LỜI MỞ ĐẦUTrong phương pháp nghiên cứu khoa học, cách thức lựa chọn mô hình và lập giả thuyết nghiên cứu là một trong những bước cơ bản để xây dựng đề cương nghiên cứu hoàn chỉnh.. • Mô
Trang 1BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC
Trang 2Chuyên đề 6
CÁCH THỨC LỰA CHỌN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ TRÌNH BÀY GIẢ THUYẾT TRONG NGHIÊN CỨU
Giảng viên hướng dẫn:
PGS.TS Đào Duy Huân
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong phương pháp nghiên cứu khoa học, cách thức lựa chọn mô hình và lập giả thuyết nghiên cứu là một trong những bước cơ bản để xây dựng đề cương nghiên cứu hoàn chỉnh Do đó, nắm vững ý nghĩa, vai trò và cách sử dụng để áp dụng trong nghiên cứu khoa học, góp phần phát triển, nâng cao kỹ năng về phương pháp luận và hoàn thiện các bước thực hiện
đề cương nghiên cứu
Trang 4LỰA CHỌN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Vai trò
Một số quy tắc kinh nghiệm
Các thành phần
Khái niệm
Trang 51 Khái niệm
• Mô hình nghiên cứu còn gọi là thiết kế nghiên cứu, là phạm trù cần thiết trong nghiên cứu định tính và định lượng
• Mô hình nghiên cứu thể hiện mối quan hệ có tính hệ thống giữa các yếu tố (biến) trong phạm vi nghiên cứu Mối quan hệ này cần được phát hiện và/hoặc kiểm chứng Tùy vào đề tài nghiên cứu mà chúng ta
sử dụng mô hình nghiên cứu phù hợp
Trang 62 Các thành phần
• Một mô hình nghiên cứu gồm 2 thành phần cơ bản, bao gồm: (1) các biến nghiên cứu và (2) các mối quan hệ giữa các biến nghiên cứu (được thể hiện qua các giả thuyết nghiên cứu)
Trang 7Mô hình nghiên cứu cơ bản có thể được biểu diễn như sau:
• Trong mô hình nghiên cứu này thiết lập mối quan hệ giữa 05 yếu tố với một yếu tố chịu tác động nào đó (gọi là biến phụ thuộc), tùy vào mô hình nghiên cứu
có thể có nhiều quan hệ nhân quả hơn nữa
Yếu tố 1 Yếu tố 2
Yếu tố 4 Yếu tố 3
Yếu tố 5
Biến chịu tác động
Trang 8Xây dựng mô hình nghiên cứu cơ bản các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường Đại học Tây Đô để học như sau:
Địa điểm thuận lợi
Thời gian
Chất lượng Học phí
Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất
Quyết định chọn trường Đại học Tây Đô
Trang 93 Vai trò
Mô hình nghiên cứu giúp:
- Xác định các yếu tố/lĩnh vực, hay các biến cần thu thập thông tin để phân tích đánh giá chủ đề nghiên cứu
- Xác định mối quan hệ cần phân tích/kiểm định giữa các “biến”, để hiểu vai trò các biến trong chủ đề nghiên cứu
- Thông qua mô hình nghiên cứu để xác định biến phụ thuộc Đó chính là yếu tố mục tiêu của chủ đề nghiên cứu
Trang 104 Một số quy tắc kinh nghiệm xây dựng
mô hình nghiên cứu
Để thiết lập được mô hình nghiên cứu, chúng ta cần trả lời các câu hỏi sau đây:
- Yếu tố trọng tâm mà mình sẽ quan tâm là yếu tố nào?
- Có những yếu tố nào tác động tới sự thay đổi của yếu tố trọng tâm?
- Mối quan hệ của các yếu tố đó tới yếu tố trọng tâm (biến phụ thuộc) là gì?
- Thể hiện các yếu tố (các biến) và mối quan hệ của chúng như thế nào?
