
ký sinh trong ruột động vật
• Vật ăn thịt và con mồi (+-): khi một loài có lợi còn loài kia bịhại, như con sáo và cào cào
• Cạnh tranh ( ): khi cả hai loài đều chịu thiệt ví dụ như cây trồngcạnh tranh nhau về ánh sáng hoặc chất dinh dưỡng, cá Chuối và
Cá Vược cạnh tranh nhau về thức ăn
3 Ảnh hưởng yếu tố sinh thái hữu sinh lên SV
CHƯƠNG 3
DÂN SỐ, TÀI NGUYÊN VÀ
AN NINH LƯƠNG THỰC
TS Võ Hữu Công
BM Quản lý Môi trường, khoa Môi trường
3.1 Dân số học và phát triển dân số3.1.1 Các khái niệm
• Dân số học: khoa học nghiên cứu về các quy luật, điềukiện tự nhiên và xã hội có liên quan đến việc sinh tử,hôn nhân, tình hình dânsố, phân bố, tái sản xuất dân cưtrongmối quan hệ thống nhất biện chứng của chúng,trongđiều kiện lịch sử XH cụ thể trên một lãnh thổ nhấtđịnh
• Mật độ dân số (người/km2)=𝑆ố 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑑â𝑛 𝑠ố (𝑛𝑔ườ𝑖)
𝐷𝑖ệ𝑛 𝑡í𝑐ℎ 𝑙ã𝑛ℎ 𝑡ℎổ (𝑘𝑚2)
Trang 123.1 Dân số học và phát triển dân số
3.1.1 Các khái niệm
• Tỷ suất sinh thô (CBR) tính bằng tỷ số giữa số trẻ sinh ra trong
năm trên tổng số dân trung bình của năm đó x 1000
𝐶𝐵𝑅 %0 =𝐵
𝑃× 1000
Trongđó: B làtổng số sinh trong năm
P dânsố trung bình (dân số giữa năm)
– CRB<16% 0thấp; 16-24% 0TB; 25-29% 0Tương đối cao; 30-39
𝐶𝐷𝑅 %0 =𝐷
𝑃× 1000
Trongđó: D làtổng số người chết trong năm
P dânsố trung bình (dân số giữa năm)– CRB<16% 0thấp; 16-24 % 0 TB; 25-29 % 0Tương đối cao; 30-39 % 0
Cao; > 40 % 0Rất cao;
3.1 Dân số học và phát triển dân số
3.1.1 Các khái niệm
• Tỷ suất gia tăng tự nhiên (NIR):
Là hiệu số giữa tỷ suất sinh thô và tử thô Tỷ suất này dùng để chỉ tỷ lệ tăng
lên hoặc giảm đi của dân số trong từng năm của cả thế giới, của một quốc gia
hay một vùng Nó quyết định sự tăng trưởng cũng như tốc độ tăng trưởng của
thế giới theo chiều như thế nào? Ðơn vị tính phần trăm hoặc phần ngàn.
NIR =B−D
P × 1000 = CBR − CDR
• Nhưng từng vùng hay từng quốc gia còn phải phụ thuộc vào gia tăng cơ
học (CMR – CRUDE MECHANIE RATE).
Gia tăng cơ học (CMR) = Số người nhập cư (IMR) - Số người xuất cư
(OMR)
• Lấy gia tăng cơ học + gia tăng tự nhiên = gia tăng thực.
RNI + CMR = CPR (CRUDE POPULATION RATE)
3.1 Dân số học và phát triển dân số
3.1.2 Cấu trúc dân số
• Cấu trúc dân số theo tuổi:
– Cách 1: phân đều theo năm 1-5-15 năm – Cách 2: Phân theo tuổi lao động: <15 tuổi (dưới tuổi lao động);
15-59 (tuổi lao động); trên 60 (trên tuổi lao động).
– Một cộng đồng có dân số trẻ khi >35% số dân trong độ tuổi dưới
15 và <10% số dân trên 60 tuổi Dân số già khi <25% số dân dưới
15 tuổi và >15% số dân trên 60 tuổi Các nước đang phát triển thường có nhóm tuổi 0-14 lên đến 40%.
3.1 Dân số học và phát triển dân số
3.1.2 Cấu trúc dân số
• Cấu trúc dân số theo giới:
– Tính bằng tỷ lệ giữa số người nam trên 100 nữ (số
nữ/100 nam) hoặc ngược lại Trên thế giới tỷ lệ
nam/nữ mới sinh là 105/100
– Tính theo nghề nghiệp, lao động (tỷ số người lao
động trong dân cư thường chiếm từ 25-50%)
Cấu trúc dân số thế giới qua các
năm
Trang 13Dân số một số nước trên thế giới
# Country Population Yearly Density Area Migrants Med. Urban World
-2016 Change (P/Km²) (Km²) (net) Age Pop % Share
- Trên thế giới: theo FAO nếu RNI tăng lên thêm 1% thì lương thực thực phẩm phải tăng gấp 3 lần mới đủ mức duy trì sản xuất, có quỹ an toàn lương thực.
Tính chung trên bình diện quốc tế hàng năm thế giới sản xuất ra được 1,7 tỷ tấn lương thực / 6 tỷ người = 300 kg/người.
