1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ky nang tham van 4423

10 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 310,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tư vấn consultation Tư vấn là sự tham khảo và cung cấp ý kiến giữa một bên A có thể là một cá nhân, một tổ chức cần tìm câu trả lời cho một thắc mắc hoặc tìm giải pháp với bên B là một

Trang 1

Dự án “Nâng cao năng lực cho Nhân viên Xã hội Cơ sở ở TP.HCM”

BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP

(ĐÁNH GIÁ TÂM LÝ XÃ HỘI)

Dự án “Nâng cao năng lực cho Nhân viên Xã hội Cơ sở ở TP.HCM”

NĂNG ĐỘNG NHÓM

Chân thành cảm ơn Tổ chức Dịch vụ Gia đình và Cộng đồng Quốc tế (CFSI) đã hỗ trợ Dự án “Nâng cao năng lực cho NVXH cơ sở ở TP.HCM” ấn hành tập tài liệu này

Trung tâm Nghiên cứu - Tư vấn CTXH & PTCĐ

Dự án “Nâng cao năng lực cho Nhân viên Xã hội Cơ sở ở TP.HCM”

KỸ NĂNG THAM VẤN TRONG CÔNG TÁC

XÃ HỘI

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

Bài 1: TỔNG QUAN VỀ THAM VẤN 2

I PHÂN BIỆT CÁC KHÁI NIỆM 2

II MỤC TIÊU VÀ CÁC NGUYÊN TẮC ĐẠO ĐỨC TRONG THAM VẤN 4 III THÂN CHỦ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN ĐẾN THAM VẤN 5

IV TIẾN TRÌNH THAM VẤN 7

Bài 2: KỸ NĂNG LẮNG NGHE 13

I KHÁC NHAU GIỮA NGHE VÀ LẮNG NGHE 13

II CÁC CẤP ĐỘ CỦA LẮNG NGHE 13

III MỘT SỐ ĐIỀU CẦN LƯU Ý ĐỂ CÓ THỂ LẮNG NGHE CHỦ ĐỘNG 16 Bài 3: KỸ NĂNG QUAN SÁT 18

I KHÁI NIỆM: 18

II LỢI ÍCH CỦA VIỆC QUAN SÁT 18

III NHỮNG ĐIỂM CẦN QUAN SÁT 19

Bài 4: KỸ NĂNG PHẢN HỒI 21

I VAI TRÒ CỦA PHẢN HỒI 21

II MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHẢN HỒI 21

III NHỮNG ĐIỀU NÊN VÀ KHÔNG NÊN LÀM KHI PHẢN HỒI 23

Bài 5: KỸ NĂNG ĐẶT CÂU HỎI 26

I TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC ĐẶT CÂU HỎI TRONG THAM VẤN 26

II CÁC DẠNG CÂU HỎI SỬ DỤNG TRONG THAM VẤN 26

III MỘT SỐ VẤN ĐỀ CÓ THỂ NẢY SINH KHI ĐẶT CÂU HỎI VÀ PHƯƠNG CÁCH KIỂM SOÁT 28

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 3

Bài 1: TỔNG QUAN VỀ THAM VẤN

I PHÂN BIỆT CÁC KHÁI NIỆM

1 Tư vấn (consultation)

Tư vấn là sự tham khảo và cung cấp ý kiến giữa một bên A (có thể là một cá nhân, một tổ chức) cần tìm câu trả lời cho một thắc mắc hoặc tìm giải pháp với bên B là một cá nhân, một tổ chức khác có chuyên môn, kinh nghiệm và giúp họ giải đáp những thắc mắc hay vấn đề của họ

Như vậy, người tư vấn có thể đóng vai trò như người chịu trách nhiệm tìm ra những giải pháp (R Schein, 1969), hay thu thập thông tin, chẩn đoán vấn đề và

đề xuất giải pháp (D.J Kurpius & J.C Brukbaker 1976)

2 Tham vấn

Tham vấn là một quá trình thiết lập tương quan trợ giúp chuyên nghiệp, sử dụng những kỹ năng và kiến thức chuyên biệt để hiểu vấn đề của một người theo quan điểm của họ, làm cho họ có thể thực hiện những hành động cần thiết để giải quyết vấn đề của mình (Vellerman, 2010)

3 Cố vấn

Còn cố vấn là cuộc nói chuyện giữa một chuyên gia về một lĩnh vực nhất định với một hoặc nhiều người đang cần lời khuyên hay chỉ dẫn về lĩnh vực đó

Qua hai định nghĩa trên, ta thấy được sự khác biệt giữa cố vấn và tham vấn như sau:

Mục tiêu - Giúp cá nhân nâng cao khả năng

giải quyết vấn đề

- Giải quyết vấn đề hiện tại

Vai trò của

người hỗ trợ

- Giúp thân chủ tự nhận thức, hiểu chính mình và hoàn cảnh của mình, để chủ động tìm kiếm giải

