Bài này viết ra với mục đích trình bày tổng quan về lịch sử, tư tưởng và văn hoá của những cư dân Việt Bắc từ thời tiền sử bao gồm Quảng Tây, Vân Nam, Quảng Đông đến ngày nay, và sự liên
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nói đến Việt Bắc, ta lại liên tưởng đến vùng trung du rừng núi trùng điệp trong những năm kháng chiến chống Pháp, với những trận đánh đi vào lịch sử trong chiến dịch biên giới, đóng góp vào sự thảm bại sau cùng của Pháp ở Việt Nam Nhưng Việt Bắc cũng là địa danh cùng với con người tạo ra một bề dày lịch sử đáng kể Bài này viết ra với mục đích trình bày tổng quan về lịch sử, tư tưởng và văn hoá của những cư dân Việt Bắc từ thời tiền sử (bao gồm Quảng Tây, Vân Nam, Quảng Đông) đến ngày nay, và sự liên hệ mật thiết gắn liền với lịch sử văn hoá Việt Nam qua sự thăng trầm tư tưởng của các triều đại và quan hệ ngoại giao và quân sự giữa Việt Nam và Trung quốc Bài chỉ tóm tắt một vài khía cạnh về con người, lịch sử và văn hoá Việt Bắc ảnh hưởng mật thiết tạo thành con người và lịch sử dân tộc.
Cư dân Việt Bắc đóng vai trò chủ yếu trong lịch sử Việt - Trung và chínhvận mệnh của họ qua lịch sử đã hình thành địa hình biên giới hai nước Lịch sửcủa họ phản ảnh chính sách và tư tưởng của chính quyền hai nước từ thời tự chủđến ngày nay Và trước đó nữa, dân cư Việt Bắc là một bộ phận chính thành lậpdân tộc và đất nước Âu Việt, tranh đấu với Bắc triều Hán Hoa dành độc lập đểlại một di sản cho con cháu người Việt ngày nay
Việt Bắc là một vùng phía Bắc Hà Nội thời kháng chiến chống Pháp 1954) bao trùm nhiều tỉnh ở Bắc Bộ Ngày nay nó thường được hiểu là khu vực gồm 6 tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên và Vĩnh phúc hay còn được gọi tắt là Cao - Bắc - Lạng - Hà - Tuyên - Thái, nay có thêm tỉnh Vĩnh Phúc
Việt Bắc được gọi một cách văn hoa là Thủ đô kháng chiến, bởi đây là nơi
trú đóng của đầu não Đảng Cộng sản Việt Nam thời trước khi khởi nghĩa năm
1945, và là nơi trú đóng của đầu não chính phủ Việt Minh trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)
Bên cạnh khu vực Việt Bắc mang ý nghĩa lịch sử, Việt Bắc còn có địa lý tự nhiên đặc biệt, là một trong những khu vực nằm ở vị trí có vĩ độ cao nhất ở nước ta đã hình thành nên những đặc điểm về tự nhiên, tài nguyên mang tính chất khác những khu vực khác
Vì tất cả những lý do trên, em đã chọn đề tài cho bài tiểu luận: “Ảnh hưởng điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến hoạt động phát triển kinh tế -
xã hội và bảo vệ môi trường tự nhiên khu vực Việt Bắc”
Trang 23 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và TNTN
Những ảnh hưởng của điều kiện TN và TNTN đến hoạt động phát triển kinh tế
Những ảnh hưởng của điều kiện TN và TNTN đến vấn đề môi trường tự nhiênkhu vực Việt Bắc
4 Đối tượng nghiên cứu
Điều kiện TN và TNTN ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế và môi trường khu vực Việt Bắc
Vấn đề bảo vệ môi trường tự nhên khu vực Việt Bắc
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Khu vực Việt Bắc gồm 7 tỉnh: Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên và Vĩnh Phúc
Tìm hiểu ảnh hưởng điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường tự nhiên khu vực Việt Bắc
6 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu
6.1 Các quan điểm
a, Quan điểm hệ thống
Tự nhiên hay cũng được gọi thiên nhiên, là tất cả vật chấtvà năng lượng chủ yếu ở dạng bản chất "Tự nhiên" nói đến các hiện tượng xảy ra trong thế giới vậtchất.Tự nhiên cũng bao gồm nhiều loại động thực vật sống khác nhau, và trong
Trang 3một số trường hợp liên quan tới tiến trình của những vật vô tri vô giác, và con người luôn đã và đang tác động vào đó.
