TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM VIÊN NGỌC CHIẾN Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG SINH THÁI TẠI THỊ TRẤN TAM SƠN, HUYỆN QUẢN BẠ, TỈNH HÀ GIANG KHÓA LUẬN TỐT
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VIÊN NGỌC CHIẾN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG SINH THÁI TẠI THỊ TRẤN TAM SƠN,
HUYỆN QUẢN BẠ, TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VIÊN NGỌC CHIẾN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG SINH THÁI TẠI THỊ TRẤN TAM SƠN,
HUYỆN QUẢN BẠ, TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Giảng viên hướng dẫn : TS Dư Ngọc Thành
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường, thực hiện phương châm: “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tế” là phương thức quan trọng giúp học viên, sinh viên trao dồi kiến thức, củng cố bổ sung lý thuyết học trên lớp, học trong sách vở nhằm giúp cho sinh viên ngày càng nâng cao trình độ chuyên môn của chính mình Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp của em đã hoàn thành
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Môi trường, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo – TS Dư Ngọc Thành đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này
Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến UBND huyện, Phòng TN&MT huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em trong thời gian thực tập
Do thời gian cũng như kiến thức của bản thân có hạn, bước đầu được làm quen với thực tế nên trong quá trình làm khóa luận còn nhiều thiếu sót Em rất mong được sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 8 tháng 6 năm 2018
Sinh viên Viên Ngọc Chiến
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Phương pháp phân tích môi trường không khí 16
Bảng 3.2 Phương pháp phân tích môi trường nước mặt 17
Bảng 3.3 Phương pháp phân tích môi trường nước ngầm 18
Bảng 3.4 Phương pháp phân tích môi trường đất 19
Bảng 4.1 Bảng hiện trạng sử dụng đất năm 2017 25
Bảng 4.2 Một số chỉ tiêu quan trắc chất lượng nước tại Thị trấn Tam Sơn 27
Bảng 4.3 Bảng khối lượng rác thải ra tại khu du lịch trong năm 2017 28
Bảng 4.4 Lượng tài nguyên sử dụng trong một tháng của người dân
trong khu vực Núi Đôi 29
Bảng 4.5 Lượng khách du lịch năm 2015 - 2017 30
Bảng 4.6 Kết quả phỏng vấn thăm dò ý kiến về ảnh hưởng của hoạt động
du lịch (hoạt động thăm quan) đến môi trường tự nhiên tại khu du lịch Núi Đôi 36
Bảng 4.7 Lượng phân bón sử dụng của khu vực điều tra 37
Bảng 4.8 Thống kê số lượng gia súc gia cầm của Thị trấn Tam Sơn 38
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Biến động COD, DO, BOD5 tại sông Miện 27
Hình 4.2 Lượng sử dụng tài nguyên một tháng của 30 hộ dân 29
Hình 4.3 Sơ đồ về sự ảnh hưởng của môi trường đến du lịch 32
Hình 4.4 Sơ đồ về sự tác động của các hoạt động du lịch đến môi trường 32
Hình 4.5 Biểu đồ tỷ lệ thành phần rác thải ở Núi Đôi 34
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN 1.MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2 Ý nghĩa khoa học 3
2.1 Ý nghĩa khoa học 3
2.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Đặc trưng của ngành Du lịch 4
2.1.3 Mối quan hệ giữa du lịch và môi trường 5
2.1.4 Tác động của du lịch tới môi trường 6
2.2 Cơ sở pháp lý 9
2.2.1 Các ảnh hưởng của du lịch và một số hoạt động khác tới môi trường
trên thế giới theo WTTC (Hội đồng Du lịch Thế Giới) 9
2.2.2 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của du lịch và một số hoạt động
khác tới môi trường tại Việt Nam 12
2.2.3 Thực trạng du lịch sinh thái tại tỉnh Hà Giang 12
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 14
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 14
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 14
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 14
3.3 Nội dung nghiên cứu 14
3.4 Phương pháp nghiên cứu 15
3.4.1.Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 15
3.4.2.Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 15
3.4.3 Phương pháp tổng hợp so sánh, đối chiếu với các QCVN 15
Trang 8PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
4.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu 20
4.1.1.Điều kiện tự nhiên 20