- Đưa ra những lời khuyên

“mang tính chuyên môn” để giúp thân chủ ra quyết định

Trang 4

THAM VẤN CỐ VẤN

pháp phù hợp và thực hiện nó

Mối quan hệ

giữa hai bên

- Bình đẳng, tương tác chặt chẽ và hợp tác tích cực

- Trên - dưới, người “uyên bác” - người “thiếu hiểu biết”

- Không đòi hỏi sự tương tác thật tích cực

Chiều dài

thời gian

thực hiện

- Nhiều cuộc nói chuyện hoặc gặp

gỡ liên tục kéo dài hàng tuần, hàng tháng hoặc hàng năm

- Một hoặc vài lần gặp gỡ

Kiến thức

và kỹ năng

cần có của

người hỗ trợ

- Kiến thức về tâm lý, hành vi và sự phát triển của con người

- Kỹ năng lắng nghe và giao tiếp, khai thác những vấn đề và cảm xúc của thân chủ, “tăng quyền” cho thân chủ

- Có kiến thức về những lĩnh vực cụ thể và có khả năng truyền đạt những kiến thức

đó đến người cần hỗ trợ hay hướng dẫn trong lĩnh vực đó

4 Trị liệu tâm lý

Trị liệu tâm lý là làm việc với các vấn đề mang tính chất nghiêm trọng liên quan đến sức khỏe tâm thần, tâm bệnh lý được thực hiện bởi những nhà tâm lý lâm sàng trong các bệnh viện tâm thần hoặc các cơ sở sức khỏe tâm thần

5 So sánh giữa tham vấn và công tác xã hội

Giống

- Là nghề nghiệp nhằm giúp đỡ thân chủ cải thiện cuộc sống và tình huống của họ

- Là nghề nghiệp nhằm giúp đỡ thân chủ cải thiện cuộc sống và tình huống của họ

Khác

- Phạm vi cụ thể hơn: chủ yếu tập trung vào các vấn đề tâm lý, tình

- Phạm vi rộng hơn tham vấn

- CTXH đưa ra sự can thiệp ở các

Trang 5

cảm của cá nhân, nhóm và gia đình

- Là một phần của CTXH, giúp mọi người cải thiện chất lượng cuộc sống

lĩnh vực khác nhau nhằm giúp đỡ

cá nhân, nhóm, gia đình và cộng đồng

- CTXH giúp thân chủ tiếp cận nguồn lực, biện hộ cho các quyền của thân chủ, góp phần cải thiện luật pháp, chính sách liên quan đến các dịch vụ xã hội, làm việc để cải thiện tình hình cá nhân, gia đình và cộng đồng

II MỤC TIÊU VÀ CÁC NGUYÊN TẮC ĐẠO ĐỨC TRONG THAM VẤN

1 Mục tiêu

Theo Carl Rogers, mục đích cuối cùng của tham vấn là giúp đối tượng phát huy tiềm năng giải quyết vấn đề, qua đó giúp họ phát triển nhân cách

Theo tiến sĩ Trần Thị Giồng, tham vấn có những mục tiêu cụ thể sau:

- Giúp thân chủ giải quyết vấn đề hữu hiệu

- Ngăn ngừa để tránh tình trạng bất ổn, để vấn đề đừng xảy ra hoặc đừng thêm

trầm trọng

- Giúp củng cố các mối quan hệ, những thói quen tốt và giữ gìn các giá trị

hiện có (mà thời gian đã làm hao mòn)

- Cải thiện, phục hồi

- Thay đổi, khai mở nhận thức, thái độ, hành vi hướng đến phát triển nhân

cách

2 Nguyên tắc đạo đức

Tham vấn viên phải tuân thủ các nguyên tắc đạo đức cơ bản sau:

- Công bằng: tham vấn viên tôn trọng quyền và nhân phẩm của mọi người,

không thành kiến với một ai vì bất cứ lý do nào, đối xử bình đẳng và khách quan trong tiếp cận và cung ứng dịch vụ

Trang 6

- Quyền tự quyết của thân chủ: tham vấn viên trao quyền quyết định vào tay

thân chủ, không thao túng, điều khiển thân chủ ngược với ý muốn của họ

- Quyền có sự riêng tư và bảo mật thông tin của thân chủ: tham vấn viên

phải bảo vệ tính riêng tư và tính bảo mật thông tin của thân chủ (chỉ tiết lộ thông tin mật khi được sự ưng thuận của thân chủ)