Vì vậy phải có cách tiếp cận để thấy được tác động qua lại giữa các hệ thống này
b, Quan điểm lãnh thổ
Mọi sự vật hiện tượng địa lý đều tồn tại trong một không gian lãnh thổ nhất định và có mối quan hệ chặt chẽ giữa các hiện tượng đó với các thành phần còn lại trong phạm vi lãnh thổ
Khu vực việt Bắc cũng được coi như một tổng thể tương đối hoàn chỉnh về tựnhiên và kinh tế - xã hội Trong đó các yếu tố có mối quan hệ tác động và chi phối lẫn nhau Vì vậy phải có cái nhìn tổng quan dựa trên quan điểm lãnh thổ đểthấy rõ sự ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đến hoạt động kinh tế - Xã hội và bảo vệ môi trường tự nhiên khu vực Việt Bắc
c, Quan điểm tổng hợp
Quan điểm này được vận dụng trong đề tài để tìm hiểu ảnh hưởng của điều kiện TN và TNTN đến kinh tế - xã hội và môi trường từ việc tổng hợp các thànhphần liên quan đến TN, TNTN
d, Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
quan điểm đòi hỏi sự phát triển của các đối tượng phải đảm bảo bền vững trên 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường Ngày nay vấn đề khai thác nguồn nguyên liệu tự nhiên phục vụ cho kinh tế một phát triển, nhưng song hành là tácđộng của nó đến môi trường càng lớn Vì vậy, phát triển đảm bảo nhu cầu hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến các thế hệ tương lai đồng thời phải gắn với bảo vệ môi trường
6.2 Các phương pháp nghiên cứu
a, Phương pháp thống kê, phân tích
Là phương pháp quan trọng, đặc điểmvề tự nhiên, TNTN và ảnh hưởng đếnhoạt động kinh tế, môi trường của khu vực Việt Bắc được phân tích và thống kê qua các tài liệu và số liệu Bài tiểu luận đã thực hiện việc thu thập thông tin tại thư viện, trên Internet, giáo trình
b, Phương pháp bản đồ
Trang 4Đây là phương pháp sử dụng bản đồ chuyên đề về tự nhiên, thể hiện các nội dung về tự nhiên phục vụ cho bài tiểu luận.
