MỤC ĐÍCH, YấU CẦU 1.Kiến thức - Nắm đợc những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của VHVN văn học dân gian và văn học viết.. - Nắm đợc quá trình phát triển của văn
Trang 1BÀI DẠY: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
I MỤC ĐÍCH, YấU CẦU
1.Kiến thức
- Nắm đợc những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của VHVN (văn học dân gian và văn học viết)
- Nắm đợc quá trình phát triển của văn học viết VN : văn học trung đại và văn học hiện đại
2 Kĩ năng
- Nhân diện nền văn học dân tộc, nêu đợc các thời kì lớn và các giai
đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc
3 Thái độ
- Bồi dỡng niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn học đã đợc học
- Tích hợp với giáo dục môi trờng cho hs
II PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Phương phỏp dạy học
- Phương phỏp nờu vấn đề
- Phương phỏp phõn tớch, bỡnh giảng
- Phương phỏp tổ chức tranh luận, vấn đỏp
2 Đồ dựng dạy học
- Sỏch giỏo khoa;
- Sỏch giỏo viờn;
- Sỏch hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng;
- Giỏo ỏn cỏ nhõn;
- Một số tư liệu tham khảo khỏc;
- Phấn, bảng
III CHUẨN BỊ
1 Giỏo viờn
- Đọc SGK, SGV, TLTK
- Rỳt kinh nghiệm từ bài trước, soạn giỏo ỏn bài mới
- Phương ỏn tổ chức lớp học, nhúm học
2 Học sinh
- Học thuộc bài cũ, hoàn thành bài tập đó giao ở tiết học trước.
- Đọc SGK, SBT, TLTK để củng cố bài cũ và chuẩn bị bài mới
- Soạn bài
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tỡnh hỡnh lớp: (1 phỳt).
2 Kiờ̉m tra bài cu:
3 Giảng bài mới: (42 phỳt)
* Giới thiệu bài: (1 phỳt)
Lịch sử văn học của bất cứ dõn tộc nào đều là lịch sử tõm hồn của dõn tộc ấy Để cỏc em
nhận thức những nột lớn về văn học nước nhà, chỳng ta tỡm hiểu bài: Tổng quan văn học Việt Nam.
Bài học đầu tiên ở lớp 10 là một bài văn học sử (lịch sử văn học): Tổng quan văn học Việt Nam có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt Một mặt nó
Trang 2giúp các em có một cái nhìn khái quát nhất, hệ thống nhất về nền văn học
nớc ta từ xa tới nay, mặt khác nó giúp các em ôn tập tất cả những gì đã học
ở chơng trình ngữ văn THCS đồng thời sẽ định hớng cho chúng ta học tiếp toàn bộ chơng trình Ngữ văn THPT
*Tiến trỡnh bài dạy: (41 phỳt)
Thời
lượng Hoạt động của GV
Hoạt động của
6
phỳt
Hoạt động 1: GV hướng dẫn
HS tỡm hiờ̉u cỏc bộ phận hợp
thành VH VN
- Em hiểu thế nào là tổng quan
VHVN?
- GV yờu cầu học sinh đọc
phần I (SGK), và xỏc định
VHVN gồm cú mấy bộ phận
lớn?
- GV tổ chức thảo luận nhúm
hướng dẫn HS tỡm hiểu hai bộ
phận văn học ở 3 mặt: Khỏi
niệm,thể loại và đặc trưng
Chia lớp thành 4 nhúm:
+ Nhúm 1: Nờu khỏi niệm
VHDG? VHDG bao gồm
những thể loại nào?Đưa ra vớ
dụ minh họa cho từng thể loại?
+ Nhúm 2: Đăc trưng của
VHDG? Vai trũ, vị trớ của
VHDG trong nền VHDT và sự
phỏt triển của Tiếng Việt?
+Nhúm 3: Khỏi niệm VH viết?
