1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI

45 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 6,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜIHỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜIHỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜIHỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜIHỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜIHỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜIHỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜIHỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜIHỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜIHỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜIHỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜIHỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜIHỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜIHỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜIHỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜIHỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜIHỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜIHỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜIHỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜIHỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI

Trang 1

TRƯỜNG ĐH SÀI GÒN LỚP DSI1081 BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN GIẢI PHẨU HỌC

CHƯƠNG VI: HỆ TUẦN HOÀN

A / ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ TUẦN HOÀN

- Hệ thống tuần hoàn có nhiệm vụ vận chuyển các chất cho cơ thể, gồm tuần hoàn máu và tuần hoàn bạch huyết

- Hệ tuần hoàn máu gồm có tim đóng vai trò như một cái bơm đẩy máu vào các động mạch và hút máu từ các tĩnh mạch

- Nếu lấy điểm bắt đầu của sự tuần hoàn là tâm thất trái của tim, thì máu được đưa vào động mạch chủ từ đó máu nhiều oxy được vận chuyển đến các động mạch nhỏ dần để đến các mô của các cơ quan

- Tại các cơ quan có sự trao đổi chất và không khí Máu nhiều carbonic sẽ tập trungvào các tiểu tĩnh mạch sau đó đổ về các tĩnh mạch lớn hơn cuối cùng đổ về tâm nhĩ phải của tim bằng hai tĩnh mạch chủ trên và dưới Từ tâm nhĩ phải máu xuống tâm

thất phải Đó là vòng tuần hoàn hệ thống hay tuần hoàn lớn

- Máu từ tâm thất phải nhiều carbonic được vận chuyển đến động mạch phổi và đi đến các mao mạch bao quanh các phế nang của phổi, thực hiện quá trình trao đổi khí carbonic với phổi và nhận khí oxy rồi quay trở về tâm nhĩ trái thông qua tĩnh mạch

phổi Từ tâm nhĩ trái máu xuống tâm thất trái Đó là vòng tuần hoàn nhỏ hay vòng

tuần hoàn phổi.

- Ngoài ra còn có hệ thống cửa nhận máu từ đường tiêu hóa về gan trước khi

đổ vào tĩnh mạch chủ dưới

Trang 2

- Tuần hoàn bạch huyết gồm có các nốt bạch huyết và mạch bạch huyết, dẫn các tế bào bạch huyết cũng như các protid do tế bào sản xuất, cuối cùng đổ về tĩnh mạch tayđầu phải và trái.

B / CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA MÁU MÁU

I.KHÁI NIỆM VỀ MÁU :

- Máu là một dịch lỏng, màu đỏ và được lưu thông liên tục trong hệ tuần

hoàn của cơ thể

- Máu là nguồn gốc của hầu hết các dịch thể trong cơ thể

- Máu là thành phần quan trọng nhất của môi trường bên trong của cơ

thể và đảm nhận nhiều chức năng sinh lí quan trọng

II CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁU :

- Máu được cấu tạo bởi 2 thành phần đó là huyết tương và các tế bào máu.

Huyết tương là một chất dịch trong suốt, màu hơi vàng nhạt vị hơi mặn,

chiếm 55- 58% thể tích máu Thành phần chính của huyết tương là nước,

protein, gluxit, lipit và các muối khoáng

- Protein gồm có 3 loại chủ yếu là: anbumin, globulin,và fibrinogen

Trang 3

- Gluxit chủ yếu ở dạng glucozo và có hàm lượng ổn định ở mức 0.12%.

- Lipit không ở dạng tự do mà chủ yếu ở dạng kết hợp với protein tạo thành

- Hồng cầu không có nhân, kích thước nhỏ, lõm 2 mặt, số lượng nhiều nên

diện tích tiếp xúc tăng, tạo điều kiện cho sự trao đổi khí được dễ dàng

- Thành phần quan trọng của hồng cầu là hemoglobin

b.Chức năng :

- Hồng cầu có chức năng vận chuyển O2 và CO2

- là một hệ đệm quang trọng nhất để giữ cân bẳng axit – bazo trong máu

3.Bạch cầu (Leucocyte) :

a.Cấu tạo :