4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 21
4.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội Thị trấn Tam Sơn 22
4.2 Giới thiệu về khu du lịch Núi Đôi 23
4.3 Hiện trạng chất lượng môi trường sinh thái 25
4.3.1 Hiện trạng biến động sử dụng đất 25
4.3.2 Hiện trạng hoạt động du lịch 23
4.3.3 Hiện trạng chất lượng nước tại khu du lịch 26
4.3.4 Hiện trạng thu gom rác thải tại khu di tích 28
4.3.5 Hiện trạng sử dụng tài nguyên 28
4.4 Đánh giá các ảnh hưởng của hoạt động du lịch và một số
hoạt động khác tới môi trường sinh thái 30
4.4.1 Thực trạng phát triển du lịch của Núi Đôi 30
4.4.2 Ảnh hưởng từ hoạt động du lịch tới khu du lịch 31
4.4.3 Ý kiến đánh giá của người dân về ảnh hưởng của hoạt
động du lịch đến môi trường sinh thái tại khu du lịch Núi Đôi 36
4.4.4 Các ảnh hưởng của một số hoạt động khác tới môi trường
sinh thái của khu di tích 37
4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ, khắc phục, giảm thiểu
suy thoái, ô nhiễm môi trường 39
4.5.1 Các giải pháp cho hoạt động du lịch 39
4.5.2 Giải pháp cho hoạt động sản xuất nông nghiệp 41
4.5.3 Giải pháp cho hoạt động khai thác thủy sản trái phép của người dân 41
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
5.1 Kết luận 42
5.2 Kiến nghị 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Môi trường là nền tảng cho sự sống còn và phát triển của nhân loại, là nhân tố đảm bảo sức khỏe và chất lượng cuộc sống con người Môi trường ngày nay không còn là vấn đề của mỗi quốc gia mà đã trở thành vấn đề toàn cầu Bảo vệ môi trường được xem như một vấn đề sống còn của đất nước và của nhân loại
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp Phát triển du lịch và bảo vệ môi trờng là hai vấn đề có liên quan chặt chẽ với nhau, ảnh hưởng tác động qua lại tới nhau Môi trường tốt tạo tiền đề cho du lịch phát triển, ngược lại du lịch phát triển cũng tác động đến môi trường trên cả hai mặt tích cực và tiêu cực
Ngày nay chúng ta thường được nghe nhiều đến các cụm từ: “bảo vệ môi trường sinh thái”, “ô nhiễm môi trường sinh thái”, “khủng hoảng môi trường sinh thái”, “vấn đề môi trường sinh thái là vấn đề toàn cầu của thời đại” Vậy thực chất của vấn đề sinh thái ngày nay là gì?
Đó chính là vấn đề mối quan hệ giữa con người, xã hội và tự nhiên Và ở nước ta cũng vậy con người cùng với quá trình phát triển kinh tế đã và đang tác động sâu sắc tới môi trường sinh thái Nếu như phát triển được đánh giá bởi
sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ thì bảo vệ lại là sự gìn giữ bảo tồn cái cũ tránh cho nó những tác động xấu đồng thời có các biện pháp cải thiện nó cho phù hợp với nhu cầu của con người
Để du lịch phát triển bền vững, đồng thời bảo vệ được môi trường tại các khu điểm du lịch thì cần phải xác định mối quan hệ giữa phát triển du lịch và môi trường Từ đó, xác định được mức độ ảnh hưởng của du lịch đến môi trường
Khu du lịch Núi Đôi thuộc Thị trấn Tam Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang là nơi địa đầu tổ quốc có một tòa thiên nhiên tròn trịa, quyến rũ được ví như bộ ngực căng tròn của nàng tiên Du khách có thể ngắm nhìn thị trấn Tam
Trang 10Sơn đẹp nên thơ, xen lẫn với các thửa ruộng bậc thang và núi non trùng điệp
Và cũng chắnh nơi đây, Núi Đôi hiện lên căng tròn, quyến rũ như bộ ngực sơn
nữ tuổi đôi mươi Bước tranh thiên nhiên Núi Đôi Quản Bạ thay đổi theo mùa Sắc xanh của những thửa ruộng bậc thang thời lúa còn con gái, màu vàng lộng lẫy của mùa lúa chắn, sắc nâu mùa cày xới đã tạo nên những gam màu thú vị cho cảnh sắc nơi đây
Sinh sống ở Tam Sơn, Quản Bạ chủ yếu là người dân tộc HỖmông, người Dao, người TàyẦNét đẹp thiên nhiên cùng với nét văn hóa sinh hoạt đặc trưng của vùng cao nguyên đá Hà Giang luôn hấp dẫn du khách
Núi đôi Quản Bạ có khắ hậu quanh năm mát mẻ, nơi đây được vắ như
ỘSapaỢ của Hà Giang Với thời tiết vùng cao trong lành, địa thế đẹp, Núi Đôi Quản Bạ đã và đang trở thành khu du lịch nghỉ dưỡng hấp dẫn nhất tỉnh Hà Giang Do vậy hàng năm khu di tắch đón trên 25.000 lượt khách đến để thăm quan du lịch vừa kết hợp với du lịch văn hóa, lịch sử với du lịch sinh thái Do vậy, các tác động từ hoạt động du lịch và các hoạt động khác của con người tới môi trường sinh thái tại Núi Đôi là không hề nhỏ