7 Ý nghĩa của đề tài tiểu luận
7.1 Ý nghĩa khoa học
Giúp củng cố các kiến thức đã học, có được tư duy một cách logic và biết vận dụng những kiến thức vào thực tiễn, đồng thời học hỏi được nhiều kinh nghiệm trong thực tế Quá trình thực hiện đề tài sẽ nâng cao năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng, phương pháp làm bài tiểu luận cho mỗi sinh viên
Đề tài cũng được coi là tài liệu tham khảo cho khoa và các sinh viên khóa tiếptheo
7.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài đưa ra những đề xuất về vấn đề TN, TNTN ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế và bảo vệ môi trường khu vực Việt Bắc
8 Cấu trúc bài tiểu luận
Bài tiểu luận gồm 3 phần, phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận phần nội dung gồm:
Khái niệm về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
Khái quát về lịch sử thành và các đặc điểm chung của khu Việt Bắc
Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu Việt Bắc
Ảnh hưởng điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ tự nhiên khu vực Việt Bắc
Vấn đề môi trường tự nhiên khu vực Việt Bắc
Trang 5PHẦN NỘI DUNG
1.Khái niệm về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
Điều kiện tự nhiên: Là nhân tố của môi trường tự nhiên Không sử dụng trực
tiếp làm các nguồn năng lượng để tạo ra lương thực, thực phẩm, các nguyên liệucho công nghiệp, nhưng nếu không có sự tham gia của chúng thì không thể tiến hành tham gia sản xuất được VD: địa hình, đất đai, nguồn nước, độ ẩm
Tài nguyên thiên nhiên: Là toàn bộ giá trị vật chất có trong tự nhiên mà ở một
trình độ phát triển lực lượng sản xuất chúng được sử dụng hoặc có thể sử dụng làm phương tiện sản xuất và đối tượng tiêu dùng
2 Khái quát về lịch sử thành và các đặc điểm chung của khu Việt Bắc
Trước kia Việt Bắc là một Liên khu Việt Bắc là một cấp hành chính (có Ủy ban kháng chiến hành chính Liên khu) và quân sự (Bộ Tư lệnh Liên khu), được thành lập theo Sắc lệnh số 127-SL của Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày 4-11-1949, trên cơ sở hợp nhất Liên khu 1 và Liên khu 10
Liên khu Việt Bắc gồm 17 tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái
Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Lai Châu, Bắc Giang, Bắc Ninh,Phúc Yên, Vĩnh Yên, Phú Thọ, Quảng Yên, Hải Ninh, Đặc khu Hồng Gai và huyện Mai Đà của tỉnh Hòa Bình Trung tâm của vùng là Tuyên Quang
Từ năm 1949 đến năm 1954, Thiếu tướng Chu Văn Tấn làm Khu trưởng, Bí thưkhu ủy Liên khu Việt Bắc, Chánh án Tòa án Quân sự, Chủ tịch Ủy ban kháng chiến hành chính Liên khu Việt Bắc Từ năm 1954 đến cuối năm 1956, ông làm Tư lệnh kiêm Chính ủy, Bí thư Quân khu ủy Liên khu Việt Bắc
Trang 6Khi vùng tây bắc mới được giải phóng, khu tây bắc được thành lập theo Sắc lệnh số 134-SL của Chủ tịch Chính phủ ngày 28-1-1953, gồm 4 tỉnh Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái và Sơn La, tách khỏi Liên khu Việt Bắc.
Với việc thành lập Khu tự trị Việt Bắc ngày 1-7-1956, Liên khu Việt Bắc chấm dứt sự tồn tại với tư cách là một đơn vị hành chính Tuy nhiên, về mặt quân sự, đến tháng 6-1957, Liên khu Việt Bắc mới được thay thế bằng Quân khu Việt Bắc
Khu vực Việt Bắc ban đầu có 5 tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, sau thêm tỉnh Hà Giang Khu tự trị Việt Bắc cùng với khu
tự trị tây bắc là hai khu vực có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống, với những chính sách đối xử và ưu tiên phát triển riêng cho vùng này
3.Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu Việt Bắc
Vị trí tiếp giáp: + Phía Bắc là các dãy núi biên giới
+ Phía Đông là chân núi sườn Tây của cánh cungSông Gâm
+ Phía Nam là dãy núi thấp Bắc Tam Đảo
+ Phía Tây là đứt gãy sông Hồng – ranh giới của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Trang 73.1.2 Địa chất
Khu Việt Bắc có cấu tạo địa chất tương đối đồng nhất với các loại đá cổ có nguồn gốc từ tiền Cambri (từ thái cổ và nguyên sinh) Tính đồng nhất thể hiện ởtính chất già của hệ tầng.Phát triển trên cơ sở khối vòm sông Chảy, và khu vực khối vòm sông Chảy được nâng lên mạnh nhất khu trong tân kiến tạo nên ở khu vực này có những đỉng núi cao nhất trong khu Việt Bắc (chính là các đỉnh Tây Côn Lĩnh, Kiều Li Ti cao >2000m) Trong khu gồm các đới nham tướng sông Hồng, sông Lô, sông Hiến, các đới nham tướng này với nền tảng là các loại đá biến chất mạnh như gnai… của thời tiền Cambri, và đá vôi tuổi Cambri, Devon Các đá có tuổi trung sinh có đá cát kết, cuội kết Các trầm tích lục nguyên tuổi
Đệ Tam khá dày như cuội kết, cát kết chứa than Trong lịch sử phát triển đã nhiều lần có hoạt động nâng lên làm gián đoạn trầm tích Khu VB chịu ảnh hưởng rất mạnh của các hoạt động tân kiến tạo nên đã đội cao địa hình núi, tạo nên các đỉnh núi cao trên 2000m là thượng lưu của các con sông Chảy, Lô, Gâm, Nho Quế.Có lịch sử phát triển cổ nhất trong miền ĐB & ĐBBB, về cơ bản đã hình thành xong trong Cổ Sinh, múc độ biến chất của nham thạch cao hơn các khu khác
3.1.3 Địa hình
Chủ yếu là núi trung bình và núi cao, cao nguyên Nổi bật với các khối núi
và dãy núi cao biên giới phía bắc và thấp dần về phía nam phù hợp với sông ngòi.Khu vực cao trên 1000m là gồm sơn nguyên Bắc Hà, núi vòm sông Chảy, dãy Pu Tha Ca, núi Phia Biooc Trong đó khối granit dạng vòm ở thượng nguồn sông Chảy là một khối nâng hung vĩ có độ cao và chia cắt lớn, địa hình hiểm trở Ngoài các đỉnh núi trên 2000m, còn có các bậc địa hình là các bề mặt san bằng cổ ở độ cao 500-600, 700-900, 1100-1300, 1800-2000m.Các cao nguyên
đá vôi ở cực bắc bao gồm các dãy núi đá vôi Quảng Bạ, Đồng Văn, Mèo Vạc…
là các cao nguyên với địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn, thiếu nước Ở trung tâm khu là cánh cung sông Gâm và nối tiếp là các đỉnh núi cao từ 1500-2000m như Phia Booc, Phia Ya Tiếp nối với khu vực núi cao là vùng đồi núi thấp
3.1.4 Khí hậu
Khí hậu khu VB có nhiều đặc điểm riêng phù hợp với cấu trúc địa hình nói trên Nét đặc sắc của khí hậu khu Việt Bắc là ấm hơn và ẩm hơn nhiều so với khu ĐBắc, vì vai trò chắn gió mùa đông bắc của cánh cung Ngân Sơn; mặt khác các dãy núi cao phía bắc tạo nên địa hình chắn thuận lợi, nhất là gió mùa mùa hạ thổi qua vịnh BB vào MB nước ta có hướng đông và đông nam
Trang 8Do ảnh hưởng của bức chắn địa hình tại các thung lũng và lòng chảo giữa núi mưa ít, mùa khô kéo dài
Nói chung toàn khu có lượng mưa khá cao và đồng đều tạo nên độ ẩmlớn Theo quy luật đai cao khu có khí hậu lạnh, mùa đông nhiều ngày có thời tiết lạnh giá, thậm trí có tuyết rơi
Do vị trí nằm sâu bên trong nên khu ít gặp bão nên lượng mưa 2 mùa
ít chênh lệch lớn giữa 2 mùa Việt Bắc có mùa khô tương đối ngắn, chỉ khoảng 0-2 tháng, không có tháng hạn, trong khi đó Đông Bắc mùa khô dài 3-4 tháng
và có thể có tháng hạn Vùng đồi trung du Việt Bắc vừa ấm do khuất gió và thấp, vừa ẩm do mưa nhiều, là nơi rất thuận lợi cho phát triển cây cn và trồng rừng
3.1.5.Thủy văn
Khu VB có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc với nhiều con sông lớn
và lượng nước rất phong phú Chế độ nước sông có phần điều hòa hơn khu Đông Bắc, mô đun dòng chảy khoảng 30 l/s/km2(cao hơn ĐBắc), chênh lệch 2 mùa thấp hơn ĐBắc
Do ít chịu ảnh hưởng của bão nên mưa ít tập trung, lượng nước cực đại
ko quá lớn Chế độ lũ là lũ kép, thời gian nước to đứng lâu, lũ rút chậm Mùa lũ
từ tháng 5- tháng 10, mùa cạn từ tháng 11-4 Các sông trong khu chảy phù hợp với cấu trúc địa chất, địa hình: sông Hồng chảy thẳng theo đứt gãy sông Hồng
có hướng TB-ĐN…ngoài ra có sông Lô, sông Gâm, sông Chảy èSông ngòi khu VB có tiềm năng rất lớn về thủy điện: Thác Bà trên sông Chảy, Na Hang trên sông Gâm…
3.1.6 Thổ nhưỡng và sinh vật
Do có những thuận lợi về khí hậu, địa hình nên khu Việt Bắc có lớp phủ thổ nhưỡng – sinh vật rất phong phú Số lượng đai và á đai nhiều hơn so với khunúi thấp Đông Bắc Thực vật phục hồi tương đối nhanh Đai rừng nhiệt đới chânnúi có nhiều loài ưa nhiệt độ ẩm, vì trên 300m mới có màu đông rét có tháng dưới 150C, với những loài như Chò nâu, Táu…
Phát triển đất feralit đỏ vàng Đai rừng nhiệt đới trên núi; có đầy đủ các á đai So với khu Đông Bắc thì độ cao các đai và á đai lên cao hơn Phát triển đất feralit có mùn trê núi Ở đây có các hệ sinh thái như; Hệ sinh thái rừng thường xanh mưa mùa nhiệt đới trên núi đá vôi(400-700m) với các loài Nghiến, Trai,
Trang 9Lát, dẻ… Hệ sinh thái rừng thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở các thung lũng
<300 Hệ sinh thái rừng thường xanh trên núi cao 200-800m như Dâu, Alt1, Đinh HST rừng ở độ cao >800m như dẻ, thích…
Hệ sinh thái rừng ở Việt Bắc có tốc độ phục hồi nhanh, phong phú thuận lợi cho khai thác, bảo vệ… Ví dụ: 2 tỉnh tiêu biểu của khu vực Việt Bắc như:
Hà Giang một địa danh du lịch với những cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, những nét sinh hoạt truyền thống lâu đời đặc sắc của đồng bào các dân tộc mà nhiều khách du lịch còn chưa biết đến Một trong những thế mạnh khác của Hà Giang chính là tài nguyên du lịch sinh thái Trước hết phải kể đến thảm thực vật phong phú và đa dạng cùng nhiều chủng loại động vật quý hiếm, chính đây là nguồn lợi đáng kể đóng góp vào kinh tế địa phương đòng thời cũng là tiềm năng
để xây dựng những khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học Hà Giang được xếp vào hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên điển hình của hệ rừng núi đá điển hình của đông bắc Việt Nam
Bên cạnh những thảm động thực vật phong phú ở những huyện vùng thấp tạo nên dáng vẻ và cảnh quan hấp dẫn cho du khách khi mới lên tới Hà Giang thì cảnh quan vùng cao ở Hà Giang cho đến nay vẫn mang đậm nét hoang sơ, thuầnkhiết Đấy là một địa hình karst tiêu biểu với bạt ngàn những dãy núi đá tai mèonhấp nhô ở các huyện phía Bắc, hay những dãy núi đất hùng vĩ với những thửa ruộng bậc thang nối tiếp nhau ở những huyện miền Tây và cùng cả một hệ thống những thác nước, hang động đẹp không chỉ có giá trị về cảnh quan mà còn chứa đựng những dấu ấn di tích lịch sử, khảo cổ học Bên cạnh đó Hà Giang nổi tiếng được biết đến với những cổng trời cao vời vợi mà đến đó ta có cảm giác như đang cưỡi mây cưỡi gió và thấy minh thật nhở bé trước thiên nhiên hùng vĩ nơi đây Tất cả đang chờ đợi du khách khám phá khi đến với Hà Giang
3.2 Hiện trạng và vai trò của tài nguyên thiên nhiên Việt Bắc
3.2.1 Hiện trạng của tài nguyên thiên nhiên
3.2.1.1 Tài nguyên đất
Việt Bắc có phần lớn diện tích là đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác Đất phù sa có ở dọc các thung lũng sông và các cánh đồng ở miền núi như Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên, Trùng Khánh … Tiêu biểu như :
Trang 10Ở Hà Giang khá phong phú với 9 nhóm đất chính, trong đó nhóm đất xám chiếm diện tích lớn nhất với 585.418 ha (chiếm 74,28%) diện tích tự nhiên.Đấy là nhóm đất thích hợp để trồng và phát triển các loại cây ăn quả cây công nghiệp và cây dược liệu.
Nhìn chung đất đai của Hà Giang còn dồi dào, trong chiến lược phát triển tổng thể sử dụng đất đai của tỉnh, ngoài diện tích cần dành để sử dụng vào mục đích
đô thị hoá, công nghiệp hoá, xây dựng kết cấu hạ tầng như đường giao thông thuỷ lợi, trường học thì diện tích đất chưa sử dụng còn khoảng 400.000 ha (chiếm trên 50% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh), trong đó có khoảng 300.000
ha là đồi núi, đất rất phù hợp cho việc trồng cây nguyên liệu giấy như thông,
mỡ, bồ đề , trồng cây công nghiệp dài ngày như chè, cà phê, quế các cây dược liệu như đỗ trọng, thảo quả , cây ăn quả có múi như cam, quýt, lê, mận đào, thảo quả
3.2.1.2 Tài nguyên nước
Các sông suối có trữ năng thủy điện khá lớn Hệ thống sông Hồng (11 triệu kWW) chiếm hơn 1/3 trữ năng thủy điện của cả nước Nhà máy thủy điện Thác Bà trên sông Chảy (110 MW) Nhà máy thủy điện Hòa Bình trên sông Đà (1.920 MW) Hiện nay, thủy điện Tuyên Quang trên sông Gâm (300 MW) Nhiều nhà máy thủy điện nhỏ đang được xây dựng trên các phụ lưu của các sông Việc phát triển thủy điện sẽ tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng, nhất là việc khai thác và chế biến khoáng sản trên cơ sở nguồn điện rẻ và dồi dào Nhưng với những công trình kỹ thuật lớn như thế, cần chú ý đến những thay đổi không nhỏ của môi trường.
3.2.1.3 Tài nguyên rừng
Diện tích rừng tự nhiên của Việt Bắc vào loại lớn (95,3% diện tích) Tài nguyên rừng của tỉnh khá đa dạng, phong phú Ngoài khả năng cung cấp gỗ, tre,nứa còn nhiều loại động vật, thực vật quý hiếm, có giá trị và được coi là một trung tâm bảo tồn nguồn gen thực vật của khu vực Việt Bắc nói riêng và vùng Đông Bắc nói chung Hệ động vật có giá trị tự bảo tồn nguồn gen cao với nhiều loại đặc hữu và quý hiếm Về thực vật, qua điều tra cho thấy có 280 loài thực vật, trong đó có 300 loài gỗ, 300 loài cây thuốc, 52 loài đã đưa vào sách đỏ Việt Nam.
3.2.1.4 Tài nguyên khoáng sản