VH viết được ghi lại bằng văn
- Cỏch nhỡn nhận, đỏnh giỏ một cỏch tổng quỏt những nột lớn của VHVN
-Đọc và trả lời
-Thảo luận và cử đai diện trả lời cõu hỏi
I Cỏc bộ phận hợp thành của Văn học Việt Nam
VHVN có hai bộ phận: + VHDG + VH viết
-> cùng phát triển song song và luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau
1 Văn học dõn gian
a.Khỏi niệm
- VHDG là những sỏng tỏc tập thể của nhõn dõn lao động được truyền từ đời này sang đời khỏc
b.Thể loại +Truyện cổ dõn gian: sử thi, thần thoại,…
+Thơ ca dõn gian: tục ngữ, ca dao, dõn ca,…
+ Sõn khấu dõn gian: chốo, tuồng, cải lương,…
c.Đặc trưng:
+ Tớnh tập thể, + Tớnh truyền miệng + Tớnh thực hành: gắn bú với cỏc sinh hoạt khỏc nhau trong đời sống cộng đồng
=>VHDG cú đúng gúp to lớn trong việc giữ gỡn, mài giũa và phỏt triển ngụn ngữ dõn tộc Đồng thời cú tỏc động mạnh mẽ
Trang 3tự nào ?
+ Nhúm 4:? Em hóy kể tờn
những thể loại VH viết mà em
biết? Đặc trưng cơ bản của
VH viết?
Thời gian thảo luận 3 phỳt
đến sự hỡnh thành và phỏt triển VH viết
2.Văn học Viết
a.Khỏi niệm
- VH viết là sỏng tỏc của trớ thức được ghi lại bằng chữ viết, là những sỏng tạo mang tớnh cỏ nhõn
- Hỡnh thức văn tự của VH viết được ghi lại bằng chữ Hỏn, Nụm, Quốc Ngữ b- Hệ thống thể loại: phỏt triển theo từng thời kỡ
+ Từ TK X – XIX VH chữ Hỏn:
>văn xuụi: truyện, tiểu thuyết, >thơ: cổ phong, Đường luật,
>văn biền ngẫu: phỳ, cỏo,…
VH chữ Nụm: chủ yếu là thơ: thơ Nụm đường luật, truyện thơ, ngõm khỳc, hỏt núi…
+ Từ TK XX đến nay Tự sự: truyện ngắn, tiểu thuyết, kớ (bỳt kớ, nhật kớ), tựy bỳt, phúng sự … Trữ tỡnh: thơ, trường ca…
Kịch: kịch núi, kịch thơ…
c.Đặc trưng:Mang đậm dấu ấn cỏ nhõn
30
phỳt Hoạt động 2: tỡm hiờ̉u quỏ trỡnh phỏt triờ̉n của VH
viết
- Quỏ trỡnh phỏt triển của
VH viết VN được chia làm
mấy giai đoạn chớnh?
Tờn gọi tương ứng của cỏc
giai đoạn đú là gỡ?
- VHTĐVH ra đời trong bối
cảnh nào?
-VHTĐ chủ yếu được sỏng tỏc
bằng thứ chữ nào?
-Vỡ sao VHTĐVN lại chịu ảnh
hưởng của VHTĐ Trung
Quốc?
-Đặc điểm cụ thể về nội dung
+Từ TK X → XIX (VH trung đại)
+Từ đầu TK XX
→ hết TK XX ( VH hiện đại) -Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
II Quỏ trỡnh phỏt triờ̉n của VH viết VN
1 Văn học trung đại (Từ TK X →XIX)
- Văn học trung đại hình thành
và phát triển trong bối cảnh văn hoá, văn học có quan hệ giao lu với nhiều nền văn hoá khu vực,
đặc biệt là VHTQ
- Đõy là nền VH viết bằng chữ Hỏn và
chữ Nụm
- Chịu ảnh hưởng của nền VHTĐ Trung Quốc Chịu ảnh hưởng của học thuyết Nho, Phật; tư tưởng Lóo Trang
Trang 4và hình thức thể hiện của
VHTĐ?
- Chỉ ra những tác phẩm, tác
giả tiêu biểu của văn học trung
đại
- Em có suy nghĩ gì về sự phát
triển thơ Nôm của VHTĐ?
- GV bình luận: Như vậy, từ
khi có chữ Nôm, nền VHTĐ
có những thành tựu rất đa
dạng, phong phú
- G: Ngoài tên gọi VHTĐ,VH
viết từ TKX-XIX còn được
gọi là VH Hán Nôm,VH
phong kiến GV giải thích lí
do của từng tên gọi
- Lưu ý cho HS : Khái niệm
VHTĐ và VHHĐ dùng để chỉ
hai kiểu VH khác nhau
+VHTĐ là sản phẩm của văn
hóa Phương Đông
+VHHĐ là sản phẩm của sự
kết hợp giữa văn hóa Phương
Đông truyền thống và văn hóa
Phương Tây VHHĐ tuy có kế
thừa nhiều yếu tố của VHTĐ
nhưng cũng có những thay đổi
quan trọng
-VHHĐ VN phát triển trong
bối cảnh nào?
