1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỀ THI DAO ĐỘNG KỸ THUẬT

4 629 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 230,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn tọa độ suy rộng là x.. Hình 1 a/ Thiết lập phương trình vi phân mô tả cơ hệ bằng phương pháp năng lượng phương pháp Lagrange 3 đ b/ Xác định tần số riêng của cơ hệ ωnrad/s.. Thanh

Trang 1

Đại học Quốc gia Tp HCM ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ (12/6/13)

Trường Đại học Bách Khoa MÔN: DAO ĐỘNG KỸ THUẬT

Khoa Cơ Khí Thời gian: 75 phút - Được phép sử dùng tài liệu

Đề thi gồm 2 trang

Câu 1: 5 điểm

Cho cơ hệ 1 bậc tự do (như hình 1) gồm 2 vật nối với nhau bằng 1 dây không dãn

và không khối lượng, dây uốn quanh 1 đĩa tròn không khối lượng Chọn tọa độ suy rộng

là x Với m = 2 kg là khối lượng, k = 5000 N/m là độ cứng lò xo

Hình 1

a/ Thiết lập phương trình vi phân mô tả cơ hệ bằng phương pháp năng lượng (phương pháp Lagrange) (3 đ) b/ Xác định tần số riêng của cơ hệ ωn(rad/s) (1 đ) c/ Xác định biên độ A(m) và góc lệch pha φ (rad) của dao động, biết tại thời điểm t = 0

thì x ( 0 ) = 0 01 mx& ( 0 ) = 0 (1 đ)

Câu 2: 5 điểm

Cho cơ hệ 2 bậc tự do (như hình 2) gồm một thanh chiều dài 3L/2, không khối

lượng, quay quanh khớp trụ O Thanh mang vật (xem như chất điểm) có khối lượng m đặt

ở đầu bên phải của thanh Giữa phần bên phải có lắp lò xo có độ cứng 6k và giảm chấn có hằng số cản nhớt (hệ số giảm chấn) 6c Đầu bên trái lắp lò xo có độ cứng 2k, giảm chấn

có hằng số cản nhớt 2c và vật có khối lượng m Chọn tọa độ suy rộng là x và θ Biết hệ

có giảm chấn yếu với c = k m

Trang 2

Hình 2

a/ Thiết lập phương trình vi phân (dạng ma trận) mô tả cơ hệ bằng phương pháp lực (phương pháp Newton) (2.5 đ) b/ Xác định các tần số riêng của cơ hệ khi hằng số cản nhớt c=0 (1.75 đ) c/ Xác định các véctơ dạng riêng của cơ hệ khi hằng số cản nhớt c=0 (0.75 đ)

GV ra đề: TS Phan Tấn Tùng CNBM: TS Bùi Trọng Hiếu

Trang 3

Khoa Cơ Khí ĐÁP ÁN ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ

Bm Thiết Kế Máy Môn Dao động kỹ thuật

Thời gian 75 phút – Ngày 12/6/2013

Do dây không dãn nên hai khối lượng có chuyển vị bằng nhau

Động năng

2

3 2

2 2 2

2 2

2

v m

Thế năng

2

3 2

2 2 2

2 2

2

x k

Hàm Lagrange

2

3 2

V K

x

L dt

d

&&

& ⎟ = 3

0.5 đ

kx x

L

3

=

0.5 đ 1a

x

L x

L dt

d

& ⇒3 m && x + kx 3 = 0⇒m && x + kx = 0

Với m=2kg và k=5000N/m ⇒2 x&& + 5000 x = 0 hay x&& + 2500 x = 0

1 đ

1b

Tần số riêng của cơ hệ

s

rad m

k

1

2500 =

=

=

n

01 0 50

0 01

0

2 2

2 0 2

⎛ +

=

⎟⎟

⎜⎜

⎛ +

=

1c

Góc lệch pha φ

Nếu chọn x ( t ) = A cos ( ωnt + φ )⇒ tan tan 1( )0

0

0

− ⎟⎟=

⎜⎜

=

x

x

n

ω

φ & ⇒φ = 0 rad

Nếu chọn x ( t ) = A sin ( ωnt + φ )⇒ ⎟⎟= ( )∞

⎜⎜

0

0

tan

x

x

n&

ω

2

π

φ =

0.5 đ

Xét cân bằng lực trên vật bên trái

x m

L x c

L x

k − − & − & = &&

2 ( 2 ) 2 (

PTVP thứ 1 ⇒ m x && + 2 c x & − cL θ & + 2 kxkL θ = 0 0.5 đ 2a

Xét cân bằng mômen quanh khớp bản lề

θ θ

θ θ

θ & & & 2 &&

2 2

2

6 2

6 2

2

2 2

2

⎛ − +

⎛ −

0.5 đ

Trang 4

PTVP thứ 2 ⇒ m L2θ && − c L x & + + 2 cL2θ & − kLx + 2 kL2θ = 0 0.5 đ Vậy hệ PTVP mô tả cơ hệ dạng ma trận

0

2

2

2

2

0

0

2 2

− +

− +

θ θ

θ

x kL kL

kL k

x cL cL

cL c

x mL

m

&

&

&&

Do c=0 nên hệ PTVP trở thành

0

2

2

0

0

2

− +

θ θ

x kL kL

kL k

x mL

m

&&

&&

M && x + x K = 0 0.25đ

=

=

λ

λ λ

λ λ

m k mL k

m kL m

k kL

kL

kL k

mL

m

2

2 0

0 2

2 1 0

0 1

2 2

1K I

Điều kiện để PT có nghiệm không tầm thường

( ) ( 2 ) ( ) 0

1/ ( 2 k m − λ ) ( − k m ) = − λ + k m = 0⇒

m

k

= 1

Vì λ1 = ω12⇒ Tần số riêng thứ 1 là

m

k

= 1

2/ ( 2 k m − λ ) ( + k m ) = − λ + 3 k m = 0 ⇒

m

k

3

2b

Vì λ2 = ω22⇒ Tần số riêng thứ 2 là

m

k

732 1

Ta có ( K − ω2M ) Q = 0

2

2

2 2 2 2

2

=

Q mL kL

kL

kL m

k

ω

ω

kL

m k

Q

2 2

1/ với

m

k

=

2 1

L kL

m m

k k

2

=

L

1

1 1

2c

2/Với

m

k

3 2

L kL

m m

k k

3 2

=

L

1

1 2

Hết đáp án TS Phan Tấn Tùng

Ngày đăng: 20/05/2018, 12:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w