1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an giang day HAU TROI

8 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 25,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc văn: HẦU TRỜI < TẢN ĐÀ > I.Muc tiêu bài học: 1.Kiến thức trọng tâm: -Học sinh nắm kiến thức về cái tôi cá nhân, ngông nghênh, phóng túng, ý thức tài năng và khát khao khẳng định mì

Trang 1

Đọc văn: HẦU TRỜI

< TẢN ĐÀ >

I.Muc tiêu bài học:

1.Kiến thức trọng tâm:

-Học sinh nắm kiến thức về cái tôi cá nhân, ngông nghênh, phóng túng, ý thức tài năng và khát khao khẳng định mình của tác giả

-Cảm nhận được hồn thơ lãng mạn của Tản Đà, tư tưởng thoát ly và những đổi mới thơ hiện đại

-Thấy được những cách tân nghệ thuật trong bài thơ và quan niệm mới về nghề văn của ông

2.Kỹ năng:

-Rèn luyện cách đọc hiểu bài thơ theo lối kể tư sự (truyện thơ)

-Rèn kỹ năng làm việc cá nhân, sáng tạo, tự tìm những chi tiết, hình ảnh trong bài,

từ đó rút ra nhận xét

3.Thái độ, tư tưởng:

-Giáo dục học sinh biết quý trọng và yêu thích văn chương cũng như những người

làm nên giá trị tinh thần cho xã hội

-Đồng cảm với cái ngông khi tài năng không được trọng dụng của Tản Đà

II.Phương pháp dạy học:

-Phương pháp phân tích, so sánh với các bài thơ và tác giả khác

-Giảng bình và đạm thoại với học sinh, nêu câu hỏi gợi mở

III.Chuẩn bị:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

-Đọc SGK, SGV, sách thiết kế bài giảng, tài liệu tham khảo

Trang 2

-Chuẩn bị kỹ bài giảng ở nhà.

2.Chuẩn bị của học sinh:

-Học thuộc bài cũ và làm bài tập về nhà

-Đọc SGK, sách bài tập và tài liệu tham khảo để chuẩn bị bài mới, đọc bài Hầu trời

ở nhà

IV.Hoạt động dạy học:

1.Ổn định tình hình lớp: ( 1 phút )

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi kiểm tra: Đọc thuộc lòng phần phiên âm và phần dịch thơ của bài “ Xuất

dương lưu biệt ” của Phan Bội Châu và nêu lý tưởng sống của nhân vật trữ tình qua hai câu đề?

Trả lời:-Khát vọng lớn lao của người nam nhi mong muốn làm nên điều lạ “ hi kỳ”

-Sống cho ra sống, không sống thụ động để “ càn khôn tự chuyển di ” một cách vô

vị, nhạt nhẽo

3.Giảng bài mới: (40 phút )

Giới thiệu bài: (1 phút)

Tiết trước, cô trò chúng ta đã tìm hiểu về Phan Bội Châu_một nhà thơ, nhà văn nổi tiếng của văn học Việt Nam hiện đại giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến năm

1932 Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu một tác giả khác cũng trong giai đoạn này, đó là Tản Đà Nói như Hoài Thanh thì Tản Đà là “ người đã dạo những bản đàn mở đầu cho cuộc hòa nhạc tân kỳ đương sắp sửa” Vì thế mà trong những sáng tác của ông mang một hồn thơ lãng mạn, tư tưởng thoát ly, ý thức cái tôi, cái ngông và những dấu hiệu đổi mới thơ hiện đại Trong đó, nổi bật nhất ở Tản Đà là tính ngông, và tính ngông này đã được ông thể hiện đặc sắc nhất trong tác phẩm

mà hôm nay chúng ta sẽ học Đó là bài thơ “ Hầu trời ”

Trang 3

gian

8

phút

Hoạt động 1:

GV hướng dẫn HS tìm

hiểu về tác giả bằng

phương pháp nêu câu hỏi

gợi mở:

-Dựa vào tiểu dẫn: HS

tóm lược những nét cơ

bản về Tản Đà?( cuộc

đời và sự nghiệp)

GV nghe HS trả lời, nhận

xét và bổ sung

-GV sử dụng phương

pháp thông báo để nêu

xuất xứ và thể thơ ( GV

giải thích thể thơ thất

ngôn là mỗi câu bảy chữ,

trường thiên là khổ thơ

dài)

