ác trục giá c đư ng kính lớn hơn 60 mm được chế tạo rỗng 2 nhiều cách để kiểm tra đọ nhám bề mặt chi tiết máy họn phương pháp đo nào tùy thuộc vào cấp độ nhám bề mặt c n gia c ng và yêu
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ
THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 3 (2009-2012)
NGHỀ: NGUỘI SỬA CHỮA MÁY CÔNG CỤ MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi: SCMCC – LT01
Hình thức thi: (Viết)
Thời gian thi: 150 Phút (Không kể thời gian chép/giao đề)
ĐỀ BÀI
Câu 1: (3 điểm)
Trình bày phương pháp kiểm tra độ đảo mặt và đảo hướng kính của chi tiết máy dạng trục?
Câu 2: (2 điểm)
nh ng phương pháp đo độ nhám bề mặt chi tiết nào được sử dụng trong sản xuất?
Câu 3: (2 điểm)
Trình bày sự c n thiết phải cân bằng tĩnh và cân bằng động chi tiết máy khi chế tạo và trong khi sửa ch a?
Câu 4: (3 điểm)
Trình bày phương pháp sửa ch a ngõng c n trục chính máy c ng cụ?
====HẾT====
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
Sinh viên không được sử dụng tài liệu
Trang 2TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ
THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 3 (2009-2012)
NGHỀ: NGUỘI SỬA CHỮA MÁY CÔNG CỤ MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi: SCMCC – LT01
1 ể kiểm tra độ đảo m t đ u và độ đảo hướng kính ngư i ta sử dụng các đ
gá với kh i V hoặc m i tâm (Hình dưới )
Sơ đ đo và kiểm tra độ đảo mặt đ u và độ đảo hướng kính a) b) Kiểm tra độ đảo mặt đ u trên kh i V c) Kiểm tra độ đảo hướng kính
của mặt trụ
1,7 – điểm tỳ; 2 5 10 – kh i V; 3 6 – chi tiết; 4 8 12 – đ ng h so; 9,11 –
mặt trụ c n đo
Khi kiểm tra độ đảo mặt đ u trên kh i V chi tiết được gá trên kh i V s 2
(a) hoặc kh i V s 5 (b) bằng mặt trụ ngoài và tỳ một đ u vào một ch t tỳ
c định (điểm 1 trùng với tâm chi tiết 3 trên hình a hoặc điểm 7 của chính
bề mặt c n kiểm tra trên hình b)
Kiểm tra độ đảo khi gá chi tiết trên các kh i V được sử dụng khi trên chi
tiết kh ng c lỗ tâm
ể kiểm tra độ đảo ướng kính của mặt trụ 11 so với mặt trụ 9 (hình c)
3 điểm
Trang 3ngư i ta gá chi tiết bằng mặt trụ 9 trên kh i V s 10 và quay chi tiết di
3600 Hiệu gi a chỉ s lớn nhất và nhỏ nhất của đ ng h 12 sẽ là độ đảo
của mặt trụ 11 so với mặt trụ 9
ể kiểm tra độ đảo hướng kính và hướng trục ngư i ta còn sử dụng sơ đ
giá chi tiết bằng lỗ (hoặc hai lỗ trụ đ ng tâm) nh các ch t trụ hoặc trục
giá c định Tuy nhiên sơ đ này sẽ gây sai s do t n tại khe hở trong m i
lắp gi a trục giá và lỗ ể loại bỏ ảnh hưởng của khe hở ngư i ta dung trục
giá c n c độ c n nhỏ (1:1000 đến 1:10000) hoặc trục giá bung Tuy
nhiên chi tiết giá trên trục c n sẽ kh ng c vị chí xác định theo đư ng tâm
Do vậy mặt đ u của n sẽ c độ đảo so với tam trục giá ể tránh hiện
tượng này c thể dùng trục giá bung kết cấu như hình dưới