Tuy nhiên tại Núi Đôi lại chưa có một đề tài nào nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi trường sinh thái Tại đây nên việc đánh giá ảnh hưởng và đề xuất ra các biện pháp khả thi để bảo vệ môi trường sinh thái là vấn đề rất cần thiết
Xuất phát từ những vấn đề trên được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Ts Dư Ngọc Thành em tiến hành
thực hiện đề tài: ỘĐánh giá ảnh hưởng của hoạt động du lịch tác động tới môi
trường sinh thái tại Thị trấn Tam Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà GiangỢ
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng hoạt động
du lịch, hiện trạng môi trường khu du lịch Núi Đôi
Trang 11- Đánh giá được các tác động tích cực và tiêu cực của hoạt động du lịch
tới môi trường
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực từ hoạt động du lịch đến môi trường
1.3 Ý nghĩa khoa học
1.3.1.Ý nghĩa khoa học
- Có thêm thông tin khoa học về những ảnh hưởng của hoạt động du lịch
đến môi trường Kết quả nghiên cứu là những cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo về ảnh hưởng của du lịch đến môi trường tại khu du lịch Núi Đôi
cho công việc hiện tại
1.3.2.Ý nghĩa thực tiễn
trường
du lịch để nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1.Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1.Các khái niệm cơ bản
Khái niệm Môi trường: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu
tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2014) [14]
Khái niệm Du lịch: “Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn Cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục, ở bên ngoài môi trường sống định cư, nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi định cư” (Tổ chức du lịch thế giới)
Theo Luật du lịch Việt Nam: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2005) [15]
Trang 13vụ du lịch, tạo điều kiện cho việc bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử và sự đa dạng của thiên nhiên nơi có các hoạt động phát triển du lịch Sau nữa là những lợi ích đem lại cho du khách trong việc hưởng thụ các cảnh quan thiên nhiên lạ, các truyền thống văn hóa lịch sử
Những đặc trưng cơ bản của ngành du lịch bao gồm:
vụ du lịch (sự hấp dẫn về cảnh quan tự nhiên, các giá trị lịch sử, văn hóa, cơ
sở hạ tầng và các dịch vụ kèm theo…) Thu nhập xã hội từ du lịch cũng mang lại nguồn thu cho nhiều ngành kinh tế khác nhau thông qua các sản phẩm dịch
vụ cũng cấp cho khách du lịch (điện, nước, nông sản, hàng hóa…)
những người phục vụ du lịch, các cộng đồng nhân dân trong khu du lịch, các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ tham gia vào các hoạt động du lịch
nhiên, cảnh quan lịch sử văn hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống của du khách và người tham gia hoạt động dịch vụ, mở rộng sự giao lưu văn hóa, kinh
tế và nâng cao ý thức tốt đẹp của mọi thành viên trong xã hội
các điểm du lịch trong một khu vực, trong một quốc gia hay giữa các quốc gia khác nhau
với cường độ cao trong năm Tính mùa vụ thể hiện rõ nhất ở các loại hình du lịch nghỉ biển, thể thao theo mùa (theo tính chất của khí hậu) hoặc loại hình du lịch nghỉ cuối tuần, vui chơi giải trí (theo tính chất công việc của những người hưởng thụ sản phẩm du lịch)
Tính chi phí: Biểu hiện ở chỗ mục đích đi du lịch của các khách du lịch là hưởng thụ sản phẩm du lịch chứ không phải với mục tiêu kiếm tiền
2.1.3.Mối quan hệ giữa du lịch và môi trường
Du lịch và môi trường có mối quan hệ qua lại và không thể tách rời Sự phát triển của bất kỳ ngành kinh tế nào cũng gắn liền với vấn đề môi trường
Trang 14Điều này càng đặc biệt có ý nghĩa đối với sự phát triển của ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao như du lịch Môi trường được xem là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, tính hấp dẫn của các sản phẩm du lịch, qua đó ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách, đến
sự tồn tại của hoạt động du lịch
Hoạt động phát triển du lịch đồng nghĩa với việc gia tăng lượng khách du lịch, tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng, dịch vụ và gia tăng nhu cầu sử dụng tài nguyên Từ đó dẫn đến sự gia tăng áp lực của du lịch đến môi trường Trong nhiều trường hợp, do tốc độ phát triển quá nhanh của hoạt động du lịch vượt ngoài nhận thức và năng lực quản lý nên đã tạo sức ép lớn đến khả năng đáp ứng của tài nguyên và môi trường, gây ô nhiễm cục bộ và nguy cơ suy thoái lâu dài