Như vậy nếu: RNI cuả toàn thế giới là 1,4%, thì số dân tăng lên hàng năm là
77 triệu (một năm thế giới phải sản xuất thêm 25 triệu tấn mới đủ lương thực đảm bảo cho cuộc sống của số người tăng thêm).
- Việt Nam: đã thoát đói năm 1989, sau khi trả lại ruộng đất cho nông dân, chỉ một năm sau VN đã có gạo xuất khẩu và đạt bình quân 300 kg lương thực/người/năm Chúng ta đã đảm bảo được lương thực ăn, có quỹ cho chăn nuôi và tái đầu tư nhưng do lưu thông kém nên từng vùng vẫn đói.
Tóm lại 1/3 số người trên trái đất thiếu ăn trong đó có 500 triệu người thiếu thường xuyên.
Tỷ lệ gia tăng dân số theo vùng phân bố ở Việt Nam (NIR)
– Gia tăng dân số đã gây sức ép về tài nguyên, việc làm và quỹ đất
và vấn đề an sinh xã hội và sinh kế.
– Theo các nhà khoa học thì chiến tranh, đói kém, dịch bệnh, suy thoái môi trường, xét cho cùng, đều bắt nguồn từ tăng dân số.
Gia tăng dân số và sức tải của trái đất Cùng chung tay xây dựng hành tinh
Trang 143.1 Dân số học và phát triển dân số
3.1.3 Mối quan hệ dân số - tài nguyên và phát triển
c) Gia tăng dân số và giáo dục
Giáodục là một trong những chỉ số cơ bản nói lên chất lượng của cuộc sống.
Trình độ học vấn của mỗi nước phản ánh mức độ phát triển của quốc gia,
cũng như trình độ văn minh của nước đó Trình độ học vấn cao là điều kiện
rất quan trọng để con người phát triển toàn diện, dễ thích ứng với điều kiện
phát triển của xã hội và khoa học kỹ thuật.
3.1 Dân số học và phát triển dân số
3.1.3 Mối quan hệ dân số - tài nguyên và phát triển
d) Gia tăng dân số và sức khoẻ cộng đồng
Dânsố tăng nhanh thường tập trung ở nhiều nước nghèo, điều
kiện dinh dưỡng hạn chế, khả năng phòng chống bệnh tật của
cơ thể giảm sút, tỷ suất mắc bệnh tăng lên Suy dinh dưỡng ở
trẻ em ở mức cao và rất cao ở những nước này
Thực tế ở nước ta, nơi mật độ dân số cao như tại các thành phố
lớn thì mức độ ô nhiễm môi trường cao và phát sinh nhiều tệ nạn xã hội, bệnh tật nguy hiểm đòi hỏi những chi phí lớn mới có thể khống chế được Các bệnh truyền nhiễm và căn bệnh thế
kỷ HIV/AIDS đang là mối đe doạ cho sức khoẻ của cả cộng đồng.
Dânsố tăng nhanh không kiểm soát được là tiền đề dẫn đến tình
trạng quá tải đối với hệ thống y tế do hệ thống y tế không thể
pháttriển đáp ứng kịp với lượng dân số gia tăng
3.1 Dân số học và phát triển dân số
3.1.3 Mối quan hệ dân số - tài nguyên và phát triển
e) Đô thị hóa và gia tăng dân số
http://www.doanhnhansaigon.vn/files/articles/2013/1077241/lu-thong-do-thi-1.jpg http://media.doisongphapluat.com/2015/10/15/tac_duong11.jpg
3.2 Tài nguyên thiên nhiên
3.2.1 Khái niệm tài nguyên
Tài nguyên “resources” là tất cả các dạng vật chất, phi vật chất được sử dụng để tạo ra của cải vật chất hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới cho con người (Zimmermann 1933) Vì vậy theo khái niệm này, than đá không được coi là một tài nguyên cho đến khi chúng được phát hiện có giá trị sử dụng
Nhiều ý kiến trái chiều về KN tài nguyên của Zimmermann rằng, ông chỉ tập trung vào yếu tố con người, coi con người là trung tâm Gần đây, các khái niệm mới ra đời không chỉ tập trung vào
chức năng và giá trị sử dụng, tài nguyên còn là các yếu tố vô sinh, hữu sinh và văn hoá tồn tại trên trái đất Trong đó, môi trường
cũng được cân nhắc là yếu tố quan trọng, bao gồm toàn bố các yếu
tố, điều kiện xung quanh có ảnh hưởng đến tài nguyên
3.2.2 Các dạng tài nguyên
Tài nguyên
Tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên xã hội
Tài nguyên tái
3.2 Tài nguyên thiên nhiêna) Tài nguyênnước
• Việt Nam có khoảng 2.360 sông với chiều dài trên 10km Trong đó 109 là sông chính
• Cả nước có 16 lưu vực sông (trên 2.500 km 2 ), trong đó 10 lưu vực sông
có diện tích trên 10.000 km 2
• Tổng diện tích lưu vực song xấp xỉ 1.167.000 km 2 , tuy nhiên phần diện tích của những lưu vực sông này nằm ngoài lãnh thổ chiếm đến 72%.
• Tổng lượng nước là 835 tỷ m³ nhưng thường bị thiếu hụt khoảng 6-7 trong mùa khô.