Khi xây dựng mô hình nghiên cứu cần làm rõ các biến : biến độc lập, biến phụ thuộc, biến trung gian, biến quan sát → đây là cơ sở để thiết lập bảng câu hỏi khảo sát, điều tra, phỏng vấn
Trang 11Tóm lại
Mô hình nghiên cứu, biến là các phạm trù cần thiết trong nghiên cứu định tính và định lượng Mô hình nghiên cứu thể hiện mối quan hệ có tính hệ thống giữa các yếu tố, biến số là những đại lượng hay những đặc tính có thể thay đổi từ người này sang người khác hay
từ thời điểm này sang thời điểm khác
Mọi nghiên cứu đều được thể hiện qua các mô hình, khung và các biến nghiên cứu Nếu xây dựng khung và biến tốt thì sẽ là đường dẫn đến thành công trong nghiên cứu đề tài Tùy vào đề tài nghiên cứu mà chúng ta sử dụng mô hình nghiên cứu, biến số phù hợp
Trang 12TRÌNH BÀY GIẢ THUYẾT TRONG
Trang 131 Khái niệm
Hiện nay, có nhiều cách trình bày về khái niệm giả thuyết Một số khái niệm giả thuyết được hiểu như sau:
•Giả thuyết nghiên cứu là một phát biểu về mối liên
hệ giữa các biến (biến độc lập và phụ thuộc) (mối liên hệ nhân quả), nhà khoa học sẽ đi kiểm định giả thuyết này qua quá trình nghiên cứu
•Giả thuyết nghiên cứu là câu trả lời giả định cho câu hỏi nghiên cứu
•Giả thuyết không phải là sự quan sát, mô tả hiện tượng sự vật mà phải được kiểm chứng bằng các cơ sở lý luận hoặc thực nghiệm
Trang 14Cần phân biệt giữa khái niệm giả thiết
Trang 152 Đặc điểm
Giả thuyết có 04 đặc tính như sau:
• Phải theo một nguyên lý chung và không thay đổi trong suốt quá trình nghiên cứu
• Phải phù hợp với điều kiện thực tế và cơ sở lý thuyết
• Càng đơn giản càng tốt
• Có thể được kiểm nghiệm và mang tính khả thi
Ngoài ra, một giả thuyết tốt phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
• Phải có tham khảo tài liệu, thu thập thông tin
• Phải có mối quan hệ nhân – quả
• Có thể thực nghiệm để thu thập số liệu
Trang 163 Phân loại giả thuyết
• Các giả thuyết có thể được phân loại thành giả thuyết nghiên cứu
và giả thuyết thống kê.
- Giả thuyết nghiên cứu: được nêu thành các giả thuyết mang tính tuyên bố, nêu lên sự liên hệ kỳ vọng giữa các biến hay mối liên hệ mà các nhà nghiên cứu mong đợi được chứng minh thông qua việc thu thập và phân tích các dữ liệu Bao gồm:
+ Giả thuyết phi định hướng: Chỉ ra một cách đơn giản rằng sự liên
hệ hay khác nhau tồn tại.
Ví dụ: Mức chi tiêu cho thời trang của nữ và nam là khác nhau?
+ Giả thuyết có định hướng: Chỉ ra bản chất của sự liên hệ hay sự khác nhau
Ví dụ: Mức chi tiêu cho thời trang của nữ cao hơn so với nam?
Trang 17- Giả thuyết thống kê: được nêu thành các giả thuyết vô hiệu, cho thấy rằng không có mối quan hệ giữa các biến và nếu có bất
kỳ mối quan hệ nào thì đó là mối quan hệ ngẫu nhiên, không phải
là mối quan hệ thật sự, được dùng để xác định các mối quan hệ quan sát được có phải là ngẫu nhiên hay không Tuy nhiên, ít khi diễn tả sự kỳ vọng thật sự của người nghiên cứu dựa trên cơ sở sự xem xét một cách logic kết quả của nghiên cứu.
Trang 184 Vai trò của giả thuyết
• Sở dĩ cần phải có giả thuyết trong nghiên cứu khoa học
là vì đi tìm kiếm những điều chưa biết Cái khó khăn là làm cách nào để tìm kiếm những điều chưa biết? Bằng trải nghiệm khoa học, các nhà nghiên cứu đã tìm ra giải pháp đưa ra một phương án “giả định” về cái chưa biết Phương án giả định đó được gọi là giả thuyết
• Nhờ có phương án giả định đã đặt ra, mà người nghiên cứu có được hướng tìm kiếm Có thể giả thuyết bị đánh
đổ, khi đó người nghiên cứu phải đặt một giả thuyết khác thay thế Công việc diễn ra liên tục như thế, cho đến khi đạt được kết quả cuối cùng
Trang 195 Cấu trúc của một giả thuyết
• Mối quan hệ trong giả thuyết là ảnh hưởng quan hệ giữa
công nghệ và tăng năng suất lao động Nguyên nhân là công nghệ hiện đại và kết quả là tăng năng suất lao động.
Trang 20(2) Cấu trúc “Nếu vậy thì”: cấu trúc này như là sự tiên
đoán và dựa trên đó để xây dựng thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết
• “Nếu” (hệ quả hoặc nguyên nhân) có liên quan tới (nguyên nhân hoặc hệ quả)
• “Vậy thì” nguyên nhân đó có thể hay ảnh hưởng đến
hệ quả
Ví dụ: Nếu công nghệ có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, vậy thì trang thiết bị công nghệ hiện đại có thể làm gia tăng năng suất lao động của công ty
Trang 21Một số lưu ý về giả thuyết
• Các biến hay các yếu tố nào cần được nghiên cứu?
• Phương pháp thí nghiệm nào ( khảo sát, điều tra, bảng câu hỏi…) được sử dụng trong nghiên cứu?
• Chỉ tiêu nào cần đo đạc suốt trong quá trình thực hiện?
• Phương pháp xử lý số liệu nào mà người nghiên cứu dùng để bác bỏ hay chấp nhận giả thuyết?
Trang 22(2) Các tiêu chí cần thỏa mãn cho một giả thuyết
• Một giả thuyết hợp lý cần thỏa mãn các tiêu chí sau:
•Giả thuyết đưa ra phải phù hợp và dựa trên quan sát hay cơ sở lý thuyết hiện tại nhưng ý tưởng trong giả thuyết
là phần lý thuyết chưa được chấp nhận
•Giả thuyết đặt ra có thể làm sự tiên đoán để thể hiện khả năng đúng hay sai
•Giả thuyết đặt ra có thể làm thí nghiệm để thu thập số liệu, để kiểm chứng hay chứng minh giả thuyết (đúng hay sai)
Trang 23(3) Kiểm chứng giả thuyết qua so sánh giữa dự
đoán và kết quả thực tế
• Thông thường chúng ta cần vận dụng kiến thức để tiên đoán mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc
Trang 24Ví dụ: Các giải thuyết ảnh hưởng đến quyết
định đi du học của sinh viên
• Giả thuyết H1: “Gia đình và bạn bè” có thể ảnh hưởng
tích cực đến quyết định đi du học
• Giả thuyết H2: “Tài chính” có thể ảnh hưởng tích cực
đến quyết định đi du học
• Giả thuyết H3: “Truyền thông, quảng bá” có thể ảnh
hưởng tích cực đến quyết định đi du học
• Giả thuyết H4: “Ngôn ngữ” có thể ảnh hưởng tích cực
đến quyết định đi du học
• Giả thuyết H5: “Học bổng” có thể ảnh hưởng tích cực
đến quyết định đi du học
Trang 25Giả thuyết Kiểm chứng giả thuyết
H1: Gia đình và
bạn bè
1 Bạn sẵn sàng học tập ở nơi xa gia đình
2 Bạn có tham khảo ý kiến gia đình trước khi quyết định đi du học
3 Ý kiến của các thành viên trong gia đình có ảnh hưởng đến quyết định đi du học của bạn
4 Trong trường hợp là bạn thân thì chính nơi mà bạn thân đang du học ảnh hưởng đến địa điểm du học của bạn
5 Ý kiến của bạn bè có ảnh hưởng như thế nào đến quyết định đi du học của bạn
H2: Tài chính
1 Thu nhập hàng tháng của gia đình có ảnh hưởng đến quyết định đi du học của bạn
2 Nếu tài chính không phải là vấn đề đáng lo ngại bạn có nghĩ đến quyết định đi du học
3 Chi phí chương trình học là quan tâm hàng đầu của bạn khi quyết định đi du
4 Bạn sẽ vay vốn nếu quyết định đi du học
H3: Truyền thông,
quảng bá
1 Bạn lựa chọn trường nổi tiếng để đi du học
2 Mạng xã hội là kênh truyền thông chính bạn lựa chọn để tiềm kiếm thông tin cho quyết định đi du học
3 Bạn sẽ chọn du học tại trường được quảng bá rộng rãi trên các phương tiện truyền thông
1 Học bổng có ảnh hưởng đến quyết định đi du học của bạn
2 Bạn có đang săn học bổng để đi du học
3 Nếu không có học bổng bạn có đi du học
Trang 26Tóm lại
• Câu hỏi hay giả thuyết đặt ra dựa trên sự quan sát, kiến thức vốn có, các nguyên lý, kinh nghiệm trước đây hoặc dựa vào nguồn tài liệu tham khảo, kết quả nghiên cứu tương tự trước đây để phát triển nguyên
lý chung hay bằng chứng để giải thích, chứng minh câu hỏi nghiên cứu
• Xét về bản chất logic, giả thuyết được đặt ra từ việc xem xét bản chất riêng, chung của sự vật và mối quan hệ của chúng hay gọi là quá trình suy luận Quá trình suy luận là cơ sở hình thành giả thuyết khoa học
Trang 27“XIN CHÂN THÀNH
CẢM ƠN!"