2.1.4.Tác động của du lịch tới môi trường
a Các tác động tích cực
Tăng cường hiệu quả sử dụng đất nhờ những dự án nơi các hoạt động phát triển du lịch cần đến các quỹ đất còn bỏ hoặc sử dụng không đạt hiệu quả
Giảm sức ép do khai thác tài nguyên quá mức từ hoạt động dân sinh kinh
tế trong những dự án phát triển du lịch tại những khu vực nhạy cảm với các ranh giới đã được xác định cụ thể và quy mô khai thác hợp lý
Góp phần đảm bảo chất lượng nước trong và ngoài khu vực phát triển du lịch nếu như các giải pháp kỹ thuật trong cấp thoát nước được áp dụng Việc thiết kế hợp lý hệ thống cấp thoát nước của các khu du lịch sẽ làm giảm sức ép gây ô nhiễm môi trường nước nhờ việc củng cố về mặt hạ tầng Đặc biệt trong những trường hợp các khu vực phát triển nằm ở thượng nguồn các lưu vực sông, vấn đề giữ gìn nguồn nước sẽ đạt hiệu quả tốt hơn nếu như các hoạt động phát triển tại đây được quy hoạch và xử lý kỹ thuật hợp lý
Bổ sung vẻ đẹp cảnh quan cho khu vực phát triển du lịch nếu như các công trình được phối hợp hài hòa
Trang 15Hạn chế các lan truyền ô nhiễm cục bộ trong khu vực nếu như các giải pháp kỹ thuật đồng bộ được áp dụng hợp lý
- Môi trường nhân văn- xã hội:
Góp phần tăng trưởng kinh tế khu vực
Tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho một bộ phận cộng đồng dân cư địa phương
Góp phần cải thiện điều kiện về hạ tầng và dịch vụ xã hội cho địa phương (y tế, vui chơi, giải trí…) kèm theo các hoạt động phát triển du lịch
- Môi trường tự nhiên:
Khả năng cung cấp nước sạch cho sinh hoạt, xử lý nước thải không tương xứng với khả năng đồng hóa ô nhiễm của môi trường nước tại chỗ, các vấn đề nảy sinh trong việc giải quyết loại trừ chất thải rắn Trong mọi trường hợp cần nhận thấy rằng khách du lịch, đặc biệt khách từ các nước phát triển thưởng sử dụng nhiều nước và những tài nguyên khác, đồng thời lượng chất thải tính theo đầu người thường lớn hơn với người dân địa phương
Tăng thêm sức ép lên quỹ đất tại các vùng ven biển vốn đã rất hạn chế do việc khai thác sử dụng cho mục đích xây dựng các bến bãi, hải cảng, nuôi trồng thủy sản và phát triển đô thị Các ảnh hưởng của việc tăng dân số cơ học theo mùa du lịch có thể có những tác động ảnh hưởng xấu tới môi trường ven biển
Các hệ sinh thái và môi trường rất nhạy cảm và dễ bị tổn thương do sức
ép phát triển của du lịch Ở đây thường có hệ động thực vật đặc sắc có thể bị thay thế bởi các loài mới từ nơi khác đến trong quá trình phát triển Cuộc sống
Trang 16và các tập quán quần cư của các động vật hoang dã có thể bị ảnh hưởng do lượng lớn khách du lịch đến vào các thời điểm quan trọng trong chu trình sống (di trú, kiếm ăn, sinh sản, làm tổ…)
- Môi trường nhân văn – xã hội:
Các giá trị văn hóa truyền thống của nhiều cộng đồng dân cư trên các vùng núi cao thường khá đặc sắc nhưng rất dễ bị biến đổi do tiếp xúc với các nền văn hóa xa lạ, do xu hướng thị trường hóa các hoạt động văn hóa, do mâu thuẫn nảy sinh khi phát triển du lịch hoặc do tương phản về lối sống
Các di sản văn hóa lịch sử khảo cổ thường được xây dựng bằng những vật liệu dễ bị hủy hoại do tác động của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở Việt Nam Các di sản này thường được phân bố trên diện tích hẹp, rất dễ bị xuống cấp khi chịu tác động thêm của khách du lịch tới thăm nếu không có các biện pháp bảo vệ
Do tính chất mùa vụ của hoạt động du lịch, các nhu cầu tại thời kỳ cao điểm có thể vượt quá khả năng cung ứng về dịch vụ công cộng và cơ sở hạ tầng của địa phương, tiêu biểu là ách tắc giao thông, các nhu cầu cung cấp nước, năng lượng, khả năng của hệ thống xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn vượt quá khả năng của địa phương
Mâu thuẫn dễ nảy sinh giữa những người làm du lịch với dân ở địa phương do việc phân bố lợi ích và chi phí của du lịch trong nhiều trường hợp chưa được công bằng Nảy sinh những nhu cầu mới trong đảm bảo an ninh và