-Trả lời
-Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với sự trưởng thành và những nét truyền
VHTĐ Đó là lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo và tính hiện thực
-Lắng nghe
-Trả lời
- ND: Hai nội dung lớn mang tính truyền thống là CN yêu nước và CN nhân đạo
- HT : Lối viết ước lệ,điển tích,phi ngã
- Tác phẩm + Thơ chữ Hán Nguyễn Trãi: Ức trai thi tập Nguyễn Bỉnh Khiêm: Bạch Vân thi tập
Nguyễn Du: Bắc Hành tạp lục, Nam Trung tạp lục
Cao Bá Quát với “Tập thơ chữ Hán” + Thơ chữ Nôm
Nguyễn Du: Truyện Kiều Phạm Thái: Sơ kính tân trang Thơ Nôm Đường luật của Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan
Nhiều Truyện Nôm khuyết danh như: Phạm Tải Ngọc Hoa, Tống Trân Cúc Hoa
- So với văn học chữ Hán, văn học chữ Nôm:
+ Tiếp nhận ảnh hưởng văn học dân gian tòan diện
+ Gắn liền với truyền thống yêu nước, tinh thần nhân đạo, hiện thực,
+ Phản ánh quá trình dân tộc hóa và dân chủ hóa của văn học trung đại
Tóm lại:Trong thời kì này,VH chữ Hán luôn giữ vai trò chính thống nhưng VH chữ Nôm ngày càng phát triển phong phú và có vị trí quan trọng.
2 Văn Học hiện đại (Từ đầu TK XX đến nay)
- VHH§ h×nh thµnh trong bèi c¶nh giao lu v¨n ho¸, v¨n häc
Trang 5-VH HĐ chủ yếu được sáng
tác bằng chữ gì?
- Thảo luận theo cặp và thực
hiện yêu cầu: So sánh sự khác
nhau giữa VHTĐ và VHHĐ
+Tác giả
+Thể loại
+ Thi pháp
+Đời sống văn hóa
-Mở rộng: VH HĐ cũng có thể
sử dụng lại những thể loại
quen thuộc của VH TĐ những
có sự cách tân đáng kể Ví dụ,
tiểu thuyết trong VHTĐ chủ
yếu là tiểu thuyết chương hồi:
tuân thủ theo trật tự thời gian,
sự kiện nào xảy ra trước được
kể trước, sự việc xảy ra sau kể
sau Ở VHHĐ: tiểu thuyết:
theo quy luật tâm lí, có thể đảo
lộn trật tự thời gian
Thơ Đường luật của VHTĐ
có niêm luật và hạn định số
câu chữ rất chặt chẽ Còn thơ
mới và thơ hiện đại nói chung
tương đối tự do về vần, nhịp,
số câu trong bài thơ, số chữ
trong câu
- VHHĐ phát triển qua mấy
giai đoạn?
-Trả lời
-Thảo luận và củ đại diện trả lời
-Lắng nghe
-Trả lời
ngµy cµng më réng, (cã sù tiÕp xóc víi v¨n häc Ch©u ¢u)
- Chữ viết: chủ yếu là chữ Quốc ngữ
- Sự đổi mới của VHHĐ so với VH viết:
+ Tác giả: xuất hiện tác giả chuyên nghiệp, lấy việc sáng tác làm nghề nghiệp
+ Đời sống văn học: nhờ có báo chí
và in ấn, tác phẩm VH đi vào đời sống nhanh hơn
+ Thể loại: thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói…xuất hiện thay dần các thể loại cũ
+ Thi pháp: lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã của VHTĐ không còn thích hợp và lối viết hiện thực, đề cao cá tính sáng tạo, cái “tôi” dần được khẳng định
-Có 4 giai đọan:
a) Từ thế kỉ XX đến những năm 1930: + Văn học bước vào quỹ đạo của văn học hiện đại, tiếp xúc văn học Châu Âu + Viết bằng Chữ Quốc ngữ
Nền VHVN bước vào thời kì hiện đại với nhiều cách tân sâu sắc,tốc dộ phát triển mau lẹ
b) Từ năm 1930 đến năm 1945:
+ Xuất hiện nhiều tên tuổi lớn + Kế thừa tinh hoa văn học trung đại
và văn học dân gian, ảnh hưởng văn hóa thế giới
+Có nhiều thể lọai mới
c) Sau Cách mạng tháng Tám:
Trang 6+ Những sự kiện lịch sử vĩ đại mở ra triển vọng nhiều mặt cho văn học việt Nam
+ Các nhà văn, nhà thơ tham gia cách mạng, kháng chiến chống pháp, Mỹ d) 1975 đến nay:
Các nhà văn Việt Nam Phản ánh sâu sắc công cuộc xây dựng CNXH, sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước, vấn
đề mới mẻ của thời đại, hội nhập quốc
tế
Nền VHVN bước vào thời kì hiện đại với nhiều cách tân sâu sắc, tốc dộ phát triển mau lẹ
4 phút Hoạt động 3: Hướng dẫn HS
tìm hiểu vấn đề con người
VN trong VH.