Sơ đ các loại trục gá để kiểm tra độ đảo mặt đ u và hướng kính
Hoặc trục giá c bạc đàn h i ác trục giá phải c mặt lám việc đạt độ
b ng cao(Ra = 0 63 0,16m) sai s hình dáng kh ng vượt quá 5 m
ác trục giá c đư ng kính lớn hơn 60 mm được chế tạo rỗng
2 nhiều cách để kiểm tra đọ nhám bề mặt chi tiết máy họn phương
pháp đo nào tùy thuộc vào cấp độ nhám bề mặt c n gia c ng và yêu c u về độ
chình xác của phương pháp đo một s phương pháp đo thong dụng sau
đây:
- Phương pháp so sánh bề mặt chi tiết c n kiểm tra với mẫu độ nhám
- Phương pháp c n ke (chép hình) bề mặt chi tiết
- Phương pháp quang học để đo profin của các vết nhấp nh bề mặt
2 điểm
Trang 4Tùy theo dụng cụ đo c thể đo độ nhám tới cấp 1014 nhiều loại máy
đo quang học ví dụ: máy đo kiểu “Li nhich” hai ng kính “Li nhich” giao
thoa “Li nhich” profin tế vi của Nga v v
Phương pháp đo profin bề mặt bằng m i dò cơ khí ác máy đo theo
nguyên lý này c bộ phận tự ghi lại hình ảnh ph ng đại và chon gay trị s
chiều cao nhấp nh của các vết nhấp nh trên bề mặt chi tiết c n kiểm tra
Hiện nay nhiều hãng chế tạo dụng cụ đo trên thế giới đã chế tạo và đưa vào sử
dụng các máy đo đọ nhám hiện s dựa trên nguyên lý này với độ chính xác rất
cao
3 ác chi tiết lớn nặng và làm việc với t c độ cao nếu kh ng cân bằng sẽ
làm việc kh ng bình thư ng ảnh hưởng xấu đến chất lượng làm việc của
máy
Ví dụ trục chính của máy cắt kim loại kh ng cân bằng khi làm việc sẽ gây
ra dao động Dao động này sẽ được truyền sang các chi tiết khác trong đ
c cả bệ máy làm cho chất lượng bề mặt của các chi tiết gia c ng trên máy
kh ng đạt yêu c u Mâm cặp các bánh r ng lớn bánh đai khớp n i trục
trục chính và đá mài vv c ng c thể gây ra hiện tượng tương tương tự
nguyên nhân của hiện tượng mất cân bằng c thể do vật liệu chi tiết kh ng
đ ng nhất sai s của ph i do còn nh ng bề mặt th chưa gia c ng cơ sai
s lắp cụm máy(do c độ nghiêng hoặc sự xê dịch của chi tiết lắp v v)
Việc cân bằng chi tiết máy thư ng được tiến hành trong các phân xưởng
gia c ng cơ khí ngay sau khi chế tạo mặc dù vậy sau khi lắp vẫn phải
kiểm tra độ cân bằng của các cụm máy vì c nhiều nguyên nhân làm xuất
hiện mất cân bằng do quá trình lắp ráp gây nên Trong nhiều quy trình
c ng nghệ lắp máy ví dụ như lắp cụm trục chính phải coi nguyên c ng
cân bằng máy là c n thiết và kh ng thể thiếu được
ác chi tiết máy quan trọng ở dạng truc và dạng đĩa sau khi chế tạo hoặc
sửa ch a thư ng phải cân bằng tĩnh và cân bằng động Tuy nhiên việc cân
bằng động rất phức tạp đòi hỏi phải c nh ng thiết bị chuyên dùng và dụng
cụ đo rất phức tạp nên cân bằng động chỉ được thực hiện tại các nhà máy
2 điểm
Trang 5hoặc cơ sở chuyên sản xuất còn cân bằng tĩnh thì được áp dụng trong tất cả
các đơn vị sản xuât và sửa ch a cơ khí
4 Nhiều loại trục chính lắp ghép với các chi tiết đ i tiếp bằng ngõng c n c