an toàn xã hội Phát triển du lịch ảnh hưởng đến môi trường kinh tế, văn hóa của khu vực Du lịch tạo ra thu nhập, ngân sách, giải quyết công ăn việc làm, nguồn thu ngoại tệ Điều đó giúp cho việc nâng cao mức sống của cộng đồng địa phương Song ngược lại nó thể gây rối loạn kinh tế và công ăn việc làm nếu hoạt động du lịch chỉ tập trung vào một hoặc vài vùng riêng biệt của đất nước hoặc vùng không được ghép nối với sự phát triển tương ứng của các vùng khác Chẳng hạn như sự bùng phát giá đất đai, hàng hóa dịch vụ trong khu du lịch có thể làm mất giá đồng tiền, gây sức ép tài chính lên dân cư trong vùng
Trang 17Dân cư ở nhiều trung tâm du lịch có thể biến thành thứ lao động rẻ mạt, tạm bợ theo mùa
Một trong những chức năng cơ bản của du lịch là giao lưu văn hóa giữa các cộng đồng Khi đi du lịch, du khách luôn muốn thâm nhập vào các hoạt động văn hóa của địa phương Song nếu sự thâm nhập với mục đích chính đáng
bị lạm dụng thì sự thâm nhập lại biến thành sự xâm hại Mặt khác để thỏa mãn nhu cầu của du khách, vì lợi ích kinh tế to lớn nên các hoạt động văn hóa truyền thống được trình diễn một cách thiếu tự nhiên hoặc chuyên nghiệp hoặc mang ra làm trò cười cho du khách Các nghề truyền thống đôi khi bị lãng quên, nhất là giới trẻ hiện nay ngày càng chối bỏ truyền thống và thay đổi cách sống theo mốt du khách
2.2.Cơ sở pháp lý
Việt Nam số 55/2014 QH11 ngày 23/06/2014
Việt Nam số 20/2008 QH12 ngày 13/11/2008
nghĩa Việt Nam số 24/2004 QH11 ngày 03/12/2004
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường
Giang về việc quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Hà Giang đến năm
2020 định hướng đến năm 2030
Giang về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hà Giang đến năm 2020
2.2.1 Các ảnh hưởng của du lịch và một số hoạt động khác tới môi trường trên thế giới theo WTTC (Hội đồng Du lịch Thế Giới)
Du lịch đã được chứng minh là ngành công nghiệp dân sự quan trọng
Trang 18nhất trên thế giới Theo WTTC, chỉ đến năm 1993 ngành du lịch đã sản sinh ra 3,5 ngàn tỷ USD cho thu nhập thế giới Ngoài ra ngành du lịch còn tạo công ăn việc làm cho 127 triệu người và các con số như trên đã tăng gấp đôi từ năm
2005 Du lịch và vấn đề suy thoái, ô nhiễm môi trường
Nói chung, hoạt động du lịch đã đưa đến rất nhiều vấn đề cho môi trường sinh thái Lần lượt liệt kê một số tác động tiêu cực
- Việc khai phá và chuyển đổi mục đích sử dụng các vùng đất tự nhiên để xây dựng khách sạn, nhà nghỉ, các khu vui chơi giải trí, cơ sở hạ tầng phục vụ
du lịch đã làm mất đi khu hệ cư trú của nhiều loài động vật hoang dã, phá vỡ các khu hệ động vật, thực vật và gây ra sự suy giảm về đa dạng sinh học và mất cân bằng sinh thái
- Chất thải rắn, nước thải từ các điểm du lịch, các khu du lịch làm nhiễm bẩn môi trường đất và các nguồn nước trong các thủy vực
- Phá rừng để lấy lâm sản quý làm đồ lưu niệm, lấy gỗ phục vụ cho xây dựng các công trình du lịch cũng không tính toán hết các tác hại của chúng Tuy nhiên tập trung vào các vấn đề sau: giảm sút đa dạng sinh học, gây ra xói mòn và rửa trôi trên các sườn dốc, hoang hóa và sa mạc hóa xuất hiện và lan rộng nhanh hơn
- Sự vận hành của khách du lịch và các phương tiện du lịch có thể làm chai cứng đất, gây ra hiện tượng du nhập sinh vật ngoại lai, gây xáo trộn đến sinh lý động thực vật và ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của các hệ sinh thái vốn rất nhạy cảm với các biến động của môi trường
- Các công trình phục vụ du lịch mọc lên có thể gây ra sự thay đổi điều kiện địa mạo, thủy vực
- Việc sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu để chăm sóc cỏ cây trồng
ở các công trình phục vụ du lịch có thể gây ô nhiễm đất và các nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản
- Các công trình du lịch còn có thể gây ra xói mòn đất, thay đổi tính chất dòng chảy và làm cho tính chất môi trường bị biến đổi theo chiều hướng bất lợi
Trang 19cho cuộc sống
Ngoài ra, còn có rất nhiều tác hại như làm thay đổi tính chất mặn ở các đới do việc xây dựng và vận hành các công trình du lịch dọc bờ, gây ồn, gây chết nhiều loại động vật, thực vật Ở đây, chúng tôi chỉ đưa ra một số vấn đề mang tính chất nóng xảy ra trong hoạt động du lịch Từ đó các vấn đề khác sẽ được diễn giải một cách dễ dàng hơn
Các tác động tiềm tàng: Tác động tiềm ẩn lên thực vật có thể kể đến các
tác động của phát triển du lịch và các hoạt động của nó lên thực vật như sau:
- Thiếu cẩn thận trong việc sử dụng lửa, chặt phá cây cối để tạo nơi cắm trại, thải bỏ rác thải không đúng các quy định về vệ sinh môi trường, sử dụng các phương tiện giao thông
- Gây suy giảm giống loài
- Ngăn chặn sự tái sinh của các vật chất hữu cơ trong đất
- Gây phiền nhiễu đến sự phát triển bình thường của thực vật
- Làm giảm độ che phủ của thực vật và đa dạng sinh học
Tác động tiềm ẩn lên môi trường không khí: Tác động tiềm ẩn của
du lịch lên môi trường không khí thể hiện qua các nguồn khí thải CO2, CO, SOx, NOx Từ giao thông bộ, giao thông thủy và vận chuyển hành khách trên không Ô nhiễm không khí có thể diễn ra trong giới hạn hẹp, cũng có thể trong giới hạn rộng tùy thuộc vào các điều kiện về địa hình, về tính chất và phạm vi tác động của sự ô nhiễm
Tác động tiềm ẩn lên chất lượng nước: tác động tiềm ẩn của phát triển
du lịch và các hoạt động của nó bao gồm cả sự ô nhiễm nước Đây là kết quả của sự thải bỏ chất thải trong hoạt động du lịch thẳng xuống các kênh rạch, sông
hồ, hoạt động bơi lội, chèo thuyền, vết dầu loang một mặt gây ra sự suy giảm chất lượng nguồn nước Mặt khác chất ô nhiễm có thể tích tụ trong cơ thể thủy sinh động vật và thực vật và đi vào cơ thể con người
Tác động tiềm ẩn lên động vật: hầu hết du khách quan tâm đến việc
thưởng ngoạn các động vật bản địa Từ đó sẽ tác động lên:
Trang 20- Phá vỡ điều kiện sống của động vật
- Làm thay đổi sinh lý và hành vi của động vật
- Giết hại hay loại bỏ động vật ra khỏi môi trường sống của chúng
- Hoạt động tìm kiếm vật lưu niệm gây suy giảm nguồn tài nguyên động vật và đa dạng sinh học
- Như vậy, môi trường sống của thực vật, động vật, chất lượng không khí, chất lượng nguồn nước và môi trường đất đã có sự biến đổi không có lợi cho cuộc sống của sinh vật và con người do hoạt động của du lịch mang lại Ngoài
ra, các vấn đề khác cũng có chiều hướng biến đổi theo như thay đổi cảnh quan thiên nhiên, gây suy thoái và ô nhiễm môi trường
2.2.2 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của du lịch và một số hoạt động khác tới môi trường tại Việt Nam
Hiện nay du lịch được coi là ngành công nghiệp không khói quan trọng của nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam Tuy nhiên ngành công nghiệp này cũng gây ra không ít hưởng tiêu cực tới môi trường Do vậy, ở Việt Nam cũng
có rất nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của du lịch và một số các yếu tố khác tới môi trường Một số nghiên cứu tiêu biểu:
Chuyên đề Bảo vệ môi trường du lịch được thực hiện bởi PGS.TS Phạm Trung Lương - Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch tháng 10 năm 2010 đã chỉ
ra những khái niệm môi trường, môi trường Du lịch, ảnh hưởng của hoạt động
du lịch tới môi trường và đưa ra một số giải pháp cho các tổ chức nhằm nâng cao ý thức và bảo vệ môi trường du lịch
Lượng rác thải khách du lịch để lại gây ảnh hưởng tới môi trường sinh thái, tiếng ồn do việc xây dựng và du khách đem lại gây ảnh hưởng tới các loài động vật yên tĩnh nhất là chim, hoạt động phát quang và xây dựng cơ sở vật chất gây ảnh hưởng lớn tới thảm thực vật và môi trường sinh thái
2.2.3 Thực trạng du lịch sinh thái tại tỉnh Hà Giang
Hà Giang có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái Tuy nhiên,
Trang 21trên bản đồ du lịch quốc gia, Hà Giang vẫn là một cái tên còn khá mới mẻ
Khi nói đến Hà Giang là du khách nghĩ ngay đến những địa danh nổi tiếng như di tích Kỳ Đài, Đền Mẫu, Cột Cờ Lũng Cú, Núi Đôi, Ruộng Bậc Thang… những địa danh lịch sử, những thắng cảnh nổi tiếng Ngày cuối tuần, hay dịp lễ lớn, khu di tích Núi Đôi đón hàng vạn lượt khách tham quan Đó là hai quả núi trông như hai trái đào tiên Giữa những núi đá trùng điệp và ruộng bậc thang nổi lên hai trái núi có hình dáng, thế đứng ngồ ngộ khiến du khách không khỏi ngỡ ngàng trước vẻ đẹp kỳ vĩ của tạo hoá Hai trái núi gắn với truyền thuyết núi Cô Tiên rất thú vị
Khách du lịch đến với khu di tích chủ yếu là học sinh, sinh viên, công nhân viên chức nhà nước, một số chính trị gia và một số lượng nhỏ khách nước ngoài đến với mục đích thăm quan khu di tích, tận hưởng không khí mát mẻ và thưởng thức phong cảnh Núi Đôi ngày nay trở thành một địa danh thiêng liêng, là niềm tự hào đối với mỗi người dân Việt Nam, đồng thời còn là điểm