- Mở lòng: tham vấn viên cam kết gia tăng an sinh, đem lại lợi ích tốt nhất

cho thân chủ

- Tránh gây hại cho thân chủ: tham vấn viên tránh mọi hình thức lợi dụng

thân chủ Không cung cấp các dịch vụ mà bản thân không có khả năng, phản đối sự kém cỏi hay sai lạc trong thực hành của người khác

- Tự trọng: tham vấn viên nghiêm túc áp dụng tất cả các nguyên tắc trên, tự

bồi dưỡng kiến thức và tự chăm sóc bản thân, để tránh tác động tiêu cực trên thân chủ, chịu sự giám sát/kiểm huấn để được nâng đỡ về chuyên môn và để phát triển cá nhân

III THÂN CHỦ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN ĐẾN THAM VẤN

1 Cá nhân có thể tìm đến tham vấn viên khi nào?

Cá nhân có thể tìm gặp tham vấn viên khi gặp:

- Những khó khăn trong cuộc sống hàng ngày

- Những khó khăn trong việc lựa chọn và phát triển nghề nghiệp

- Những khó khăn trong các mối quan hệ

- Những vấn đề về phát triển nhân cách, và cả những vấn đề tâm bệnh lý và

sức khỏe tâm thần

2 Đâu là nguyên nhân của những vấn đề trên?

Nguyên nhân tạo nên những khó khăn/vấn đề trên có thể là:

- Nguyên nhân khách quan

 Thiên tai, tai nạn bất ngờ

 Tệ nạn xã hội, tình hình kinh tế, chính trị bất ổn

Trang 7

 Việc thay đổi nếp sống mới (khủng hoảng lứa tuổi, kết hôn, mất việc,

về hưu…)

 Những biến cố gây tổn thương (bị xâm hại, cha mẹ ly dị, đổ vỡ tình cảm…)

- Nguyên nhân chủ quan

 Tính cách cá nhân: nhu nhược, tự ti, quá nhạy cảm, cầu toàn, thiếu tự chủ, ngại va chạm…

 Quan điểm / cách nhìn của cá nhân: tiêu cực, bảo thủ, đề cao bản thân, coi thường người khác…

 Hành vi: thiếu làm chủ bản thân, dễ vị kích động, sống theo kỳ vọng của người khác mà không sống cho chính bản thân mình

3 Những biểu hiện nào cho thấy cần tham vấn?

Người ta có thể trở thành thân chủ của tham vấn khi:

- Nhận thấy xuất hiện những điều hiếm thấy hoặc không có trước đây:

 Nói nhiều, hoăc không muốn giao tiếp, luôn không cảm thấy hài lòng trong cuộc sống hiện tại

 Khó chịu, hoặc bất lực trong quan hệ nào đó với những người xung quanh

 Thường gây bất bình cho những người xung quanh

 Cảm thấy cô đơn, buồn chán, lo âu, căng thẳng, đau khổ, sợ hãi lặp đi lặp lại, ảnh hưởng đến cuộc sống hiện tại

- Phát hiện tính phi lý trong nhận thức biểu hiện ra bên ngoài hành động mà

người ngoài cho là không bình thường

- Cảm thấy không thích nghi hoặc khó thích nghi

- Có vấn đề trong đời sống tinh thần

 Biết mình có nan đề và không tự giải quyết được nan đề đó

Trang 8

 Mong muốn nhận sự giúp đỡ chuyên môn, chấp nhận sự tốn kém thời gian, tiền bạc, chấp nhận nói ra vấn đề của mình, sẵn sàng thay đổi hành

vi, cách sống mới nếu cần

4 Thân chủ mong đợi gì từ cuộc tham vấn?

Beulah Comptom và Burt Galaway (1984) đưa ra danh sách bảy mong đợi của thân chủ khi họ đến gặp tham vấn viên:

- Được đối xử như một cá nhân độc nhất chứ không phải là loại này, hạng kia

- Được thoải mái bày tỏ mọi cảm xúc tích cực và tiêu cực

- Nhận được sự hiểu biết, sự quan tâm và những phản hồi của tham vấn viên

- Được chấp nhận như là một con người có phẩm giá và có những giá trị riêng

- Không bị đánh giá, xét đoán và cũng không bị lên án về những vấn đề của

mình

- Tự do lựa chọn và tự do quyết định những vấn đề liên quan đến đời sống của

chính mình

- Thông tin được giữ bí mật

IV TIẾN TRÌNH THAM VẤN

Tiến trình tham vấn trải qua năm giai đoạn sau:

1 Giai đoạn 1: Xây dựng mối quan hệ

Ấn tượng ban đầu rất quan trọng trong lần tham vấn thứ nhất Môi trường tiếp đón và phong cách giao tiếp của tham vấn viên phải truyền đạt cho thân chủ thông điệp này: “Tôi sẵn sàng đón tiếp anh/chị, tôi chấp nhận và xem anh/ chị là một con người có phẩm giá, tôi muốn hiểu anh/chị, và tôi mong chúng ta

có thể cởi mở với nhau”

Ở giai đoạn này, ngoài việc chuẩn bị không gian, thời gian, tham vấn viên có thể:

- Chào hỏi và giới thiệu bản thân cách thân thiện để giúp thân chủ cảm thấy

thoải mái, nhẹ nhàng và sẵn sàng cho buổi tham vấn

- Thảo thuận và đồng thuận về hình thức và tiến trình tham vấn với thân chủ

Trang 9

- Nêu rõ vai trò của tham vấn viên và thân chủ

Nhưng làm thế nào xây dựng được tương quan với thân chủ? Làm thế nào để thân chủ tin tưởng và sẵn sàng hợp tác để đạt mục tiêu? Theo Rogers (1975), điều kiện tiên quyết cho giai đoạn 1 là:

- Thấu cảm: thúc đẩy tương quan tin tưởng lẫn nhau, tạo ra một môi trường

an toàn cho thân chủ cảm thấy thoải mái, cởi mở để họ có thể tâm sự về bất

cứ điều gì có trong lòng

- Cái nhìn tích cực vô điều kiện: xem thân chủ là một người có giá trị - tách

con người ra khỏi hành động (tham vấn viên có thể không đồng ý hành động của thân chủ nhưng không lên án con người thân chủ)

- Cư xử phù hợp: bản thân tham vấn viên thành thật trong tương quan với

thân chủ, phản hồi chính xác, diễn đạt rõ ràng

2 Giai đoạn 2: Tìm hiểu, đánh giá và phân tích vấn đề

Cả hai tham vấn viên và thân chủ thu thập thông tin để tìm ra những gì "thực sự" đang xảy ra Công việc này giúp tham vấn viên có thể đánh giá những gì cần xảy ra tiếp theo, để thay đổi tình hình cho tốt hơn hoặc xây dựng các kỹ năng đối phó vấn đề cho thân chủ

Những việc cần làm trong giai đoạn này bao gồm:

- Giúp thân chủ nói ra được vấn đề và ước muốn của mình (tham vấn viên

không nói thay)

- Xác định bản chất của vấn đề

- Nghiên cứu vấn đề trong bối cảnh rộng lớn hơn (bối cảnh gia đình, cộng

đồng, môi trường sống, xã hội)

- Tìm hiểu có cần thay đổi gì không Nếu đã xác định rằng thay đổi là cần thiết

thì phải nêu rõ ra cần phải thay đổi cái gì - hành vi, thái độ hay môi trường sống

- Xác định cần làm những gì để tạo ra sự thay đổi đó

- Khám phá điểm mạnh và tài nguyên của thân chủ giúp tạo ra sự thay đổi

Trang 10

- Hãy ý thức về những thành kiến của mình và ảnh hưởng của chúng trong quá

trình đánh giá

- Để thân chủ tham gia vào quá trình đánh giá

- Đừng dựa vào nguồn duy nhất để đánh giá mà hãy thu thập thông tin từ

nhiều nguồn khác nhau

- Không tự động gán nhãn một hành vi là rối loạn chức năng khi không hiểu

rõ, hoặc khi thấy nó không phù hợp với văn hóa của mình

- Hãy chỉ ra điểm mạnh của thân chủ, ngay cả khi thân chủ có vấn đề về hành

vi

- Thường xuyên tái đánh giá

3 Giai đoạn 3: Cùng nhau thiết lập và thống nhất mục đích – mục tiêu

Chính thân chủ chứ không phải ai khác sẽ phải hành động để giải quyết vấn đề của mình Vì thế, sự tham gia của thân chủ trong việc thiết lập mục đích - mục tiêu là hết sức quan trọng

Mục đích là kết quả cuối cùng, là những gì thân chủ muốn đạt được sau hết Mục tiêu là những việc cụ thể thân chủ phải thực hiện để đạt được mục đích

Ví dụ:

- Mục đích: "Thân chủ sẽ có khả năng quản lý cơn giận của mình tốt hơn"

- Những mục tiêu có thể: “Thân chủ sẽ nhận ra diễn biến cảm xúc gây nên

cơn giận”, “thân chủ sẽ sử dụng tích cực kỹ thuật “tự bảo” để kiềm chế cơn giận

Các câu hỏi cần xem xét khi phát triển mục đích và mục tiêu:

- Tham vấn viên và thân chủ muốn đạt được gì?

- Làm thế nào đạt được nó?

- Khi nào thân chủ muốn đạt được mục tiêu đã nêu?

- Mục tiêu thực tế không?

- Theo dự đoán sẽ có thể có những trở ngại là gì?

- Làm thế nào giải quyết những trở ngại này?

Ngày đăng: 18/05/2018, 16:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w