-GV hỏi HS cách chia bố

cục và ý chính từng

đoạn?( Bài đã dặn đọc

trước ở nhà)

Hoạt động 1:

Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm

-HS đọc phần tiểu dẫn và trả lời

-HS lắng nghe, chép bài vào vở

-HS đọc thầm, suy nghĩ trả lời

I.Tìm hiểu chung:

1.Tác giả Tản Đà:

-Ông sinh 1889 và mất 1939

-Quê ở Bất Bạt Sơn Tây -Tên thật là Nguyễn Khắc Hiếu -Ông được mệnh danh là con người hai thế kỉ

-Phong cách thơ: lãng man, bay bổng, giàu tình cảm mà ngông nghênh

-Ông để lại nhiều tác phẩm: Khối tình con I, II, III; Giấc mộng lớn; Giấc mộng con I, II…

2.Tác phẩm:

a.Xuất xứ:

-Bài “ Hầu trời” rút trong tập “ còn chơi” xuất bản 1921

b.Thể thơ:

-Thể thơ “ thất ngôn trường thiên” ( câu chuyện tự sự dài)

c.Bố cục: ( 4 đoạn)

-Đoạn 1: 20 câu đầu: lí do và thời điểm hầu trời

-Đoạn 2:câu 21 đến 68: tác giả đọc thơ cho trời nghe

-Đoạn 3:câu 69 đến 98: Tình cảnh khốn khó của tác giả -Đoạn 4:còn lại: chia tay trở về

hạ giới

Hoạt động 2:

-GV hướng dẫn HS tìm

hiểu, phân tích bài thơ

theo bố cục của bài,

thông qua các phương

pháp: phân tích, giảng

Hoạt động 2:

-Phân tích bài thơ theo bố cục

II.Tìm hiểu bài thơ:

1.Giới thiệu mở đầu, lý do và thời diểm hầu trời:

a.Mở đầu:(4 câu đầu)

-Tác giả sử dụng:

+Câu hỏi tu từ: “ đêm qua chẳng

Trang 4

phút

bình, đàm thoại, gợi

mở…

•Phân tích đoạn 1:

-GV hỏi HS: nêu nghệ

thuật ở bốn câu thơ đầu

và nhận xét có gì đặc

biệt?

GV nhận xét, bổ xung ý

kiến

-GV hỏi HS:cho biết thời

gian và lí do hầu trời của

tác giả

GV lắng nghe, nhận xét

và bổ xung: nếu 4 câu

đầu tác giả nhấn mạnh sự

thật thì 16 câu tiếp lai

xuất hiên gặp tiên, lên

trời Thực hư lẫn lộn

•Phân tích đoạn 1:

-HS nghiên cứu trả lời

-HS đọc bài, suy nghĩ trả lời

biết có hay không?”

+Điệp từ “thật”: “ thật hồn thật phach thật thân thể

Thật được lên tiên…”

→Nhấn mạnh sự thật để người đọc không phải nghi ngờ

=>Bốn câu mở đầu sáng tạo và hợp lý

b.Lý do và thời điểm hầu trời:

-Thời gian: Lúc canh ba -Lý do:Tác giả nằm một mình buồn, dậy đun nước uống sau đó ngâm văn vang cả sông Ngân làm trời mất ngủ nên sai tiên xuống mời tác giả lên đọc thơ

=>Lối kể bình dị, rút ngắn trời

và trần thế, tạo sự lôi cuốn, hấp dẫn

8

phút

•Phân tích đoạn 2:

-GV hỏi HS: tìm những

câu tả cảnh đọc thơ và

nhận xét cảnh đọc thơ

được miêu tả thế nào?

GV gợi ý, nhận xét và bổ

sung ý kiến

-GV hỏi HS: những câu

thơ nào thể hiên thái độ

tác giả?Thái độ đó như

thế nào”

GV gợi ý, lắng nghe,

nhận xét

•Phân tích

đoạn 2:

-HS đọc và phân tích trả lời

-HS đọc và suy nghĩ trả lời

2.Tản Đà đọc thơ trời nghe: a.Cảnh đọc thơ và thái độ tác giả:

-Những câu tả cảnh đọc thơ:

+ “ Truyền cho văn sĩ ngồi… Chư tiên ngồi quanh…

… Pha nước để nhấp giọng” + “ Đọc hết văn vần sang…

… lại văn chơi”

→Cảnh đọc thơ được tả cụ thể, chi tiết và tỉ mỉ

-Những câu nói về thái độ tác giả: “ Đang cơn đắc ý đọc …

… nhấp giọng càng tốt hơi Văn dài hơi tốt rang cung mây”

→Tác giả đọc nhiệt tình, cao hưng, sản khoái có phần tự đắc

=>Tản Đà ý thức về tài năng của mình

b.Thái độ người nghe:

Trang 5

-GV hỏi: Những câu thơ

nào thể hiên thái độ

người nghe? Đó là thái

độ gì?

GV gợi ý, nhân xét, bổ

sung

-GV hỏi: Dụng ý của

việc xưng tên?( xưng tên

thể hiên điều gì)

GV nhận xét và nêu cách

xưng danh của Hồ Xuân

Hương trong bài “Mời

trầu” đê so sánh thấy

được nét đổi mới trong

cách xưng danh của Tản

Đà

-HS đọc bài, suy nghĩ trả lời

-HS suy nghĩ trả lời

-Những câu thơ tả thái độ:

+ “ Tâm như nở dạ Cơ lè lưỡi Hằng Nga, Chức nữ chau đôi mày

Song thành, Tiểu ngọc…

… cùng vỗ tay”

→Chư tiên chăm chú, xúc động + “ Trời nghe… lấy làm hay Văn trần được thế… có ít”

“ … như sao băng ; như mây chuyển; êm như gió…”

→Trời khen, thích thú và khâm phục

=>Tản Đà tự khen mình, ý thức

cá nhân cao độ

c.Tản Đà xưng tên với trời: -Tản Đà xưng tên mình rồi đến

quê hương Đặt cái tôi bản ngã lên cái chung

→Thể hiện sự tự hào về bản thân, về dân tộc

=>Sự phá cách, thể hiện mình, khẳng định tài năng, khẳng định cái tôi cá nhân

12

phút

•Phân tích đoạn 3

-GV hỏi: Tìm những câu

thơ nói về tình cảnh của

Tản Đà? Nhận xét cách

sống ấy như thế nào?

GV gợi ý từ câu 79 đến

câu 94

GV lắng nghe, nhận xét,

bổ sung

•Phân tích

đoạn 3 -HS tìm trong bài, suy nghĩ trả lời

3.Tình cảnh khốn khó của Tản Đà:

-Câu thơ nói về tình cảnh tác giả: “… cảnh con thực nghèo khó

… thước đất cũng không có Giấy người, mực người thuê người in…

Văn chương hạ giới rẻ như bèo”

→Tác giả sống cảnh nghèo khó, thiếu thốn, văn chương bị rẻ rúng

=>Đây là cảnh sống của Tản Đà cũng như các nhà văn khác thời bấy giờ, không được xem trọng

Trang 6

-GV giải thích thêm về

nhiệm vụ thiên lương mà

tác giả nhắc đến: Đây là

một luân thuyết về cải

cách xã hội của Tản Đà

Ông muốn giúp đời ấm

no, hạnh phúc ( xem chú

thích trang 15/SGK để

tìm hiểu thêm)

-GV hỏi HS: Cảm hứng

chủ đạo của bài thơ này

là gì? Cho thấy tư tưởng

gì của tác giả?

-GV hỏi HS: ở đoạn 3 tác

giả đã chen vào đoạn thơ

tả thực về tình cảnh khốn

khó cho ta thấy điều gì?

GV nêu thêm về tư tưởng

thoát ly nhưng vẫn gắn

liền thực tại ở bài “Muốn

làm thằng cuội ”

-GV hỏi: qua ba đoạn

vừa học tìm những biểu

hiện ngông của Tản Đà?

-GV lắng nghe, nhận xét,

bổ sung và giải thích:

“ngông” là cách viết,

cách sống, cách ăn nói,

cư xử, ăn uống khác

thường của nhà nho

trong thời phong kiến

Qua ba đoạn hiện lên

một Tản Đà ngông:

GV giải thích thêm 5

biểu hiện ngông cho HS

→Ta thấy được ý thức cá

nhân, thể hiện mình của

tác giả

-Nhưng ở đây Tản Đà

-HS lắng nghe, chép bài vào vở

-HS suy nghĩ trả lời

-HS suy nghĩ trả lời

-HS nghe giảng, ghi nhớ

-HS suy nghĩ trả lời

-HS lắng nghe, chép bài vào vở

-HS lắng

- “ Thiên lương” bao gồm: Lương tri, lương tâm và lương năng

→Đó là tri giác, tâm tình, tài năng có thể cải tạo được “ luân thường đảo ngược phong hóa suy đời”

-Bài thơ mang cảm hứng chủ đạo là cảm hứng lãng mạn

→Thể hiện tư tưởng thoát ly của tác giả

-Xuất hiện đoạn thơ tả thực ở đoạn 3, hiện lên tình cảnh khốn khó thực sự của tác giả

Ta thấy được ông có tư tưởng thoát ly nhưng vẫn muốn gắn cuộc đời mình với thực tại

*Qua ba đoạn cái ngông của Tản Đà hiện lên rõ rệt:

-Biểu hiện “ ngông”

+Gặp tiên, quen tiên +Đem văn chương lên bán chợ trời

+Tự khen mình qua thái độ trời

và chư tiên +Mạnh dạng xưng tên +Tự nhận mình là trích tiên

=>Khát vọng khẳng định tài năng, xác định thiên chức người nghệ sĩ là đánh thức thiên lương hướng thiện vốn có ở mỗi người

-Cái ngông của Tản Đà: khác

Trang 7

ngông không phải là cái

ngông thường tình của

những người bình

thường, không phải

ngông nghênh cao ngạo

mà là cái ngông tài năng,

cái ngông đặc sắc trước

tài năng không được

công nhận

-GV liên hệ cái ngông ở

những tác phẩm khác:

Trong “ thú ăn chơi”

“ Trời sinh ra bác Tản

Đà

Quê hương thời có cửa

nhà thời không “ Hay:

“ Thơ lưng chất nặng tay

buồn rỗi

Bán áo mà mua giấy viết

ngông”

•Phân tích đoạn 4:

-GV sử dụng phương

pháp thông báo để giảng

giải vài nét về cuộc chia

tay

nghe và ghi bài

-HS lắng nghe, tham khảo

•Phân tích đoạn 4:

-HS lắng nghe, chép bài vào vở

với cái ngông thường tình, ở Tản Đà là một cách sống khinh bạc, làm ngược đời để phủ nhận

xã hội nhơ bẩn bấy giờ ( xã hội phong kiến)

-Cái ngông được Tản Đà thể hiện hầu hết trong các tác phẩm của mình : “ Giấc mộng con II; Thú ăn chơi; Lại say ”

=>Khơi dậy bản ngã của mỗi người, khẳng định cái tôi cá thể của mỗi người

4.Chia tay trở về hạ giới:

-Qua những hình ảnh:

“ hai hàng lụy biệt…”

“ Ước được mỗi đêm lên hầu trời”

→Chia tay xúc động, lưu luyến

và ước muốn được hầu trời của tác giả

3

phút

Hoạt động 3:

GV hướng dẫn học sinh

khái quát vấn đề và tổng

kết thông qua phương

pháp thông báo

Hoạt động 3:

HS lắng nghe, ghi chép tổng kết

III.Tổng kết:

1.Nội dung:

-Ghi nhớ / SGK -Hầu trời là bài thơ hay, độc đáo, có nhiều nét mới về mặt thi pháp, tiêu biểu cho tính chất giao thời trong thơ Tản Đà -Bài thơ giúp ta nhận thấy xu hướng phát triển của thơ Việt Nam trong những năm 20 của thế kỷ XX, làm nền cho sự phát triển của phong trào thơ mới

Trang 8

2.Nghệ thuật:

-Kể hóm hỉnh, lôi cuốn

-Ngôn ngữ chọn lọc, tinh tế, gợi cảm

-Cảm xúc được bộc lộ

4.Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo:

Chuẩn bị bài mới: Đọc văn “ Vội vàng ”_ Xuân Diệu

V.Rút kinh nghiệm bổ sung:

………

………

………

………

………

Bình Định, ngày 12 tháng 10 năm 2013 Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thùy Dung

Ngày đăng: 18/05/2018, 15:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w