du lịch đặc sắc mang thương hiệu của Hà Giang, hấp dẫn du khách trong và ngoài nước đến tham quan
Nếu những di tích lịch sử thu hút đông dòng khách nội địa, khách do các
cơ quan đoàn thể, trường học tổ chức, thì các danh lam thắng cảnh nổi tiếng Là một tỉnh thuộc miền núi phía Bắc của Việt Nam, Hà Giang là vùng đất có khí hậu mát mẻ quanh năm, có núi, rừng, sông suối trải dài hùng vĩ, thiên nhiên còn nhiều nét hoang sơ đã tạo cho Hà Giang những điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch
Tuy nhiên, điểm yếu của du lịch Hà Giang là hạ tầng dịch vụ ăn nghỉ chưa đồng bộ, tay nghề của đội ngũ làm du lịch - dịch vụ phần lớn chưa được đào tạo bài bản, việc quảng bá để du khách hiểu đầy đủ hơn về du lịch Hà Giang chưa được quan tâm đúng mức Vì thế, sản phẩm du lịch chýa ðến ðýợc với các doanh nghiệp chýa thực sự ðặc sắc, hấp dẫn, chýa lột tả hết vẻ ðẹp và giá trị của danh thắng
Trang 22PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1.Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động du lịch của khách du lịch và người dân tại khu du lịch Núi Đôi thị trấn Tam Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
3.1.2.Phạm vi nghiên cứu
Khu du lịch Núi Đôi tại thị trấn Tam Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Khu du lịch Núi Đôi tại thị trấn Tam Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
- Thời gian nghiên cứu: tháng 01 đến tháng 4/2018
3.3.Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu
- Hoạt động du lịch, hiện trạng môi trường tại khu du lịch Núi Đôi
+ Tác động tích cực: Công tác bảo tồn hệ sinh thái, công tác giao khoán quản lý bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên Cung ứng dịch vụ môi trường tự nhiên, thu hút các dự án trong và ngoài nước góp phần thúc đẩy
sự phát triển của du lịch, các yếu tố môi trường đất, nước, không khí đều được theo dõi thường xuyên
+Tác động tiêu cực: Ảnh hưởng tới đa dạng sinh học, môi trường sinh thái, phát sinh chất thải rắn gây ô nhiễm môi trường
hoạt động du lịch đến môi trường
Trang 233.4.Phương pháp nghiên cứu
3.4.1.Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu thứ cấp là phương pháp phổ biến thường được dùng khi nghiên cứa một đề tài Đây là phương pháp tham khảo những số liệu có sẵn liên quan đến vấn đề nghiên cứu Phương pháp này là phương pháp truyền thống nhanh và hiệu quả Trên cơ sở đó chọn lọc, cập nhập, xử lý, đánh giá thông tin để phù hợp với mục tiêu của đề tài
3.4.2.Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Điều tra bằng phiếu phỏng vấn: Điều tra bằng phiếu phỏng vấn được tiến hành trên các đối tương liên quan đến hoạt động du lịch như khách du lịch, cộng đồng người dân địa phương Đi điều tra, khảo sát trực tiếp về hoạt động
du lịch và các tác động đến môi trường do hoạt động du lịch gây ra
3.4.3 Phương pháp tổng hợp so sánh, đối chiếu với các QCVN
Từ các số liệu thứ cấp cộng với số liệu đo đạc, khảo sát thực tế, kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm và so sánh với QCVN để đánh giá được chất lượng môi trường nước mặt, nước ngầm, không khí, đất Từ đó dự báo được những ảnh hưởng xấu tới môi trường, đưa ra các giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của hoạt động du lịch đến môi trường
3.4.4.Phương pháp quan trắc ngoài hiện trường
Hoạt động đo đạc, lấy mẫu và bảo quản mẫu các thành phần môi trường (không khí, nước mặt, nước ngầm và đất) được thực hiện theo đúng các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) hiện hành Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu đối với từng thành phần môi trường như sau:
* Lấy mẫu và bảo quản mẫu đối với môi trường không khí
- TCVN 7878-2:2010: Âm học – mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường
xác định hàm lượng bụi
xác định hàm lượng bụi
CO tại hiện trường)
Trang 24- TCVN 6137: 2009: Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của NiTơ Điôxit - Phương pháp Griess-salzman cải biên
lượng của Nitơ Điôxit - Phương pháp Griess-salzman cải biên
* Lấy mẫu và bảo quản mẫu với môi trường nước mặt
sông và suối
- TCVN 5994:1995: Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở
hồ ao tự nhiên và nhân tạo