then (thư ng là then bán nguyệt) Hai loại trong s các ngõng c n đ được
giới thiệu trên ( hình vẽ) là kết cấu trước của trục chính máy mài dùng
để lắp moayơ của chi tiết đ i tiếp như bích kẹp đá mài bạc mâm cặp v v
Ngõng c n trục chính
Trong các máy tiện ren vít ngõng c n thư ng nằm ở gi a trục để lắp bánh
r ng Lắp ráp bằng ngõng c n c ưu điểm là khử được khe hở hướng tâm
ác dạng hư hỏng của m i ghép bằng ngõng c n thư ng là:
- Mòn mặt c n lắp ghép trên trục và mòn lỗ làm cho chi tiết bị lỏng chiều
trục do đ c ng bị lỏng hướng tâm
- Mòn và dập rãnh then ở trục và lỗ
- hèn dập và cắt đứt then
- Mòn và phá hủy ren
Ta chỉ chỉ xét các dạng hư hỏng đ u còn các dạng khác được trình bày
trong hình dưới:
Hình: Sửa ch a m i ghép trên ngõng c n trục chính
3 điểm
Trang 6Khi m i ghép bị lỏng vì mòn mặt c n c thể phục h i bằng cách cắt bớt mặt
đ u ph n c n trên trục (hình a) để đệm một tỳ được vào chi tiết 2 khi lắp
Nếu để nguyên chiều dài ph n c n của trục thì phải dùng đệm hình c c (hình b) thay cho đệm thẳng khi lắp ráp ách này t n nhiều c ng hơn vì phải chế tạo bạc hình c c nhưng c ưu điểm là kh ng phải động chạm gì đến trục chính
ả hai cách sửa chửa trên đều làm cho chi tiết hai bị xê dịch theo chiều trục Nếu chi tiết hai là bánh r ng thì điều đ nguy hiểm vì làm ngắn chiều dài làm việc trên mỗi r ng dễ gây mẻ r ng vì quá tải
Khi kh ng cho phép chi tiết dịch chuyển theo chiều truc c n phục h i các mặt c n tới kích thước ban đ u tức là phải sửa cả lỗ và trục: lỗ được phục
h i bằng cách lắp bạc sửa ch a ch n hoặc hàn đắp r i gia c ng cơ; trục được mạ crom hoặc hàn đắp r i gia c ng cơ c trư ng hợp phải thay hẳn
ph n bị mòn bằng đoạn trục mới
Th ng thư ng việc s a ch a lỗ c n rất phức tạp vì vậy ngư i ta áp dụng biện pháp phục h i lỗ c n theo kích thước sửa ch a t ng của trục Bằng cách này chỉ c n doa mài hoặc tiện rộng lỗ c n còn trục sẽ được mạ crom
mạ thép hoặc hàn đắp hoặc gia c ng cơ tới kích thước sửa chửa phù hợp với kích thước lỗ c n của chi tiết ghép với n đảm bảo cho chi tiết sau lắp ghép được định vị chính xác theo chiều trục
====HẾT====
Trang 7TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ
THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 3 (2009-2012)
NGHỀ: NGUỘI SỬA CHỮA MÁY CÔNG CỤ MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi: SCMCC – LT02
Hình thức thi: (Viết)
Thời gian thi: 150 Phút (Không kể thời gian chép/giao đề)
ĐỀ BÀI
Câu 1: (3 điểm)
Trình bày các phương pháp sửa chữa bánh răng trụ răng thẳng có răng bị gãy?
Câu 2: (2 điểm)
Trình bày các dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục hư hỏng của cơ cấu cam?
Câu 3: (2 điểm)
Trình bày các bước để thực hiện khi lắp ổ trượt nguyên?
Câu 4: (3 điểm)
Hãy trình bày các yêu c u cơ b n khi tháo, lắp máy trong sửa chữa máy c ng cụ?
