1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài giảng quản lí môi trường

446 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 446
Dung lượng 9,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam  Xây dựng trên cơ sở Hiến pháp Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam nêu rõ: các cơ quan nhà nước, xí nghiệp, hợp tác xã, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân đ

Trang 1

Công cụ pháp lý BVMT

Các tiêu chuẩn MT và SK Pháp lý

Trang 2

Luật pháp là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính chất bắt

buộc chung do Nhà nước đặt ra, thực hiện và bảo vệ, nhằm đạt được

các mục tiêu KT - XH và PTBV đất nước

2.1 Luật Bảo Vệ Môi Trường

Mỗi quốc gia có các quy định pháp lý dưới dạng luật khung hoặc bộ luật, nhằm mục đích BVMT

Ở nhiều nước có các luật BVMT riêng cho từng thành phần

MT tự nhiên, xã hội Ví dụ, ở Mỹ ban hành luật kiểm soát ÔN nước, luật

KS ÔN KK, luật nước sạch, luật nước uống an toàn, luật quản lý đới bờ biển,

Ở Việt nam, luật BVMT tạo ra khung pháp lý cho các quy

định chi tiết dưới luật của Chính phủ và các ngành chức năng như: Bộ TN&MT, Bộ KH&CN, Bộ Y tế, Bộ NN&PTNT, Luật về MT thường được bổ sung, hoàn chỉnh và chi tiết hóa theo quá trình phát triển KT –

XH của Quốc gia

Chương II

Luật pháp và các công cụ hành chính trong QLMT

Trang 3

 2.1.1 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam

 Xây dựng trên cơ sở Hiến pháp Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam nêu rõ: các cơ quan nhà nước,

xí nghiệp, hợp tác xã, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân đều có nghĩa vụ thực hiện chính sách bảo vệ, cải tạo và tái sinh các tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và cải tạo môi trường sống

 Luật Bảo vệ Môi trường 2005 **** có 15 chương, 136 điều

So với Luật BVMT 1993 (7 chương, 55 điều) tăng 8 chương, 81 điều

Chương II

Trang 4

Chương I Những quy định chung (7 điều)

Chương II Tiêu chuẩn môi trường (6 điều)

Chương III Đánh giá môi trường chiến lược, Đánh giá tác động môi

trường và Cam kết bảo vệ môi trường (3 mục, 14 điều)

Chương IV Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên (7 điều)

Chương V Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ (15 điều)

Chương VI Bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư (5 điều)

Chương VII Bảo vệ môi trường biển, sông và các nguồn nước khác (3

mục, 11 điều)

Chương VIII Quản lý chất thải (5 mục, 20 điều)

Chương IX Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, Khắc phục ô nhiễm

và phục hồi môi trường (2 mục, 8 điều)

Chương X Quan trắc và thông tin về môi trường (12 điều)

Chương XI Nguồn lực bảo vệ môi trường (12 điều)

Chương XII Hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường (3 điều)

2.1.1 Luật BVMT Việt Nam

Trang 5

Chương XIII Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, Mặt

trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên về bảo vệ môi trường (4 điều)

Chương XIV Thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo

và bồi thường thiệt hại về môi trường (2 mục, 10 điều, từ Điều 125 đến Điều 134)

Chương XV Điều khoản thi hành (2 điều)

2.1.1 Luật BVMT 2005

Trang 6

Như vậy, so với Luật Bảo vệ môi trường năm 1993, Luật BVMT

2005 có nhiều điểm mới, một số điểm mới chính có thể kể đến như sau:

- Luật quy định một cách có hệ thống các hoạt động BVMT; chính

sách, biện pháp và nguồn lực cho bảo vệ môi trường; quyền và nghĩa

vụ BVMT của tổ chức, cá nhân

- Các quy định của Luật đã ở mức khá chi tiết, cụ thể, phù hợp

hơn với thực tiễn cuộc sống nên có tính khả thi cao

- Quy định rõ trách nhiệm BVMT của các cơ quan, tổ chức, doanh

nghiệp, cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân; phân công, phân cấp quản lý BVMT rõ ràng hơn; giảm bớt các thủ tục hành chính gây phiền hà đối với doanh nghiệp, người dân,

2.1.1 Luật BVMT Việt Nam

Trang 7

- Cho phép áp dụng nhiều công cụ, biện pháp, chế tài “mạnh” có

tính răn đe cao hơn, quy định các nguồn lực cụ thể cho BVMT cũng như tăng cường năng lực QLNN từ Trung ương đến cơ sở nên hiệu

lực thi hành của Luật được đảm bảo

- Xã hội hoá mạnh mẽ các hoạt động BVMT nhằm tạo cơ hội để

mọi đối tượng có thể tham gia BVMT và huy động mọi nguồn lực

trong xã hội cho BVMT

- Có tính đến tác động của các vấn đề MT toàn cầu, nâng cao vai

trò, vị trí của Việt Nam trên các diễn đàn quốc tế về MT

2.1.1 Luật BVMT Việt Nam

Trang 8

Ngoài ra có nhiều văn bản pháp luật quan trọng liên quan đến môi trường đã được ban hành như:

- Luật bảo vệ sức khỏe cho nhân dân (1989)

- Pháp lệnh về thu thuế tài nguyên (1989)

- Pháp lệnh bảo vệ đê điều (1989)

- Luật bảo vệ và phát triển rừng (1991)

- Luật đất đai (1993)

- Luật dầu khí (1993)

- Luật khoáng sản (1996)

- Luật tài nguyên nước (1998)

- Pháp lệnh an toàn và kiểm soát bức xạ (1996)

- Pháp lệnh thú y (1993)

- Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật (1993) Các luật và pháp lệnh góp phần quan trọng trong việc điều chỉnh các hành vi của các tổ chức, cá nhân để BVMT ở Việt Nam

2.1.1 Luật BVMT Việt Nam

Trang 9

2.1.2 Các quy định về bảo vệ môi trường

- Các văn bản dưới Luật như Nghị định, Quyết định, Thông tư

và các văn bản hướng dẫn v.v đã được ban hành

Nghị định và quyết định do Chính phủ ban hành để hướng dẫn

Trang 10

 2.1.3 Bộ Luật Hình sự sửa đổi năm 2009:

Bộ Luật Hình sự năm 2000 có 10 điều về tội phạm MT:

Chương II

Trang 11

Ghi chú: Các mức phạt nói trên không bao gồm hình phạt cải tạo

không giam giữ (khi gây ra hậu quả nghiêm trọng), hoặc các hình phạt bổ sung (khi gây ra hậu quả rất hoặc đặc biệt nghiêm trọng)

(triệu đồng)

Phạt tù (năm tù) Thấp

Nhât

Cao Nhất

Thấp Nhất

Cao Nhất Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm

Tội huỷ hoại rừng (Đ 189) 10 100 0.5 15

Tội vi phạm các quy định về bảo vệ

động vật hoang dã quý hiếm (Đ 190)

5 50 0.5 7

Tội vi phạm chế độ bảo vệ đặc biệt đối

với khu bảo tồn thiên nhiên (Đ191)

5 50 0.5 5

Trang 12

Tội gây ô nhiễm đất (Đ 184) 10 100 0.5 10

Tội nhập khẩu công nghệ, máy

móc, thiết bị, phế thải hoặc các

chất không đảm bảo tiêu chuẩn

BVMT (Đ.185)

10 100 0.5 10

Tội làm lây lan dịch bệnh nguy

hiểm cho người (Đ.186)

Trang 13

Bộ Luật Hình sự 2009 (Chương XVII)

Phần các tội danh trong lĩnh vực MT đã có sửa đổi, bổ sung các tội phạm, phân nhóm các tội danh, cụ thể hóa, tăng nặng và bổ sung các hình phạt , áp dụng thay thế Bộ luật năm

2000

Bộ Luật hình sự 2009

Trang 14

Một là, sửa đổi, bổ sung một số tội phạm về môi trường (các Điều 182,

183, 184, 185, 190 và 191) theo hướng sau:

- Hợp nhất 3 tội gây ô nhiễm môi trường (không khí, nguồn nước và

đất) thành một tội gây ô nhiễm môi trường, quy định linh hoạt hơn một

bước để có thể vận dụng xử lý được trên thực tế

- Sửa đổi tội nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết bị, phế thải hoặc

các chất không bảo đảm tiêu chuẩn bảo vệ môi trường (Điều 185) thành

tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam với nội dung xử lý về hình sự

đối với người lợi dụng việc nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết bị, phế liệu hoặc hoá chất, chế phẩm sinh học hoặc bằng thủ đoạn khác đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam

Chương II

Trang 15

- Chỉnh sửa Điều 190 về tội vi phạm các quy định về bảo vệ động vật hoang dã quý hiếm cho phù hợp với quy định mới của Luật

BVMT 2005 và cho phù hợp với thực tế

- Sửa đổi, bổ sung Điều 191 về tội vi phạm chế độ bảo vệ đặc biệt đối với khu bảo tồn thiên nhiên theo hướng chỉnh sửa yếu tố

cấu thành tội phạm, bổ sung thêm một số tình tiết tăng nặng cho

phù hợp với thực tế và phù hợp với quy định mới của Luật bảo vệ

môi trường

Hai là, điều chỉnh theo hướng nâng mức phạt tiền đối với các

tội phạm về môi trường

Chương II

Trang 16

(Bài tập về nhà: Dựa theo bảng thống kê mức phạt như năm 2000, viết lại các mức phạt, các tội vi phạm cho Luật năm 2009)

Trang 17

2.1.4 Luật Quốc tế về môi trường

“Luật Quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa các quốc gia với các tổ chức quốc tế trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại

do các nguồn khác nhau gây ra cho môi trường của từng quốc gia và môi trường thiên nhiên ngoài phạm vi tài phán quốc gia”

Đó là các điều ước, hiệp định quốc tế, các công ước ***** do các hội nghị quốc tế và các tổ chức MT Liên Hợp Quốc đưa ra; các tập quán quốc tế về MT (ví dụ: nghĩa vụ không gây hại về MT của quốc gia này đối với quốc gia khác, nguyên tắc sử dụng MT công bằng giữa các quốc gia); các phán quyết của tòa án quốc tế, các nghị quyết của các hội nghị quốc tế

Chương II

Trang 18

2.2 Chính sách môi trường 2.2.1 Tầm quan trọng của chiến lược và chính sách MT

- Chúng ta cần đề ra những chiến lược, chính sách phù hợp với khả năng và điều kiện KT - XH đất nước, khuyến khích mọi người tích cực BVMT Đây là công cụ để chỉ đạo toàn bộ hoạt động phát

triển KT – XH và BVMT

- Chính sách phát triển có quan hệ mật thiết với chiến lược BVMT Nếu tách rời chúng thì không thể thực hiện tốt việc phát triển cũng như BVMT Chính vì vậy chúng ta xét các chính sách, chiến lược này như một thể thống nhất Trong khi chính sách xác định rõ mục tiêu phát triển, BVMT và định hướng hoạt động thì chiến lược

cụ thể hóa và tìm phương thức, nguồn lực để có thể đạt được mục tiêu

Chương II

Trang 19

2.2.2 Nội dung của chính sách và chiến lược môi trường

Chính sách quản lý là tổng thể các quan điểm, các chuẩn

mực, các biện pháp, các thủ thuật mà Nhà nước sử dụng nhằm

đạt được những mục tiêu chiến lược của đất nước

Mỗi một chính sách ra đời, phát huy tác dụng đều theo những

quy luật nhất định và trong những giới hạn nhất định

Trang 20

Ở giai đoạn đầu, chính sách chưa phát huy đầy đủ tác dụng do còn mới lạ, và còn do những người thực thi chính sách chưa đủ kinh nghiệm và hiểu biết Sau đó, chính sách theo quán tính của mình dần phát huy được hiệu quả mong muốn Sau đó, khi chính sách trở nên quen thuộc với những người thực thi thì hiệu lực suy giảm, đòi hỏi phải được thay thế nếu không sẽ trở nên lỗi thời

Vậy Chính sách môi trường là tổng thể các quan điểm,

các biện pháp, các thủ thuật nhằm thực hiện các mục tiêu BVMT

và PTBV của quốc gia, của ngành kinh tế hoặc một công ty Cụ thể hoá CSMT trên cơ sở các nguồn lực nhất định để đạt các mục

tiêu do CSMT đặt ra là nhiệm vụ của chiến lược môi trường

Chính sách MT

Trang 21

- CSMT cụ thể hoá Luật BVMT (trong nước) và các Công ước

quốc tế về MT Mỗi cấp quản lý hành chính đều có CSMT riêng Nó

vừa cụ thể hoá luật pháp và những chính sách của các cấp cao

hơn, vừa tính tới đặc thù địa phương Sự đúng đắn và thành công của chính sách cấp địa phương có vai trò quan trọng trong đảm bảo

sự thành công của chính sách cấp trung ương

- CSMT của các doanh nghiệp SXKD nhằm các mục tiêu: tiết

kiệm tài nguyên và năng lượng trong quá trình sản xuất, bảo đảm

chất lượng MT trong hoạt động SXKD, hướng tới nâng cao chất

lượng và an toàn MT của sản phẩm, dịch vụ

Chính sách MT

Trang 22

Các Chính sách MT Việt Nam năm 1991 đối với các HST

và phòng ngừa ÔN, suy thoái MT bao gồm

(1) Quản lý tốt và bảo vệ diện tích rừng còn lại, phục hồi và mở rộng diện tích các khu rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn, rừng đặc

dụng và giao đất giao rừng cho các đơn vị ngoài quốc doanh

(2) Qui hoạch tổng hợp về sử dụng đất: xác định khả năng sử

dụng và sự sử dụng của đất; giá trị MT, sức chịu đựng và mức độ dễ hủy hoại của đất, chính sách phân phối sử dụng đất; những kỹ năng truyền thống, các lợi ích và nguyện vọng phát triển của dân chúng địa phương, chính sách di dân hợp lý

Chính sách MT

Trang 23

(3) Chính sách khai thác và quản lý lâu bền hệ sinh thái đất ngập

nước: qui hoạch tổng thể khu vực đất ngập nước; xây dựng và thực hiện

nghiêm ngặt các qui định về khai thác đất ngập nước; gắn lợi ích của người dân với bảo tồn HST này; chuyển giao các kỹ thuật sử dụng đất thích hợp; giáo dục nâng cao nhận thức của dân chúng và người quản lý địa phương về ý nghĩa, lợi ích, cách thức bảo tồn, khả năng khai thác lâu bền HST này

 (4) Khai thác và quản lý lâu bền tài nguyên nước, cân bằng cung cầu,

phòng ngừa ô nhiễm và suy thoái tài nguyên nước, hạn chế hậu quả

thiên tai liên quan tới tài nguyên nước, phục vụ lâu dài cho SX và đời sống của nhân dân Quản lý tổng hợp lưu vực, ĐTM các dự án sử dụng tài nguyên nước, v.v Xây dựng các tiêu chuẩn để hạn chế ÔN nước, kiểm soát chất thải công nghiệp, xây dựng các cơ sở xử lý nước thải, kiểm soát sử dụng hóa chất trong nông nghiệp v.v

Chính sách MT

Trang 24

(5) Chính sách đối với hệ sinh thái biển và cửa sông, bao gồm:

Áp dụng các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát ÔN biển và ÔN từ đất liền, phát triển năng lực đánh bắt hải sản xa bờ, khôi phục và bảo vệ rừng ngập mặn, bảo vệ ĐDSH biển, ban hành kế hoạch quốc gia về ứng phó sự cố tràn dầu, v.v

(6) Chính sách bảo vệ đa dạng sinh học: bảo vệ các HST đặc hữu của đất nước; bảo vệ các thành phần của sự ĐDSH hiện nay đang

bị khai thác quá mức; xúc tiến và xác định giá trị sử dụng của tất cả các thành phần của sự ĐDSH

Chính sách MT

Trang 25

(7) Kiểm soát ô nhiễm trong quá trình CNH - HĐH đất nước bằng các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và giảm thiểu ô nhiễm

(8) Phòng ngừa và hạn chế các hậu quả của thiên tai bão lụt, hạn hán, nứt đất, động đất với các biện pháp chủ đạo: ngăn chặn

phá rừng, trồng và bảo vệ rừng nhất là rừng đầu nguồn, xây dựng các công trình phòng hộ như đê, kè, đập, nghiên cứu và áp dụng các giải pháp thích nghi với điều kiện thiên tai như qui hoạch vùng,

Chính sách MT

Trang 26

 - Kế hoạch quốc gia về MT và phát triển lâu bền Việt Nam 1991 –

2000 là Chiến lược MT đầu tiên của nước ta

 - Ngày 2/12/2003, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định

số 256/2004/QĐ – TTg phê duyệt Chiến lược BVMT quốc gia đến năm

2010 và định hướng đến năm 2020 Bản chiến lược này xác định nội

dung 5 nhiệm vụ cơ bản về BVMT và 8 giải pháp thực hiện

- Năm nhiệm vụ cơ bản về BVMT Việt Nam giai đoạn từ 2003 đến

2010:

 + Phòng ngừa và KSÔN

 + Khắc phục tình trạng ÔN và suy thoái MT nghiêm trọng

 + Bảo vệ và khai thác bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên

 + Bảo vệ và cải thiện môi trường các khu vực trọng điểm

 + Bảo tồn thiên nhiên và ĐDSH

Chiến lược MT

Trang 27

- Tám giải pháp chính để thực thi Chiến lược BVMT nước ta bao gồm:

+ Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức và trách nhiệm BVMT + Tăng cường quản lý nhà nước, thể chế và pháp luật về BVMT + Đẩy mạnh việc áp dụng công cụ kinh tế trong QLMT

+ Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với công bằng

xã hội và BVMT

+ Tăng cường và đa dạng hóa nguồn vốn cho BVMT + Tăng cường năng lực nghiên cứu và phát triển công nghệ về BVMT + Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động BVMT

+ Tăng cường hợp tác quốc tế về BVMT

Trên cơ sở Bản Chiến lược này, các ngành và các địa phương tiến hành xây dựng và điều chỉnh Chiến lược phù hợp với đặc thù của ngành

và địa phương mình

Chiến lược MT

Trang 28

2.3 Kế hoạch hóa công tác môi trường

2.3.1 Yêu cầu và các đặc trưng cơ bản của kế hoạch hoá công tác MT

Kế hoạch hoá MT là một nội dung quan trọng của công tác kế hoạch hoá sự phát triển KT – XH của quốc gia, ngành kinh tế và địa phương, nhằm đảm bảo sự PTBV

Nội dung kế hoạch hoá công tác MT của Nhà nước gồm

- Hình thành quy hoạch, chiến lược và các chương trình, dự án cụ thể về MT và BVMT nhằm phục hồi, cải tạo MT bị ô nhiễm và suy thoái

- Thực hiện việc giáo dục MT, phổ cập kiến thức về MT và tuyên truyền hoạt động BVMT

- Xây dựng cơ chế chính sách luật pháp về MT và BVMT

- Xây dựng mạng lưới điều tra, quan sát, dự báo, báo động, kiểm tra

và kiểm soát về MT nhằm đánh giá đúng hiện trạng MT, phòng ngừa

ÔN MT

- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực MT

Chương II

Trang 29

 Sơ đồ tổ chức xây dựng công tác KHHMT

 KHH phát triển quốc gia

KHH môi trường sinh

thái

Các ngành - địa

Xây dựng hệ thống luật pháp, chính sách,

tạo ra cơ chế hoạt động Xây dựng dự án, chương trình cụ thể

Xây dựng hệ thống quan trắc, điều tra, dự

báo Hợp tác Quốc tế và khu vực

Trang 30

2.3.2 Những nội dung chủ yếu của Kế hoạch hoá công tác môi trường Việt nam

- Công tác tuyên truyền, phổ cập kiến thức về môi trường

trên các phương tiện thông tin đại chúng cần phải đi trước một

bước nhằm trang bị cho mọi người dân những hiểu biết tối thiểu về

MT, để từ đó họ có thể sống hoà nhập với thiên nhiên, bảo vệ, duy trì và làm sạch thiên nhiên

Xây dựng chương trình giảng dạy hợp lý về môi trường cho các

cấp học phổ thông và đại học, hình thành ngành đào tạo cán bộ nghiên cứu và QLMT ở các trường đại học trong cả nước

Kế hoạch hóa công tác môi trường

Trang 31

- Xây dựng hệ thống cơ chế, chính sách, luật pháp để BVMT là

một nội dung hết sức cần thiết trong công tác kế hoạch hoá MT:

+ Hệ thống hoá các văn bản pháp quy dưới luật và đồng bộ hoá các bộ luật liên quan tới công tác BVMT;

+ Đưa các chỉ tiêu môi trường và PTBV vào kế hoạch và thống

của Nhà nước

+ Nâng cao vai trò của công tác BVMT trong xây dựng và xét duyệt các dự án, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

của các cấp, các ngành

+ Tăng cường vai trò QLMT trong quản lý Nhà nước + Nghiên cứu sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý tài

nguyên và MT, thông qua các cơ chế giá, phí, thuế

Kế hoạch hóa công tác môi trường

Trang 32

- Hình thành các quy hoạch chiến lược và các chương trình, dự

án cụ thể về BVMT dài hạn, trung hạn và hằng năm, như:

+ Chương trình tổ chức và xây dựng hệ thống QLMT, + Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ và vườn quốc gia, hệ thống các trạm quan trắc MT quốc gia

+ Đề xuất các chương trình xử lý ô nhiễm ở các khu vực trọng

Trang 33

- Điều tra, quan trắc, dự báo, đánh giá hiện trạng và diễn biến

MT ở các vùng và các lĩnh vực quan trọng của đất nước Cụ thể là:

+ Tiến hành thường xuyên công tác lập báo cáo hiện trạng MT quốc gia và các tỉnh; hoàn thành việc nghiên cứu thiết lập hệ thống quan trắc

MT quốc gia

+ Xây dựng các phòng thí nghiệm MT quốc gia; xây dựng hệ thống

dữ liệu quốc gia về MT

+ xây dựng các cơ sở vật chất cho việc ứng phó quốc gia với các sự

Trang 34

- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực MT gồm:

+ Việc nghiên cứu và phê chuẩn các công ước quốc tế về MT + Tham gia vào các chương trình nghiên cứu quốc tế có liên

quan chặt chẽ với sự phát triển của đất nước

+ Hợp tác quốc tế và hợp tác với các nước láng giềng trong các

chương trình nghiên cứu quan trọng về MT

+ Tranh thủ sự viện trợ về kinh tế và kinh nghiệm của nước ngoài trong đào tạo và nâng cao năng lực nghiên cứu, QLMT đất nước

Ví dụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực BVMT như: Chương trình quản

lưu vực sông Mê Kông, chương trình nghiên cứu biến đổi khí hậu

toàn cầu và suy thoái tầng ôzôn, các chương trình hợp tác quốc tế

về đào tạo và nghiên cứu MT

Kế hoạch hóa công tác môi trường

Trang 35

2.4 Tiêu chuẩn môi trường (TCMT)

2.4.1 Các đặc trưng cơ bản của TCMT và phân loại

TCMT là các giá trị được ghi nhận trong các quy định chính thức, xác định nồng độ tối đa cho phép của các chất trong thức

ăn, nước uống, không khí, hoặc là giới hạn chịu đựng của con

người và sinh vật với các yếu tố MT khác (tiếng ồn, phát xạ )

Có thể phân ra 4 loại TCMT:

- Chất lượng môi trường

- phát thải của các nguồn ô nhiễm

- Khống chế kỹ thuật đối với các thiết bị và máy móc về MT

- Cảnh báo ô nhiễm và suy thoái MT

Chương II

Trang 36

- TC chất lượng MT: quy định nồng độ các thành phần MT ở điều kiện bình thường

+ đánh giá chất lượng MT là trong lành hoặc bị ô nhiễm đến mức độ nào đó

+ ĐTM + Không sử dụng để kiểm soát tác động MT các cơ sở sản xuất,

Tiêu chuẩn môi trường

Trang 37

+ Để đánh giá mức độ ô nhiễm MT:

C1/Ct 1 + C2/Ct 2 + + Cn/Ct n ≤ 1

C1, C2, , Cn: nồng độ thực tế của các thông số (Chất ô nhiễm) Ct1, Ct2, , Ctn: giá trị thông số tương ứng trong Tiêu chuẩn + Theo luật BVMT 2005 có 5 nhóm:

TCMT đất, TCMT nước mặt và nước dưới đất,

TC nước biển,

TC không khí

TC âm thanh, ánh sáng, bức xạ

Khi giá trị C1> Ct1, thì môi trường xung quanh bị ô nhiễm bởi C1

Tiêu chuẩn môi trường

Trang 38

- QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (TCVN 5937-2005)

- QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

- QCVN 10:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ

Tiêu chuẩn môi trường

Trang 39

- TC phát thải: xác định nồng độ tối đa chất ÔN thải ra MT

+ Để kiểm soát ô nhiễm của cơ sở sản xuất, + Điều chỉnh linh hoạt tuỳ thuộc vào khu vực, nhà máy, xí nghiệp, loại hình sản xuất

+ Khi giá trị thông số đo đạc > giá trị theo tiêu chuẩn thì nhà máy gây ÔN MT

Tiêu chuẩn môi trường

Trang 40

- QCVN 35: 2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước khai thác thải từ các công trình dầu khí trên biển

- QCVN 11:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thuỷ sản

- QCVN 12:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy

- QCVN 13:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt may

- QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- QCVN 34: 2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp lọc hóa dầu đối với bụi và các chất vô cơ

Tiêu chuẩn môi trường

Ngày đăng: 16/05/2018, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w