- Bạch cầu có kích thước lớn hơn hồng cầu, không có hình dạng nhất định,

không màu, có nhân

- Đường kính trung bình khoảng 5-25μm

- Bạch cầu gồm có 5 loại :

+ Bạch cầu mono (bạch cầu đơn nhân) :

Chỉ có một nhân lớn, đường kính khoảng 15-25μm, có khả năng thực bào và

khi di chuyển từ máu sang các tổ chức để thực bào thì nó lớn dần lên và

được gọi là đại thực bào

Trang 4

+ Bạch cầu lympho (bạch huyết bào) :

Có hai loại là lympho bào B và lympho bào T, có kích thước trung bình,

đường kính khoảng 2-15μ, nhân lớn, tròn hoặc hình hạt đậu, chứa ít tế bào

chất

+ Bạch cầu trung tính :

Có kích thước trung bình, đường kính khoảng 10-15μm, nhân phân thành

3-5 thùy, các hạt bắt màu đỏ nâu khi nhuộm giemsa

+ Bạch cầu ưa axit :

Có kích thước trung bình, đường kính khoảng 10-15μm, nhân phân thành

2-3 thùy, các hạt bắt màu hồng đỏ khi nhuộm giemsa

+ Bạch cầu ưa kiềm :

Có kích thước trung bình, đường kính khoảng 10-15μm, nhân phân thành

2-3 thùy, các hạt bắt màu xanh tím khi nhuộm giemsa

- Tiểu cầu là những tế bào không có nhân và hình dáng không ổn định

- Có kích thước rất nhỏ, đường kính khoảng 2-4μm

b Chức năng :

Giải phóng enzym troboplastin để gây đông máu khi bị thương, do đó tiểu

cầu góp phần bảo vệ cơ thể

III.CHỨC NĂNG CỦA MÁU :

Trang 5

Máu gồm có các chức năng sau :

- Chức năng vận chuyển

- Chức năng bảo vệ

- Chức năng điều hòa thân nhiệt

- Chức năng đảm bảo hằng tính của nội môi

- Chức năng hô hấp

C / CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ BẠCH HUYẾT

1/ Các mạch bạch huyết:

- Chất dinh dưỡng lien tục đi qua thành mao mạch vào mô Các mạch

bạch huyết tác dụng như một cơ chế đặc biệt hóa để dẫn các phân tử

này trở về máu Chất dịch được vận chuyển trong mạch bạch huyết

được gọi là lympho

Các mạch bạch huyết bao gồm :

+ Mao mạch là các ống nội bì

+ Các mạch góp là các ống nội bì có them cơ trơn và mô sợi liên kết

+ Các than bạch huyết mà thành chứa nhiều mô lien kết và cơ trơn

- Mao mạch bạch huyết mỏng và trong suốt, long mạch luôn mở do gắn

với các mô chung quanh

- Mao mạch bạch huyết thường hiện diện ở nơi có mao mạch máu

- Cónhiều ở da niêm mạc và quanh các lỗ tự nhiên, như miệng, hậu

môn

- Các mạch bạch huyết có ở màng trong tim, màng ngoài tim và ở màng

phổi

Trang 6

- Mạch bạch huyết không có ở thần kinh trung ương, cơ vân, tủy

xương …

2/ Các mô bạch huyết và các dạng bạch huyết:

- Bao gồm các tế bào lympho, được nâng đỡ bởi các tế bào lưới và các

sợi cơ trơn, sợi keo và các sợi đàn hồi

- Các mô này có ở hạch bạch huyết, niêm mạc, lách và tủy xương

- Mô bạch huyết ở niêm mạc chỉ có mạch đi

- Tuyến ức có các mô bạch huyết xếp thành nhiều thùy

- Lách có nhiều mô bạch huyết, nhưng được sắp xếp đẻ lọc máu hơn là

bạch huyết

3/ Các hạch bạch huyết:

- Các hạch bạch huyết có hình dạng, màu sắc, kích thước thay đổi

- Các hạch thường nằm riêng rẽ dọc theo lộ trình của mạch máu và ống

tiêu hóa Các hạch ở vùng bẹn có thể sờ thấy được

- Mạch bạch huyết vào qua bao xơ và ra qua dây rốn động mạch

D/ CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DỊCH MÔ:

- Là chất dịch chứa trong các khoảng gian bào và chiếm khoảng 15% khối lượng cơ thể

- Thành phần của dịch mô phụ thuộc vào sự trao đổi nước và các chất giữa mao mạch và dịch mô

Trang 7

- Các tế bào của mô thực hiện trao đổi chất với dịch mô.

- Ở cuối các tĩnh mạch, do huyết tương trong máu có nồng độ chất hòa tan lớn hơn nhiều

so với dịch mô nên dù cho áp lực dòng máu lớn hơn trong mô nhưng nước vẫn có thể thẩm thấu trở lại vào máu, các chất như CO2 và sản phẩm dư thừa của các quá trình chuyển hóa rời mô qua quá trình khuyếch tán nhờ một phần dịch mô đi vào các mạch

Trang 8

bạch huyết.

- Lượng máu chảy qua mạng lưới mao mạch được điều hòa bởi nhiều loại tác nhân

Ví dụ như khi oxy trong mô giảm xuống và CO2 tăng lên thì các cơ thắt ở phía trước mao mạch giãn ra để tăng cường dòng máu, đáp ứng nhu cầu về oxy của máu

CHỨC NĂNG:

Chức năng quan trọng nhất của máu và dịch mô là vận chuyển các chất cần thiết từ môi trường ngoài vào tế bào (oxi và dinh dưỡng) và đưa ra các sản phẩm trong hoạt đống sống của tế bào đến các nơi cần (hoocmôn, enzim, kháng thể là những sản phẩm tổng

hợp của tế bào) hoặc các sản phẩm phân hủy trong quá trình dị hóa (CO2, urê ) đến các

cơ quan bài tiết để lọc thải ra môi trường ngoài

Trang 9

E/ CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIM

Tim là một khối cơ rỗng có cấu ạto đặc biệt để đảm nhiệm vai trò trạm đầu mốicủa các vòng tuần hoàn phổi và tuần hoàn hệ thống

Tim nằm trong lồng ngực, giữa hai phổi, trên cơ hoành, sau xương và tấm ức- sụnsườn và hơi lệch sang trái

Tim có màu đỏ hồng, mật độ chắc, nặng khoảng 270 gr ở nam, 260 gr ở nữ

I Hình thể ngoài và liên quan:

Tim trông giống một hình tháp có ba mặt, một đỉnh và một nền: đỉnh tim hướng

sang trái, xuống dưới và ra trước; nền hướng ra sau, lên trên và sang phải Trục của tim làmột đường chếch xuống dưới, sang trái và ra trước

- Mặt ức- sườn (mặt trước) có rãnh vành chạy ngang chia thành 2 phần.

Phần trên (phần tâm nhĩ) bị các cuống mạch lớn từ tim đi ra che lấp ở

quãng giữa, đó là thân ĐM phổi và ĐM chủ lên; hai bên các mạch lớn là các

tiểu nhĩ phải và trái.

Phần dưới là mặt trước của các tâm thất Rãnh gian thất trước chạy

dọc từ sau trước tới đỉnh tim, ngăn cách mặt trước của các tâm thất phải và trái.

Nhánh gian thất trước của ĐM vành trái và TM gian thất trước đi trong rãnh này

Mặt ức- sườn liên quan từ trước ra sau liên quan với: mặt sau xương ức và các sụnsườn từ III – VI; tuyến ức (ở trẻ em); ngách sườn – trung thất của màng phổi (lách giữatim và lồng ngực)

- Mặt hoành (mặt dưới), được phần dưới rãnh vành chia làm 2 phần: phần sau hẹp là phần tâm nhĩ; phần trước là mặt dưới của các tâm thất được rãnh gian thất sau

ngăn cách, trong rãnh có ĐM vành phải nằm Vể liên quan, mặt hoành nằm trên cơhoành, qua cơ hoành liên quan với gan và dạ dày

- Mặt phổi (mặt trái) là một mặt hẹp, liên quan với phổi và màng phổi trái Thần

kinh hoành trái chạy từ trên xuống lách giữa màng ngoài tim và màng phổi.

- Đáy tim quay sang phải và ra sau, nơi có mặt sau của 2 tâm nhĩ ngăn cách nhau bởi rãnh gian nhĩ Tâm nhĩ phải quay sang phải, liên quan với mặt trung thất phổi phải

và thần kinh hoành phải, và tiếp nhận các TM chủ trên và dưới đổ vào Tâm nhĩ trái quay ra sau, liên quan với thực quản (khi to đè vào thực quản gây khó nuốt), và tiếp

nhận 4 TM phổi

- Đỉnh tim nằm ngay sau thành ngực trái, ngang mức khoang liên sườn V trên

đường vú trái

II Hình thể trong của tim:

Tim được ngăn thành 2 nửa trái và phải bằng các vách, mỗi nửa gồm một tâm nhĩ

và một tâm thất thông với nhau qua lỗ nhĩ- thất Như vậy tim có 4 buồng, 2 buồng tâm

nhĩ phải và trái ở trên và 2 buồng tâm thất phải và trái ở dưới Các buồng tâm nhĩ

được ngăn cách nhau bằng vách gian nhĩ, một vách mỏng, có hố bầu dục (di tích của lỗ

Trang 10

bầu dục) ở mặt phải; trong khi đó vách gian thất ngăn cách 2 buồng tâm thất Vách gian thất gồm 2 phần: trên là phần màng mỏng có cấu tạo bằng mô xơ, dưới là phần cơ rất

dày và lồi sang phải Tâm nhĩ phải thông với tâm thất phải qua lỗ nhĩ- thất phải; lỗ này được đậy bằng van nhĩ- thất phải gồm 3 lá van (van 3 lá) chỉ cho phép máu chảy từ tâm nhĩ xuống tâm thất Tâm nhĩ trái thông với tâm thất trái qua lỗ nhĩ- thất trái và lỗ này được đậy bằng van nhĩ- thất trái gồm 2 lá van.

- Các tâm nhĩ:Thành mỏng và nhẵn, tâm nhĩ có nhiệm vụ thu nhận máu và co

bóp để đẩy máu xuống tâm thất Có các tĩnh mạch đổ vào Thông với một túi nhỏ gọi là

tiểu nhĩ

Thông với tâm thất cùng bên bởi lỗ nhĩ thất có van đậy kín ( van nhĩ thất )

+ Tâm nhĩ phải nhận máu đỏ thẫm từ tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới và

TM vành tim

+ Tâm nhĩ trái nhận máu đỏ tươi từ 4 tĩnh mạch phổi đổ về

- Các tâm thất: có thành dày hơn thành tâm nhĩ nhiều (thất trái dày hơn thất phải ) , mặt trong sần sùi vì có các gờ , các cầu và các cột cơ (cơ nhú) nổi lên Có những thừng gân từ mặt dưới các lá van ( của van nhĩ – thất ) đi tới bám vào các cơ nhú

- Tâm thất phải: có hình tháp với 1 đỉnh, một đáy và 3 thành trước, sau và trong.

Đáy hướng về phía tâm nhĩ phải, có lỗ nhĩ- thất phải ở phiá sau – dưới và lỗ thân ĐM

phổi ở phía trước- trên Van thân ĐM phổi ngăn cách giữa tâm thất phải và thân ĐM

phổi , ngăn không cho máu chảy từ ĐM phổi về tim Vùng tâm thất phải tiếp giáp vớilỗ

thân ĐM phổi thu hẹp dần theo hình phễu và được gọi là nón ĐM.

- Tâm thất trái: cũng có 1 đỉnh, 1 đáy và 2 thành: trước- ngoài và sau- trong Đáy có 2 lỗ: lỗ nhĩ- thất trái ở phía sau- trái và lỗ ĐM chủ ở phía trước phải Van ĐM

chủ ngăn cách giữa tâm thất trái và ĐM chủ, chỉ cho máu đi từ tâm thất vào ĐM Van

ĐM chủ cũng như van thân ĐM phổi đều có 3 lá hình bán nguyệt mà đặt lõm hướng vềĐM

III Cấu tạo của tim:

Tim được cấu tạo bằng ba lớp, từ ngoài vào là: ngoại tâm mạc, cơ tim và nội

tâm mạc.

1 Ngoại tâm mạc:

Là 1 bao kép : bao ngoại tâm mạc sợi ở ngoài và bao ngoại tâm mạc thanh mạc ở trong

Ngoại tâm mạc sợi là 1 bao xơ chun giãn , bao bọc bên ngoài tim và có các thớ

sợi dính với các cơ quan lân cận

Ngoại tâm mạc thanh mạc có 2 lá liên tiếp nhau : lá thành lót ở mặt trong bao

sợi , lá tạng phủ mặt ngoài cơ tim và các mạch vành Giữa 2 lá là 1 khoang ảo gọi

là khoang ngoại tâm mạc có chứa chất dịch nhầy

2 Cơ tim:

Trang 11

Cơ tim là lớp chiếm chiếm hầu hết độ dày của tim , tạo nên 1 lớp dày mỏng tùychỗ :

- Thành cơ tâm nhĩ mỏng có 2 lớp: lớp ngoài là lớp cơ vòng chung cho cả

2 tâm thất Lớp trong là lớp cơ dọc riêng cho mỗi nhĩ

- Thành cơ tâm thất dày gồm 3 lớp: 2 lớp cơ dọc trong và ngoài chung cho

cả 2 thất Giữa là lớp cơ vòng riêng cho mỗi thất

- Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ Thành cơ tâm thất trái dàyhơn thành cơ tâm thất phải

- Phần lớn cơ tim được cấu tạo bằng các sợi cơ co bóp còn lại phần nhỏ là

các sợi cơ kém biêt hoá mang tính chất thần kinh gọi là hệ thống dẫn truyền của

tim

+ Các sợi cơ co bóp :

• Gồm những sợi cơ hình cung bám vào bốn vòng xơ vây quanh các lỗ van nhĩ thất

và các lỗ van động mạch Phần sợi giáp giới giữa lỗ động mạch chủ với 2 lỗ nhĩthất đặc biệt dày và chắc được gọi là tam giác sợi

• Có những sợi riêng cho từng tâm thất hoăc tâm nhĩ và có những sợi chung cho 2tâm nhĩ hoặc 2 tâm thất

+ Hệ thống dẫn truyền của tim

Bao gồm các nút và bó , chúng có vai trò khởi phát và dẫn các xung động co bóp

tự động của tim , làm cho các buồng tim co bóp một cách có phối hợp

Nút xong nhĩ: nằm ở thành phải của tâm nhĩ phải, ngay ở phái dưới- ngoài lỗ TM

chủ trên; nút này kích thích phát cơ tâm nhĩ

Nút nhĩ- thất: nằm trong vách liên nhĩ, ngay trước lỗ xoang vành; nó tiêp nhận

kích thích từ cơ tâm nhĩ nhưng cũng có khả năng tự phát nhịp (tốc độ ch6ạm hơn nútxoang nhĩ)

Bó nhĩ – thất: liên tiếp với nút nhĩ- thất; nó đi xuống tới bờ trên phần cơ vách

liên thất thì chia thành 2 trụ phải và trái Các trụ tiếp tục đi xuốngvề phía đỉnh tim trên 2mặt của vách liên thất và chia thành các nhánh dưới nội mạc

3.Nội tâm mạc (màng trong của tim)

Là 1 màng mỏng lót ở mặt trong các buồng tim và các mạch van tim rồi liên tiếp với lớp nội mạc của các mạch máu thông với tim

IV Mạch máu và thần kinh của tim:

Động mạch của tim: tim được cấp máu bởi các ĐM vành phải và trái Đây là

hệ thống ĐM độc lập, không có sự nối tiếp với ĐM của các bộ phận hay cơ quan kháctrong cơ thể

ĐM vành trái tách ra từ ĐM chủ lên ở ngay trên van ĐM chủ; nó đi ra

trước trong khe giữa tiểu nhĩ trái và ĐM phổi rồi tậ cùng bằng 2: nhánh gian thất

Trang 12

trước chạy trong rãnh gian thất trướctới mỏm tim và nối với ĐM vành phải; nhánh mũ chảy trong rãnh vành tới bờ trái rồi xuống mặt hoành của tim.

ĐM vành phải cũng tách ra từ ĐM chủ lên ở ngay trên van ĐM chủ; nó

chạy ra trước trong khe giữa tiểu nhĩ phải và ĐM phổi rồi vòng sang phải và rasau trong rãnh vành; cuối cùng, nó chạy trong rãnh gian thất sautới mỏm tim nốivới ĐM vành trái Trên đường đi, các ĐM vành cho các nhánh nuôi tim và cả ĐMchủ lên và thân ĐM phổi

Tĩnh mạch của tim:

TM gian thất trước từ mỏm tim đi lên trong rãnh gian thất trước; tới rãnh

vành, nó đổi tên thành TM vành trái và ra sau xuống mặt dưới tim; cuối cùng, nó phình ra thành xoang vành rồi đổ vào mặt sau tâm nhĩ phải Xoang vành nhận

hầu hết máu của tim

TM gian thất sau từ mỏm tim theo ĐM vành phải trong rãnh gian thất

sau rồi đổ vào xoang TM vành

Môt số TM nhỏ khác của tim đổ vào xoang vành, các TM tim cực nhỏ đổtrực tiếp vào at6m nhĩ hay tâm thất

Thần kinh của tim

Cò 2 hệ thống thần kinh chi phối hoạt động của tim

Hệ thống dẫn truyền (tự động) của tim gồm các nút và bó đã nói ở trên Đây là

một hệ thống nội tạicó khả năng kích thích cơ tim co bóp Tuy nhiên, bản thân hệ thốngdẫn truyền của tim và cơ tim còn chịu sự tác động của các sợi thần kinh giao cảm và đốigiao cảm của hệ tự chủ

Hệ thống thần kinh tự chủ gồm các sợi giao cảm làm tim đập nhanh và các sợi

đối giao cảm đi xuống và hợp thành đám rối tim ở đáy tim Từ đó, có các sợi đến chi phốicho cơ tim (phân nhánh vào các nút và cơ tim

F / TUẦN HOÀN THAI NHI:

1/ THAI NHI TRONG BỤNG MẸ:

- Ở thời kì phôi thai, thai sống nhờ máu từ nhau thai tới Cơ thể thai lien hệ với cơ thể mẹ qua dây rốn (tĩnh mạch rốn, động mạch rốn) và nhau thai.

- Đầu tiên tĩnh mạch rốn đưa máu đỏ tươi từ nhau thai tới đổ vào tĩnh mạch chủ duới qua ống tĩnh mạch (hầu hết máu này không qua gan mà rẽ tắt qua đuờng ống TM) rồi vào tâm nhĩ phải.

Trang 13

- Van của tĩnh mạch chủ dứơi ở trong tâm nhĩ phải có tác dụng hướng hầu hết máu

có nhiều oxi từ nhau thai qua lỗ bầu dục vào tâm nhĩ trái, đồng thời có 1 lượng máu nhỏ mất oxi từ 2 phổi về sau đó xuống tâm thất trái rồi tống vào động mạch chủ Một phần máu này đi theo các nhánh của cung động mạch chủ đi nuôi đầu, cổ ,chi trên Phần còn lại sẽ theo đường động mạch chủ xuống đi tới những vùng khác của

cơ thể Phần máu này có hàm lượng oxi thấp hơn phần máu đi nuôi đầu, cổ, chi trên

vì pha thêm máu mất oxi của TM chủ trên Cơ chế này đuợc thực hiện như sau:

Máu mất oxi của TM chủ trên sẽ huớng vào lỗ nhĩ thất phải -> tâm thất phải rồi tống ra than động mạch phổi Chỉ có 1 ít máu vào phổi, phần lớn đi qua ống ĐM và vào ĐM chủ xuống và tại đây nó sẽ hòa chung với máu giàu oxi từ cung ĐM chủ xuống.

Sau đó màu pha từ ĐM chủ xuống sẽ tới nhau thai theo 2 đường ĐM rốn trao đởi khí và các chất ở nhau rồi trở về thai theo TM rốn.

Hình: TUẦN HOÀN THAI NHI TRONG BỤNG MẸ

Trang 14

* Tĩm lại tuần hịan thai nhi cĩ đặc điểm sau:

- Cĩ 3 đuờng rẽ tắt (ống TM, ống ĐM, lỗ Bầu dục) giúp cho máu từ nhau thai khơng phải đi qua những nơi khơng cần thiết (gan, phổi) làm tăng tồc độ tuần hồn qua nhau.

- Đồng thời đảm bảo được cơ chế ưu tiên máu giàu oxi hơn cho các cơ quan quan

trọng như não.

2/ THAI NHI SAU KHI SINH

- Sau khi sinh ĐM rốn bị cột lại làm ngưng lưu thông máu từ mẹ đến thai nhi và

làm tắc ống tĩnh mạch Lượng O 2 trong máu giảm, CO 2

tăng lên, pH trong máu

thay đổi, trung tâm hô hấp ở hành não bị kích thích

=> đứa trẻ cất tiếng khóc

chào đời và phổi bắt đầu hoạt động hô hấp.

- Áp lực tâm nhĩ phải giảm do máu từ tĩnh mạch rốn không còn, phổi nở ra và

nhận nhiều máu, máu ở tâm nhĩ trái tăng lên => áp lực 2 tâm nhĩ cân bằng, lỗ

bầu dục đóng lại ( do sự áp sát rồi hòa lẫn vào nhau của 2 vách tiên phát và thứ phát).

- Ống ĐM nghẽn lại rất nhanh và teo lại thành 1 dây xơ gọi là dây chằng ĐM.

- TM rốn cũng bị nghẽn lại do huyết khối tạo thành dây xơ gọi là dây chằng tròn

của gan Ống TM cũng bị nghẽn lại tạo thành dây chằng TM.

- Các ĐM rốn bị nghẽn từ chỗ chúng tách ra ĐM bàng quang trên đến rốn, đoạn

này biến thành dây xơ nằm trong tổ chức ngoài phúc mạc của thành bụng gọi là

Trang 15

nếp rốn trong.

- Trường hợp lỗ bầu dục không đóng lại gây tật

thông liên nhĩ, ống ĐM không tịt

lại gây tật còn ống ĐM.

HÌNH: TUẦN HỒN THAI NHI SAU SINH

* Tóm lại tuần hoàn thai nhi sau khi sinh khác tuần hoàn phôi thai ở đặc điểm:

- Máu thai nhi sau khi sinh hoàn toàn đỏ do phổi đã bắt đầu hô hấp còn máu ở

phôi thai không hoàn toàn đỏ do pha trộn nhiều lần ( phần đầu được nuôi bởi máu

đỏ nhất, các phần thân và chi dưới ít hơn).

- Phổi và hệ tiêu hóa ở thai nhi sau khi sinh đã hoạt động khác với phôi thai

Trang 16

phổi và hệ tiêu hóa chưa hoạt động.

G / HỆ ĐỘNG MẠCH

ĐỘNG MẠCH

Hệ động mạch

Động mạch là các mạch đưa máu từ tim đến các cơ quan Các mạch chính thường

đi ở mặt gấp ở các vùng cơ thể và được cấu trúc khác bảo vệ , chiều dài động mạch thích ứng với sự thay đổi kích thước của cơ quan

A /CẤU TẠO:

- Hệ động mạch cĩ nhiệm vụ đưa máu từ tim đến các bộ phận của cơ thể Các động mạch lớn phân thành các động mạch vừa , rồi động mạch nhỏ và cuối cùng là động mạch tận

- Động mạch cĩ cấu tao gồm 3 lớp

B /

CÁC ĐỘNG MẠCH CHÍNH:

1 Động mạch phổi

Trang 18

- 2 động mạch hoành trên ; 9 cặp động mạch gian sườn sau đi dọc bờ dưới các xương sườn và một cặp động mạch dưới sườn đi dưới xương sườn.Các động mạch gian sườn sau cấp máu cho xương – cơ – da của lưng , thành ngực và thành bụng

ĐỘNG MẠCH CHỦ BỤNG:

Cho các nhánh bên cấp máu cho thành bụng và các tạng bụng

Trang 19

Các nhánh thành bụng bao gồm 2 động mạch hoành dưới và 4 cặp động

mạch thắt lưng tách ra từ các mặt sau – bên → cấp máu cho các đoạn của

vùng thắt lưng

Các nhánh cho tạng bụng bao gồm 3 nhánh đơn tách ra từ mặt trước ( động mạch thân tạng , động mạch mạc treo tràng trên và động mạch mạc treo

tràng dưới ) và 3 nhánh tách ra từ các mặt bên ( các cặp động mạch thận , thượng thận giữa và sinh dục )

- ĐM cảnh chung gồm ĐM cảnh chung trái và ĐM cảnh chung phải

- ĐM cảnh chung phải tách ra từ thân ĐM cánh tay đầu, ở sau khớp ức – đòn phải ĐMcảnh chung trái là nhánh của cung ĐM chủ

Trang 20

- Ở cổ, các ĐM cảnh chung đi dọc 2 bên thực quản và hầu, tới ngang bờ trên sụn giáp thì tận cùng bằng cánh chia đôi thành ĐM cảnh trong và ĐM cảnh ngoài Chỗ chẽ đôi của

ĐM cảnh chung và phần đầu ĐM cảnh trong hơi phình rộng được gọi là xoang cảnh

b/ ĐM cảnh ngoài

- ĐM cảnh ngoài từ xoang cảnh chạy lên trên và ra ngoài qua 2 vùng, lúc đầu qua vùngtam giác cảnh ( giới hạn bởi cơ ức – đòn – chũm, bụng sau cơ hai bụng và bụng trên cơ vai – móng) rồi bắt chéo mặt sau bụng sau cơ 2 bụng đi vào vùng mang tai Khi tới sau

cổ lồi cầu xương hàm dưới, nó tận cùng bằng 2 nhánh là ĐM thái dương nông và ĐM hàm trên

- Trên đường đi, ĐM cảnh ngoài cho 6 nhánh bên : ĐM giáp trên, ĐM lưỡi, ĐM mặt,

ĐM hầu lên, ĐM chẩm, ĐM tai sau

* Tóm lại : ĐM cảnh ngoài cấp huyết cho phần lớn vùng đầu – mặt – cổ trừ não bộ

c/ ĐM cảnh trong

- ĐM cảnh trong chạy lên đến nền sọ thì chui vào lỗ ĐM cảnh trong để vào 1 ống ở mặt dưới xương thái dương rồi lướt qua lỗ rách để vào hộp sọ

- Trong sọ, 2 ĐM cảnh trong chạy 2 bên yên bướm trong xoang tĩnh mạch hang và chia

4 nhánh cùng là ĐM não trước, ĐM não giữa, ĐM thông sau và mạch mạc trước thông nối với 2 ĐM não sau thành vòng ĐM não, cấp máu cho não bộ

- Trên đường đi, ĐM cảnh trong cho 1 ít nhánh bên nhỏ, đáng chú ý nhất là ĐM mắt đi vào ổ mắt cấp huyết cho nhãn cầu

 Tóm lại : ĐM cảnh trong là ĐM cấp huyết cho phần lớn não bộ và nhãn cầu

d/ ĐM dưới đòn

Trang 21

Động mạch dưới đòn có vai trò dẫn máu tới các động mạch của chi trên

nhưng các nhánh bên của nó cấp máu cho nhiều vùng khác nhau: vai, vùng

ngực- bụng, vùng cổ đặc biệt là não- tủy

- Động mạch dưới đòn phải tách ra từ động mạch cánh-tay đầu

- Động mạch dưới đòn trái tách ra từ cung động mạch chủ

Nhánh bên của động mạch dưới đòn cấp máu cho nhiều vùng và tiếp nối với

nhiều động mạch khác

 Động mạch đốt sống tách ra từ mặt trên động mạch dưới đòn Chạy

lên, chui qua mõm ngang của 6 đốt sống cổ trên và lỗ xương chẩm

vào sọ Hợp với động mạch bên đối diện tạo nên động mạch nền và

chia thành 2 động mạch não sau Động mạch não sau cấp máu cho

phần chẩm- thái dương

 Động mạch ngực trong tách ra từ mặt dưới động mạch dưới đòn Nó

tách ra 6 động mạch gian sườn và 6 khoang gian sườn trước

 Động mạch giáp -cổ là một than động mạch ngắn Chia làm 3 nhánh:

+ Động mạch giáp dưới cấp máu cho tuyến giáp và nối với động

Ngày đăng: 04/04/2018, 16:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w