====HẾT====
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
Sinh viên không được sử dụng tài liệu
Trang 8TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ
THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 3 (2009-2012)
NGHỀ: NGUỘI SỬA CHỮA MÁY CÔNG CỤ MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi: SCMCC – LT02
1 a Trường hợp gãy một răng ta cấy răng
Cấy răng được áp dụng có hiệu qu cho những bánh răng mooddun lớn
quay chậm
Quá trình c ng nghệ cấy răng như sau: Chế tạo các bulong đ u trơn, đặc to
hơn chiều dày chân răng một chút rồi cấy vào các lỗ ren gia c ng trên bánh
răng (hình dưới)
Cấy răng vào vành răng
Số lượng bulong cấy phụ thuộc vào chiều rộng vành răng Cấy thưa quá thì
răng mới sẽ yếu, cấy mau quá thì vành răng bị yếu nhiều Sau khi cấy, gia
c ng các đ u bulong bằng cách phay hoặc dũa để đạt hình dáng và kích
thước răng Muốn tăng bền vững cho các bulong cấy ta hàn liền các đ u
bulong thành một d i rồi mới gia c ng cơ
3 điểm
Trang 9Phương pháp trên làm yếu vành bánh răng vì: ph i khoan nhiều lỗ quá Đối với các bánh răng bằng gang hoặc bánh răng có vành mỏng, phương pháp này kh ng dung được Khi đó ph i ghép răng mới bằng bulong như hình dưới
Đặt một đoạn thép vào rãnh đã gia c ng ở chỗ răng bị gãy của bánh răng (theo chế độ lắc trung gian hoặc lắp chặt với độ d i nhỏ) rồi bắt bulong chặt hai đ u Sau đó gia c ng đoạn thép thành răng đúng quy cách Người
ta còn hàn răng mới vào chỗ răng gãy đã gia c ng thành rãnh chìm xuống (như hình vẽ)
Cách ghép này làm cho mối hàn kh ng chịu ứng xuất, rất nguy hiểm khi răng làm việc
b Trường hợp gãy vài răng cạnh nhau có thể dùng phương pháp ghép một đoạn vành răng
Hình: Ghép một đoạn vành răng
Trang 10Để chuẩn bị chỗ ghép, ta bào hoặc phay chỗ răng gãy thành một rãnh đu i
én 75o
rồi gia c ng một miếng thép lắp khít vào rãnh này Dùng các vít đ u chìm để bắt chặt miếng thép vào bánh răng (cũng có thể hàn), sau đó gia
c ng trên miếng thép
c Trường hợp gãy nhiều răng ta ph i thay bánh răng mới (hoặc tiện hết
răng cũ rồi ép bạc sửa chữa, sau đó gia c ng răng trên bạc này
2
Hư hỏng Dự đoán nguyên nhân Cách xử lý
Các vị trí xác định
của trục cam kh ng
phù hợp với những vị
trí xá định của bộ
phận c ng tác
Cam bị quay tương đối với trục cam (trường hợp cam rời
và lắp chặt trên trục)
Dùng vít hoặc then cố định cam trên trục
Bộ phận làm việc
kh ng chuyển động
đủ hành trình (kh ng
tới được vị trí tận
cùng)
Bề mặt làm việc của cam bị mòn
Đối với bộ phận truyền động kh ng quan trọng
có thể hàn đắp mặt cam rồi sửa nguội đối với bộ phận truyền động quan trọng c n thay cam
Bộ phận làm việc bị
rung ứng với những
đoạn xác định trên
mặt cam
Một số đoạn của mặt cam bị xước
Tháo cam ra, lau chùi
và đánh bóng chỗ xước rồi lắp lại