-Mối quan hệ giữa con người
với TG tự nhiên được thể hiện
ntn?
- G: Con người sống gắn bó
với môi trường thiên nhiên và
tìm thấy từ tự nhiên những
hình tượng nghệ thuật để thể
hiện chính mình VD hình ảnh
ẩn dụ “mận”, “đào” trong ca
dao:
Bây giờ mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay
chưa
Từ quan sát trực tiếp (trực
quan) Các loài hoa quả trên
lưu lại một ấn tượng đẹp Từ
đó đôi thanh niên nam nữ bày
tỏ tình cảm
- Mối quan hệ giữa con người
với quốc gia, dân tộc được thể
hiện ntn?
-Trả lời
-Trả lời
III Con người Việt Nam qua VH:
1 Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên
- Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự nhiên (thần thoại, truyền thuyết)
- TN là người bạn tri âm tri kỉ (cây đa, bến nước, vầng trăng, cánh đồng, dòng sông, )
- Thiên nhiên luôn gắn liền với lí tưởng đạo đức, thẩm mĩ ( tính ước lệ, tượng trưng của VHTĐ )
- Tình yêu TN là một nội dung quan trọng
2 Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc
- Trong VHDG: tình yêu làng xóm, quê hương, căm ghét mọi thế thế lực xâm lược
- Trong VH viết: ý thức sâu sắc về quốc gia, dân tộc, truyền thống văn hiến lâu đời…
- Tinh thần xả thân vì độc lập, tự do của Tổ quốc
Trang 7- VHVN đã phản ánh mối
quan hệ xã hội như thế nào?
- VHVN phản ánh ý thức bản
thân ntn?
-G: VH dân tộc giống như tấm
gương phản chiếu để con
người soi vào đó mà sửa chữa
hay phát huyTừ đó, tự bồi
dưỡng nhân cách, đạo đức,
tình cảm, quan niệm thẩm mĩ
-Trả lời
-Trả lời
- CN yêu nước là nội dung tiêu biểu, giá trị quan trọng của VH VN
- Nhiều tác phẩm lớn kết tinh lòng yêu nước như: Nam Quốc sơn hà, Bình Ngô đại cáo, Tuyên ngôn độc lập
3 Con người Việt Nam trong quan hệ
xã hội
- Tố cáo các thế lực bạo tàn và cảm thông, chia sẻ, đòi quyền sống cho con người
- Nhiều nhân vật trong tác phẩm VH còn là những con người biết đấu tranh cho tự do, hạnh phúc, nhân phẩm và quyền sống của người khác
- Cảm hứng XH sâu đậm góp phần hình thành CN hiện thực Và CN nhân đạo trong VHVN
4 Con người Việt Nam và ý thức bản thân
Ý thức bản thân của con người VN đã hình thành mô hình ứng xử và mẫu người lí tưởng liên quan đến con người cộng đồng, con người cá nhân
- Con người cộng đồng thường gắn liền với lí tưởng hy sinh, cống hiến, phục vụ
- Con người cá nhân nhấn mạnh quyền sống cá nhân, hạnh phúc tình yêu
4 Củng cố kiến thức: (1 phút)
Học xong bài này cần lưu ý những điểm nào?
- Các bộ phận hợp thành VHVN
- Quá trình phát triển của VHVN
- Con người VN qua văn học
Giáo viên hướng dẫn trả lời câu hỏi
- Câu 1: biết vẽ sơ đồ
- Câu 2: yêu cầu so sánh, chỉ ra một số nét khác biệt của 2 loại hình văn học
- Câu 3: dùng hiểu biết về VHVN minh họa
5 Dặn dò
- Học lại nội dung bài "Tổng quan văn học Việt Nam"
- Sọan bài mới: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.