-TCVN 5996:1995: Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối
xử lý mẫu
* Lấy mẫu và bảo quản mẫu đối với môi trường nước ngầm
nước ngầm
xử lý mẫu
* Lấy mẫu và bảo quản đối với môi trường đất
3.4.5.Phương pháp phân tích trong Phòng thí nghiệm
Bảng 3.1 Phương pháp phân tích môi trường không khí
TT Các chỉ tiêu Phương pháp phân tích Ghi chú
1 Tiếng ồn TCVN 7878-1:2008 Đo nhanh tại
hiện trường
2 Cacbonmonocide (CO) PPNB03(Quy trình nội bộ)
Phân tích trong Phòng thí nghiệm
3 Nitrogendiocide (NO 2 ) TCVN 6137:2009
4 Sunfuadiocide (SO 2 ) TCVN 5971:1995
6 Bụi lơ lửng (TSP) TCVN 5067:1995
Trang 25Bảng 3.2 Phương pháp phân tích môi trường nước mặt
TT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp phân tích Ghi chú
hiện trường
2 Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD 5 ) SMEWW5210D:2012
3 Nhu cầu oxy hoá học (COD) SMEWW5220C:2012
4 Oxy hoà tan (DO) TCVN7325:2005
12 Thuỷ ngân (Hg) SMEWW3112B:2012
13 Amonia tính theo N (NH 4+ -N) HACH-Method 8038
14 Nitrat tính theo N (NO 3-) TCVN 6180:1996
15 Nitrit tính theo N (NO 2- ) SMEWW 4500 NO2- B 2012
Trang 26Bảng 3.3 Phương pháp phân tích môi trường nước ngầm
TT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp phân tích Ghi chú
Đo nhanh tại hiện trường
2 Nhu cầu oxy hoá học (COD) SMEWW5220C:2012
Phân tích trong Phòng thí nghiệm
Trang 27Bảng 3.4 Phương pháp phân tích môi trường đất
TT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp phân
tích
Ghi chú
Phân tích trong Phòng thí nghiệm
Trang 28PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu
4.1.1.Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1.Vị trí địa lý
Tam Sơn là thị trấn của huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
Thị trấn có vị trí:
Ngày 15/1/2010, Huyện Quản Bạ và người dân Tam Sơn đã vinh dự đón nhận bằng xếp hạng di tích Quốc gia danh lam thắng cảnh Núi Đôi, do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trao vì những giá trị cảnh quan thiên nhiên, địa chất
và lịch sử văn hóa
4.1.1.2 Địa hình
- Điều kỳ diệu mà tạo hóa đã ban tặng cho Tam Sơn chính là 2 quả núi
kế nhau có hình dáng như bộ ngực căng tròn của người con gái; được gọi là Núi Đôi hay Núi Cô Tiên Núi Đôi, cùng với 3 ngọn núi (Tam Sơn) trong lòng thung lũng được hình thành từ quá trình vận động tạo sơn của thềm lục địa vỏ trái đất, sự đứt gẫy của các khối núi đá vôi cách đây khoảng 400 triệu năm
- Đây là nơi chuyển tiếp giữa địa tầng đá vôi với núi đất Hai ngọn núi có chu vi gần 1000m, và có diện tích khoảng 3,6ha Núi Đôi cùng Tam Sơn còn gắn liền với những câu chuyện truyền thuyết đầy khát vọng và nhân văn của người dân nơi đây
4.1.1.3.Khí hậu, thủy văn
- Khí hậu
Trang 29Thị trấn Tam Sơn nằm trong vùng tiểu khí hậu nhiệt đới của huyện với 2 mùa rõ rệt trong năm Mùa đông lạnh và khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Mùa hè nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 10
Tổng lượng mưa trung bình khoảng 1.800mm/năm, mưa tập trung vào các tháng 7,8,9 với lượng mưa chiếm 80% lượng mưa cả năm Mùa khô lượng mưa nhỏ chiếm 20% tổng lượng mưa của năm Độ ẩm trung bình là 84%
- Thủy văn
Thị trấn Tam Sơn có con sông Miên chảy qua với lưu lượng nước tương đối lớn vào mùa mưa Ngoài ra còn nhiều con suối khe suối nhỏ khác cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất
4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
A Đất sản xuất nông nghiệp
Hiện nay, đất sản xuất nông nghiệp toàn xã có 233,79 ha, chiếm 8,42% diện tích nhóm đất nông nghiệp Bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp/hộ sản xuất nông nghiệp là 0,58 ha
Trong cơ cấu diện tích đất sản xuất nông nghiệp, chủ yếu là đất trồng cây hàng năm với 228,89 ha, chiếm 97,87% diện tích đất sản xuất nông nghiệp, còn lại là đất trồng cây lâu năm 4,90 ha, chiếm 2,13%
B Đất lâm nghiệp:
Theo số liệu thống kê đất đai, năm 2017 của thị trấn có 2.527,96 ha đất lâm nghiệp, chiếm 91,46% nhóm đất nông nghiệp Trong đó: 100% là rừng đặc dụng gồm: Đất có rừng tự nhiên đặc dụng 2.189,39 ha, chiếm 86,61%: đất có rừng trồng đặc dụng 338,57 ha, chiếm 13,39%
C Đất nuôi trồng thủy sản:
Năm 2017 có 3,35 ha, chiếm 0,12% diện tích đất nông nghiệp
D Nhóm đất phi nông nghiệp:
Năm 2017 có 126, 96 ha, chiếm 4,27% diện tích đất tự nhiên Bao gồm: