1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài tiểu luận địa lý đề tài 1 số vấn đề toàn cầu

19 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 910,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc nghiên cứu những biểu hiện, tìm hiểu nguyên nhân cũng như đánh giá tác động của những vấn đề toàn cầu hiện nay là hết sức cần thiết cho quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

KHOA ĐỊA LÍ

- -BÀI ĐIỀU KIỆN MÔN:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐỊA LÍ KINH TẾ

-XÃ HỘI THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

CHUYÊN ĐỀ: MỘT SỐ VẤN ĐỀ TOÀN CẦU

GVHD: TS NGUYỄN TƯỜNG HUY Học viên nhóm 1: Ngô Thị Thu Hằng

Nguyễn Hồng Hải Đặng Hữu Liệu Đặng Lê Mai Linh Dương Thị Thanh Nga Trương Thị Thanh Nga

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, vấn đề toàn cầu được hiểu là những vấn đề có quan hệ trực tiếp đến hoạt động sống của mọi người trên trái đất, không phân biệt chế độ xã hội, tôn giáo, các nền văn hóa, chủng tộc Vì vậy, việc giải quyết những vấn đề toàn cầu cần phải có sự hợp tác quốc tế về mọi mặt, sự

nỗ lực tối đa của cả nhân loại Việc nghiên cứu những biểu hiện, tìm hiểu nguyên nhân cũng như đánh giá tác động của những vấn đề toàn cầu hiện nay là hết sức cần thiết cho quá trình mở cửa

và hội nhập kinh tế quốc tế của không chỉ Việt Nam mà có thể nói là cần thiết cho tất cả các nước trên thế giới trong hiện tại và tương lai, nhằm sớm đề ra những định hướng, những chiến lược trong việc giải quyết những vấn toàn cầu Chuyên đề Một số vấn đề toàn cầu thuộc môn học Một số vấn đề địa lí kinh tế - xã hội thế giới và Việt Nam đuợc giao cho nhóm học viên với 6 thành viên thực hiện

Có rất nhiều vấn đề mang tính toàn cầu, tính cấp bách hiện nay nảy sinh từ sự tác động qua lại giữa xã hội loài người và giới tự nhiên, đó là vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu, vấn đề cạn kiệt nguồn nước, vấn đề năng lượng Năng lượng hiện không còn thuần tuý là vấn đề kỹ thuật mà trở thành vấn đề mang tính chính trị, thương mại, quân sự và ngoại giao quốc tế; những vấn đề toàn cầu gắn liền với mối quan hệ giữa các cộng đồng xã hội cơ bản của nhân loại , như các vấn đề: chiến tranh và hoà bình, xung đột tôn giáo và dân tộc, phân hoá giàu nghèo, vấn đề tội phạm quốc tế Những vấn đề toàn cầu liên quan trực tiếp đến con người, đến sự tồn tại của các cá nhân con người, đó là các vấn đề dân số, lương thực, thực phẩm, bệnh tật, vấn đề di dân tự do trong mỗi quốc gia và trên phạm vi quốc tế Các vấn đề toàn cầu đòi hỏi sự chung tay giải quyết của các nước, các khu vực trên thế giới, song do thời gian và trình độ có hạn nên chuyên đề của chúng em xin phép được tập trung vào tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân, tác động và giải pháp của 4 vấn đề: Biến đổi khí hậu; Dân số và di dân quốc tế; Bất bình đẳng và đói nghèo; An ninh

và xung đột quốc tế

Trong quá trình học tập và tìm hiểu chuyên đề dưới sự hướng dẫn của thày giáo, Tiến sĩ Nguyễn Tường Huy, nhóm chúng em đã nhận thức được rằng, nhân tố kinh tế là một trong những tác nhân chủ yếu của các vấn đề toàn cầu hiện nay Và, cùng với nguyên nhân kinh tế, thì

sự biến đổi và tác động của khoa học và công nghệ cũng ảnh hưởng đến những vấn đề toàn cầu Theo đó, những bước tiến của khoa học và công nghệ luôn làm nảy sinh những vấn đề mang tính toàn cầu mới hay làm gay gắt hơn nữa những vấn đề mang tính toàn cầu đã tồn tại Ngoài hai nhân tố cơ bản trên, những tác động của nhân tố chính trị cũng ảnh hưởng mạnh mẽ tới vấn đề toàn cầu hoá và các vấn đề toàn cầu

Để giải quyết những vấn đề toàn cầu, chúng ta phải coi các vấn đề toàn cầu là những vấn đề gắn với lợi ích chung của toàn nhân loại Do vậy, cần có sự thống nhất nhận thức chung của tất

cả các quốc gia, các dân tộc trong tiến trình giải quyết các vấn đề toàn cầu Tăng cường vai trò chính trị và khả năng hành động độc lập của các tổ chức, thể chế khu vực và quốc tế (Liên hợp quốc, WB, IMF, WTO, ASEAN, EU…); nâng cao trách nhiệm và bổn phận của các công ty xuyên quốc gia; đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ tín dụng và viện trợ phát triển từ các nước thế

Trang 3

giới thứ nhất cho các nước thế giới thứ ba, tăng cường đối thoại giữa các nước phương Bắc với các nước phương Nam, …

Chuyên đề Một số vấn đề kinh tế - xã hội toàn cầu của nhóm chúng em được hoàn thành với

sự hướng dẫn, góp ý rất quý báu của thày giáo, Tiến sĩ Nguyễn Tường Huy Nhóm học viên chúng em xin trân trọng cảm ơn sự tham gia đóng góp ý kiến của thày! Các thành viên trong nhóm cũng xin trân trọng cảm ơn sự góp ý của các bạn trong tập thể lớp cao học K24, chuyên ngành Địa lí Kinh tế - Xã hội! Nhóm chúng em hy vọng chuyên đề có thể là nguồn tư liệu tham khảo nhỏ cho tất cả các bạn trong quá trình nghiên cứu và giảng dạy môn học Địa lí tại các cấp học ở trường phổ thông

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2015

Các thành viên thực hiện

1 Ngô Thị Thu Hằng

2 Nguyễn Hồng Hải

3 Đặng Hữu Liệu

4 Đặng Lê Mai Linh

5 Dương Thị Thanh Nga

6 Trương Thị Thanh Nga

Trang 4

NỘI DUNG

I BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Biến đổi khớ hậu là một trong những thỏch thức lớn nhất với nhõn loại trong hiện tại và tương lai Nú đó và đang tỏc động nghiờm trọng tới sản xuất, đời sống và mụi trường trong phạm

vi toàn thế giới Biến đổi khớ hậu đến nay khụng cũn là vấn đề riờng của một nước nào mà đú là vấn đề chung, là trỏch nhiệm của toàn cầu

1 Biểu hiện:

Trỏi Đất đó núng lờn 0,60c Dự bỏo năm 2100, nhiệt độ trỏi đất sẽ tăng thờm từ 1,40C – 5,80C Mực nớc biển có xu hớng tăng lên do băng hiện tượng tan

Sự thay đổi các thành phần và chất lợng khí quyển theo hớng có hại cho sinh vật và con ngời

Đó là sự gia tăng của các chất khí CO2, NO2, N20, CH4

Sự xuất hiện của nhiều thiên tai, cỏc hiện tượng thời tiết bất thường như: mưa axit, siờu bóo,

lũ lụt, hạn hỏn, giỏ rột kộo dài …

Sự mở rộng của vùng khí hậu nhiệt đới, làm ảnh hưởng tới các vùng khí hậu khác, nguy cơ

đe doạ sự tồn tại của các loài sinh vật, các hệ sinh thỏi, sức khỏe và mọi mặt hoạt động của con ngời

Sự thay đổi cờng độ của các quá trình hoàn lu khí quyển, tuần hoàn nớc và các chu trình sinh

- địa - hoá

Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thuỷ quyển, thạch quyển, thổ nhỡng quyển

Cạn kiệt và suy thoỏi cỏc loại tài nguyờn…

2 Nguyờn nhõn:

Trỏi Đất núng lờn là hậu quả của một quỏ trỡnh tớch lũy lõu dài của khớ nhà kớnh, chủ yếu là

CO2 và metan Những khớ này được thải vào bầu khớ quyển sẽ “nhốt” hơi núng của ỏnh Mặt Trời bờn trong bầu khớ quyển, vỡ vậy sẽ làm cho nhiệt độ Trỏi Đất tăng lờn Khi núi đến hiện tượng Trỏi Đất núng lờn là ta núi về biến đổi khớ hậu, những thay đổi lớn làm ảnh hưởng đến mụi trường sống, bầu khớ quyển và khớ hậu núi chung

Cú nhiều nguyờn nhõn dẫn đến biến đổi khớ hậu toàn cầu, trong đú khụng thể khụng núi đến cỏc nguyờn nhõn từ tự nhiờn như hoạt động của nỳi lửa, chỏy rừng tự nhiờn,… Tuy nhiờn, nguyờn nhõn tự nhiờn phần lớn lại do con người tỏc động, gõy nờn như đốt rừng làm nương dẫn đến chỏy rừng trờn diện rộng, chiến tranh, khai thỏc tài nguyờn; Con người đẩy mạnh cỏc hoạt động sản xuất cụng nghiệp, giao thụng vận tải, chặt phỏ rừng,… đặc biệt là ở cỏc nước phỏt triển (nhu cầu tiờu thụ năng lượng rất lớn) dẫn đến lượng khớ thải (Co2, NO2, N20, CH4…) tăng đỏng kể trong khớ quyển và gõy hiệu ứng nhà kớnh

3 Tỏc động

Biến đổi khớ hậu toàn cầu cú tỏc động lớn đến tự nhiờn và đặc biệt là đến cuộc sống của con người Cụ thể:

- Cỏc hệ sinh thỏi bị phỏ hủy

Trang 5

Biến đổi khí hậu và lượng cacbon dioxite ngày càng tăng cao đang thử thách các hệ sinh thái của chúng ta Các hậu quả như thiếu hụt nguồn nước ngọt, không khí bị ô nhiễm nặng, năng lượng và nhiên liệu khan hiếm, các vấn đề y tế liên quan khác không chỉ ảnh hưởng đến đời sống của chúng ta

mà còn là vấn đề sinh tồn Nhiều diện tích rừng trên Trái Đất bị suy giảm nghiêm trọng

- Mất đa dạng sinh học

Nhiệt độ Trái Đất hiện nay đang làm cho nhiều loài sinh vật biến mất hoặc có nguy cơ tuyệt chủng Khoảng 50% các loài động thực vật sẽ đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng vào năm

2050 nếu nhiệt độ Trái Đất vẫn tiếp tục tăng lên

Con người cũng không nằm ngoài tầm ảnh hưởng Tình trạng đất hoang hóa và mực nước biển đang dâng lên cũng đe dọa đến nơi cư trú của chúng ta Khi thực vật và động vật mất đi cũng đồng nghĩa với việc nguồn lương thực nhiên liệu và thu nhập của chúng ta cũng mất đi

- Chiến tranh và xung đột

Lương thực và nước ngọt ngày càng khan hiếm, đất đai dần biến mất, tài nguyên cạn kiệt dẫn đến gia tăng các cuộc xung đột giữa các nhóm người, giữa các nhóm nước Theo phân tích của các chuyên gia, các quốc gia thường xuyên bị khan hiếm nước và mùa màng thất bát thường rất bất ổn về an ninh

- Gia tăng khoảng cách giàu nghèo do thiếu lương thực, dẫn đến tình trạng bất bình đẳng

- Xuất hiện nhiều thiên tai hơn, tác động của thiên tai lớn hơn, trên diện rộng hơn, như siêu bão, hạn hán kéo dài, lũ lụt nghiêm trọng, Xuất hiện nhiều loại bệnh mới nhý: ung thý da, ðục thủy tinh thể, giảm hệ miễn dịch, các loại bệnh nhiệt ðới phát triển rộng hõn, các bệnh về tim, hô hấp, tiêu chảy cũng tãng cao,…

- Các tác hại về kinh tế do biến đổi khí hậu là rất lớn Như, chi phí để khống chế dịch bệnh, dọn dẹp đống đổ nát (sau mỗi cơn bão lũ), chi phí lớn cho điều trị bệnh (ung thư da, đục thủy tinh thể,…); chi phí để đảm bảo lương thực cho nhân dân khi mùa màng thất bát Các tổn thất về kinh tế ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống Người dân phải chịu giá cả thực phẩm và nhiên liệu leo thang, các chính phủ phải đối mặt với sự giảm sút đáng kể lợi nhuận từ các ngành

du lịch, công nghiệp,…

4 Giải pháp

Nhiệm vụ vô cùng quan trọng của nhân loại trong hiện tại và tương lai là hạn chế nguy cơ biến đổi khí hậu nhằm giảm thiểu thảm họa do thiên tai gây ra Một số các giải pháp quan trọng được đề cập đến ở đây, đó là:

- Cần phải cắt giảm khí thải, kiểm soát lượng khí thải công nghiệp (khí nhà kính)

Làm thế nào để có thể cắt giảm khí thải CO2? Một trong những giải pháp được cho rằng

có tính khả thi nhất đó là hạn chế đốt than, dầu và khí thiên nhiên Nói cách khác là hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch, bởi đây là nguồn nhiên liệu gây hiệu ứng nhà kính rất lớn Con người cần tăng cường tìm kiếm và sử dụng các nguồn nhiên liệu khác thay thế như: năng lượng Mặt Trời, địa nhiệt, năng lượng gió, năng lượng sóng, nhiên liệu sinh học…

Tuy nhiên vấn đề cắt giảm khí thải nhà kính hiện nay đối với các nước trên thế giới cũng như đối với Việt Nam là một vấn đề vô cùng khó khăn, dường như đã biến thành vấn đề chính trị Song, bản thỏa thuận chống biến đổi khí hậu toàn cầu đã được chính thức thông qua tại Hội nghị Thượng đỉnh Liên Hiệp Quốc COP21 ở Pari vào ngày 12/12/2015 Tất cả 196 nước tham

Trang 6

gia (trong đó có Việt Nam) đã đi đến một thỏa thuận buộc tất cả các nước cắt giảm lượng phát thải khí carbon Mục tiêu quan trọng nhất của bản thỏa thuận này là thúc đẩy nỗ lực giữ mức tăng nhiệt độ toàn cầu xuống còn 1,50c so với thời kỳ tiền công nghiệp Bản thỏa thuận cũng quy định rằng, để giúp các nước đang phát triển chuyển từ việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang các nguồn năng lượng xanh hơn và ứng phó với Biến đổi khí hậu, các nước phát triển sẽ cung cấp

100 tỷ USD [Nguồn: 3]

- Ngăn chặn nạn phá rừng, trồng và bảo vệ rừng

Theo số liệu thống kê của Bộ Môi trường Mỹ, mỗi năm bình quân trên thế giới có khoảng hơn 30 triệu ha rừng bị phá Riêng nạn khai thác gỗ đã tạo ra trên 1,5 tỉ tấn CO2 thải vào môi trường, chiếm 20% lượng khí thải nhân tạo gây hiệu ứng nhà kính [Nguồn: 4] Vì vậy, chặn đứng nạn phá rừng song song với đẩy mạnh trồng và bảo vệ rừng sẽ có tác dụng lớn trong việc giảm thiểu nguy cơ biến đổi khí hậu Các nước đang phát triển được khuyến khích đóng góp cho các hành động giảm thiểu trong ngành lâm nghiệp bởi nó liên quan đến việc giảm phát thải từ phá rừng và suy thoái rừng, quản lí rừng bền vững

- Tiết kiệm điện: Một trong những giải pháp kinh tế khả thi nhất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường là tiết kiện điện, đặc biệt là sử dụng các thiết bị dân dụng tiết kiệm điện như bóng đèn compact

- Giảm phát thải từ hàng không quốc tế và vận tải biển Để giải quyết điều này, sự hợp tác giữa công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu và Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế và Tổ chức hàng hải quốc tế là rất quan trọng [Nguồn: 5]

II DÂN SỐ VÀ DI DÂN QUỐC TẾ

1 Dân số

1.1 Tổng quan về dân số thế giới

Theo như Harter (2,000): Nếu ta thu nhỏ dân số thế giới vào cuối thế kỉ 20 đến 100 người thì dân số thế giới trông sẽ giống như sau:

100 người trên thế giới thì trong đó có:

+ 57 người Châu Á, 21 người Châu Âu, 8 người Châu Phi, và còn lại thuộc về các châu lục khác

+ 52 người là nam và có 48 người là nữ

+ 70 người da màu và có 30 người da trắng

+ 70 người không theo đạo và có 30 người theo đạo

+ 89 người dị tính và có 11 người đồng tính

+ 6 người sẽ sở hữu 60% của cải trên thế giới và tất cả 6 người này đều đến từ Hoa Kì + 80 người sẽ sống trong ngôi nhà lụp xụp và có 70 người sẽ không thể đọc

+ 50 người sẽ bị suy dinh dưỡng

1.2 Gia tăng dân số

Dân số thế giới có quy mô ngày càng lớn và vẫn tiếp tục tăng lên Từ 0,3 tỉ người vào Đầu công nguyên tăng lên 1 tỉ người vào năm 1830 Sau đó thời gian để dân số thế giới tăng thêm gấp đôi ngày càng rút ngắn lại Từ 100 năm (thời kì 1830 – 1930, dân số thế giới tăng từ 1 tỉ

Trang 7

lên 2 tỉ người) xuống còn 45 năm (thời kì 1930 – 1975: dân số thế giới tăng từ 2 tỉ lên 4 tỉ người) Tuy nhiên tình hình tăng dân số giữa các nhóm nước không giống nhau

Sự gia tăng nhanh về quy mô dân số thế giới dẫn đến mật độ dân số thế giới ngày càng cao, đặc biệt ở các nước thế giới thứ 3

BẢN ĐỒ CÁC QUỐC GIA THEO MẬT ĐỘ DÂN SỐ NĂM 2015

a Tình hình tăng dân số ở các nước thế giới thứ nhất:

- Cơ cấu dân số già

- Chỉ chiếm 20 % dân số và 15% số dân tăng lên hàng năm của thế giới

b.Tình hình tăng dân số ở các nước thế giới thứ ba:

- Phần lớn cơ cấu dân số trẻ

- Chiếm 80% dân số và 95 % số dân gia tăng hàng năm của thế giới

1.3 Nguyên nhân:

* Nguyên nhân chính:

- Dân số thế giới tăng nhanh do tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao, đặc biệt gia tăng chủ yếu ở các nước thế giới thứ III (các nước đang và chậm phát triển)

Bản đồ các quốc gia và vùng lãnh thổ theo tỷ suất sinh năm 2013

Trang 8

[Nguồn: 6]

* Nguyên nhân chung:

 Quan điểm lạc hậu của một số nước phương Đông như: trọng nam khinh nữ, trời sinh voi, trời sinh cỏ, muốn con trai, muốn đông con “nhà đông con là nhà có phúc” Ở các nước có nền nông nghiệp lạc hậu, sản xuất nông nghiệp là chính vẫn yêu cầu nhiều lao động tay chân, cần nhiều lao động tham gia vào sản xuất là nguyên nhân dẫn tới gia tăng dân số ở các nước đang phát triển.Tại một số quốc gia châu Phi, trung Đông, các quốc gia ở bán đảo Ấn Độ tỷ lệ trẻ em trên số bà mẹ xấp xỉ 6 trẻ em trên một bà mẹ Mỗi năm các quốc gia trên tăng dân số khá nhanh

 Là hậu quả của việc quan hệ tình dục sớm và bừa bãi Mỗi năm có khoảng 15 triệu phụ

nữ trong độ tuổi 15 đến 17 tuổi sinh đẻ chiếm khoảng 10% tổng số các trường hợp sinh con hằng năm trên thế giới Một số nước có tỷ lệ nạo phá thai cao như : Úc là một trong những nước công nghiệp có tỷ lệ phụ nữ nạo phá thai cao cứ 1000 thiếu nữ (tuổi từ 15 đến 19) có khoảng 24 thiếu

nữ phá thai và 20 thiếu nữ sinh con Việc thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình và sử dụng các biện pháp tránh thai ở các nước đâng phát triển vẫn còn nhiều hạn chế

 Riêng đối với các nước thế giới thứ nhất, do kinh tế phát triển, quyền con người được tôn trọng đúng nghĩa, do đó tuổi thọ của con người ngày càng được nâng cao Bên cạnh đó ở những nước phát triển xu hướng các cặp vợ chồng sinh ít con (thậm chí là không muốn có con) để có điều kiện hưởng thụ cuộc sống ngày càng nhiều, mặc dù chính phủ các nước này có các chính sách khen thưởng, hỗ trợ nuôi con ăn học cho tới tuổi trưởng thành đối với những gia đình sinh nhiều con, nhưng tỷ lệ tăng dân số ở hầu hết các quốc gia phát triển vẫn ở mức thấp (dưới 1%) Song song đó là trào lưu tôn thờ chủ nghĩa độc thân của giới trẻ ngày nay cũng có sức lan tỏa rộng rãi (nhất là ở Châu Âu và một số quốc gia phát triển ở Châu Á như Nhật bản, Singapo, )

do nhu cầu học tập, nghiên cứu khoa học và tác động của đời sống công nghiệp, đó là một số

Trang 9

nguyên nhân cơ bản dẫn tới việc già hóa dân số thế giới và đặc biệt là ở các nước thế giới thứ nhất

1.4 Tác động:

Nhìn chung gia tăng dân số nhanh có tác động lớn về nhiều mặt kinh tế - xã hội Song xét từng khía cạnh, đối với những nước có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao, có kết cấu dân số trẻ sẽ có những thuận lợi và hạn chế khác với những nước có tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp (thậm chí bằng 0 hoặc âm) và có kết cấu dân số già

a/ Với các nước thuộc thế giới thứ 3, có kết cấu dân số trẻ, gia tăng tự nhiên cao

ThuËn lîi lµ có nguồn lao động dồi dào, nguồn lao động bổ sung hàng năm lớn, có thị trường tiêu thụ rộng lớn tạo điều kiện kích thích sản xuất phát triển

Tuy nhiên khó khăn rất nhiều đối với các mặt kinh tế - xã hội và môi trường: tỉ lệ trẻ em lớn, số người trong độ tuổi đi học đông, tỉ lệ phụ thuộc lớn, chi phí đào tạo, chăm sóc sức khỏe lớn; các vấn đề về việc làm, nhà ở, tệ nạn xã hội; ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên trở thành những vấn đề nóng ở những quốc gia này Phân hóa giàu nghèo, bất bình đẳng về kinh tế, chất lượng cuộc sống khó được nâng cao

Đáng báo động hiện nay là châu Phi, nơi đang có gần 1 tỷ người sinh sống, với mức sống

chỉ dưới 995 USD/người mỗi năm [Nguồn: 7]

b/ Với các nước thuộc thế giới thứ nhất, có kết cấu dân số già, gia tăng tự nhiên thấp

ThuËn lîi lµ có nguồn lao động nhiều kinh nghiệm Trẻ em ít, giảm gánh nặng phụ thuộc,

có điều kiện thuận lợi cho phát triển giáo dục, chăm sóc sức khỏe; chất lượng cuộc sống có điều kiện nâng cao

Không mấy ngạc nhiên khi những khu vực có thu nhập cao nhất sẽ có tuổi thọ cao hơn (77 tuổi với nam và 83 tuổi với nữ, trong khi 2 con số này ở khu vực thu nhập thấp là 58 và 60 tuổi), môi trường sống được cải thiện hơn (99% so với mức 35%) và các điều kiện bảo an tốt

hơn [Nguồn: 7]

Tuy nhiên các nước thế giới thứ nhất phải đối mặt với gánh nặng phúc lợi xã hội (do tỉ lệ người già cao); thiếu nguồn lao động cho phát triển nền kinh tế, nguy cơ giảm dân số trầm trọng dẫn đến ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế

1.5 Giải pháp:

Chỉ khi nào việc tái sản xuất con người cân đối với sản xuất của cải vật chất thì nền kinh tế

xã hội mới thực sự phát triển và bền vững Song chiến lược điều chỉnh dân số lại không giống nhau ở từng quốc gia, từng nhóm nước Mỗi quốc gia cần đề ra chiến lược phát triển dân số một cách toàn diện, triệt để phù hợp với điều kiện cụ thể của từng nước

- Đối với các nước thế giới thứ 3: thực hiện giảm tỉ lệ gia tăng dân số trên cơ sở giảm tỉ lệ

sinh, bằng nhiều biện pháp, chính sách kìm hãm gia tăng dân số

Trang 10

- Đối với các nước thế giới thứ nhất: cần thực hiện các giải pháp thúc đẩy gia tăng dân số

trên cơ sở tăng tỉ lệ sinh một cách hợp lý

2 Vấn đề di dân

2.1 Thực trạng

- Có khoảng 191 triệu người rời bỏ quê hương di cư đến các nơi khác (năm 2005), tăng 25% so với năm 1990 Trong đó:

Tỉ lệ dân di cư trên thế giới đến các khu vực và châu lục (năm 2005)

- Hiện nay các khu vực, châu lục nói chung, các nước nói riêng, trong đó điển hình là Châu Âu đang phải đối mặt cùng lúc với nhiều vấn đề nghiêm trọng, trong đó có vấn đề về nhập cư Theo Cao Ủy Tị Nạn Liên Hợp Quốc (HRC) và Tổ chức di dân Quốc tế (OIM), trong năm 2015 có khoảng 1 triệu người nhập cư đã đặt chân tới lãnh thổ Châu Âu Đây được xem là làn sóng di

dân, tị nạn lớn nhất kể từ sau chiến tranh thế giới thứ II [Nguồn: 8]

2.2 Nguyên nhân:

Nguyên nhân làm cho những làn sóng di dân/ nhập cư trở nên phổ biến và dường như không

có điểm kết là do nhiều nhân tố tác động

Nguyên nhân chủ yếu là do kinh tế và xã hội chậm phát triển Trong nhiều thập niên qua Châu Âu đã nhiều lần nói đến việc hỗ trợ những nước nghèo phát triển, cải thiện đời sống người dân, qua đó làm giảm làn sóng di dân sang Châu Âu Một số dự án đã được thực hiện, nhưng quá

ít ỏi và không mang lại hiệu quả cụ thể

Ngày đăng: 30/12/2015, 12:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w