Xước mặt cam 1 Kh ng có d u b i
trơn hoặc d u b i trơn
kh ng sạch
2 Mặt làm việc của cam kh ng đủ độ cứng
1 Điều chỉnh hay sửa chữa bộ phạn b i trơn, thay d u
2 Nhiệt luyện đạt độ cứng 5862 HRC hoặc thay cam
2 điểm
Trang 11Khi cam quay nhanh,
bộ phận c ng tác
kh ng trở về được vị
trí giới han; chỉ khi
cam quay chậm bộ
phận c ng tác mới tới
được vị trí đó
Lực đẩy của lò xo bật
về kh ng thắng nổi lực quán tính
Gi m tốc độ trục cam
Tăng lực đẩy (điều chỉnh) lò xo Nếu c n thì thay lò xò mới
Quy luật làm việc của
bộ phận c ng tác bị
phá vỡ
Bề mặt làm việc của con lăn bị mòn
Sửa chữa con lăn hoặc thay mới
3
Quá trính lắp ổ nguyên gồm các việc sau: ép ống lót vào chi tiết bao, kẹp
chặt để chống xoay và sửa lỗ
Tùy theo kích thước ổ trượt nguyên và độ d i trong mối ghép có thể lắp ép
ở nhiệt độ thường hoặc ph i nung nóng trước chi tiết bao hoặc làm lạnh ổ
nguyên Khi lắp ép ổ nguyên vào lỗ có thể dùng trục gá hoặc đồ gá chuyên
dùng khác Cách lắp ép ống lót vào chi tiết bao đơn gi n nhất là dùng mũi
đột vào búa Nếu độ d i trong mối ghép nhỏ, chiều dày thành ống tương
đối lớn và tay nghề thợ khá thì cách lắp này đạt hiệu qu kinh tế và kĩ thuật
cao
2 điểm
Trang 12Có thể dùng bạc hoặc chốt dẫn hướng để đ m b o phương chuyển động
của ổ nguyên khi lắp ép được đúng và tránh được tình trạng cong vênh ổ
Tuy vậy, cách này có nhược điểm là đương kính trong của ống lót có thể bị
bóp nhỏ va sai lệch về hình dáng Vì vậy khi độ d i tương đối lớn (0.05
0,10 mm) ta có thể dùng trục gá để lắp ống lót nhằm tránh cho nó khỏi bị
vênh, xước, chùn, đặc biệt là khi ghép ống lót có thành mỏng
Ổ nguyên được lồng vào ph n hình trụ đã được mài nhẵn của trục gá 1
Trục gá được định tâm chính xác trong giá đỡ hoặc trên lõi 2 Dưới áp lực
của chày ép hoặc khi quay đai ốc, trục gá 1 sẽ đi xuống, kéo theo ổ nguyên
và ép nó vào lỗ của chi tiết bao
4 - Kiểm tra đ y đủ các tài liệu có liên quan
- Đối chiếu các tài liệu k thuật với thực tế của máy
- Chuẩn bị đ y đủ các chi tiết thay thế, dụng cụ tháo lắp và đồ gá c n thiết
phục vụ cho c ng việc tháo lắp máy
- Làm sạch máy, tháo hết d u b i trơn, cắt rời mạch điện động lực cung
cấp cho máy với phân xưởng và treo biển Kh ng mở máy – Đang sửa
chữa, cấm vào khu vực sửa chữa máy
- Khi tháo máy tháo d n t ng cụm bộ phận ra khỏi máy theo một trình tự
nhất định đã lập sẵn T cụm bộ phận máy tháo ra lại tháo rời thành t ng
chi tiết nếu c n
- Tu theo dạng sửa chữa mà có thể tháo một vài cụm chi tiết hay tháo rời
toàn bộ máy
Quá trình lắp được thực hiện ngược với quá trình tháo máy song c n chú ý
một số yêu c u sau:
Sau mối l n lắp mỗi chi tiết hoặc bộ phận lắp ph i được kiểm tra về các
th ng số k thuật có liên quan
Kiểm tra chuyển động tương đối của các chi tiết trong các mối ghép
động v.v…
3 điểm
====HẾT====