1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 47-60

28 182 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 47-60
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Ngôn Ngữ
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 190 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- giới lí luận nghiên cứu văn học đều tán thành phân văn học thành 3 loại; + Loại tự sự dùng lời kể, miêu tả để xây dựng cốt truyện, khắc hoạ tính cách nhân vật, dựng lên bức tranh về đ

Trang 1

Tiết47 bài: Phong cách ngôn ngữ báo chí

A Mục tiêu bài học

- Giúp HS nhận rõ đặc điểm của " Ngôn ngữ báo chí" và " Phong cách ngôn ngữ

1 Kiểm tra bài cũ

2 giới thiệu bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt

Hoạt động1

(HS lần lợt đọc các đoạn trong SGK)

- Hãy nêu nhận xét về các đặc điểm

nổi bật trong đoạn " Tôn vinh 122 thủ

khoa năm 2006"?

I Tìm hiểu chung

1 Văn bản báo chí Bản tin: có thời gian, địa điểm, sự kiện chính xác

- Hãy nêu nhận xét về các đặc điểm

nổi bật trong đoạn " Nơi đầu tiên xoá

xong nhà tạm cho đồng bào dân tộc"?

- Hãy nêu nhận xét về các đặc điểm

nổi bật trong đoạn " Nhà chằn tinh"?

- Phóng sự : tờng thuật chi tiết ,sự kiện và miêu tả bằng hình ảnh,

-Tiểu phẩm: gi ọng v ăn th ân m ậtlà một thể loại báo chí gọn nhẹ, dân dã, có sắc thái mỉa mai, châm điếm, hàm chứa chính kiến về thời cuộc

a) Thể loại: bản tin, phóng sự, tiểu phẩm, phỏng vấn, quảng cáo, trao đổi ý kiến, bình luận

b)các dạng tồn tại: báo nói, báo viết, báo hìnhc)Chức năng:cung cấp tin tức thời sự.Phản ánh d luận và

ý kiến của quần chúng.nêu lên quan đi ểm ch ính ki ến

- Thế nào là ngôn ngữ báo chí ? *Kh ái ni ệm :Là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức,

thời sự, chính Trị xã hội cập nhật, phản ánh d luận quần chúng và quan điểm chính kiến của tờ báo nhằm hớng dẫn mọi ngời theo quan điểm tiến bộ, phê phán những quan điểm sai trái, lạc hậu

- Ngôn ngữ báo chí hết sức đa dạng Nó có chức năng thông tin xã hội Mỗi thể loại có yêu cầu riêng về sử dụng ngôn ngữ

Câu 3: Viết một tiểu phẩm phê phán

một số biểu hiện không tốt tronglớp II Luyện tập

Điều làm mọi ngời không bằng lòng là ý thức tự do vô

kỉ luật của một số em học sinh lớp11

ý thức tự do vô kỉ luật thờng biểu hiên ở bỏ tiết học đi chơi Thậm chí nói chuyện riêng trong giờ học, không

Trang 2

chú ý lắng nghe ý kiến của tập thể, chỉ hành động theo

ý thức của riêng mình ý thức tự do vô kỉ luật đồng hành với chủ nghĩa cá nhân, hạ và giảm giá trị con ngời Nguyên nhân từ đâu? ý thức tự do vô kỉ luật bắt nguồn

từ những con ngời coi thờng ngời khác, xem không ai bằng mình, chỉ coi mình là nhất, tôn thờ chủ nghĩa cá nhân

Làm thế nào để khỏi rơi vào tình trạng ý thức tự do vô

kỉ luật? Điều quan trọng nhất là ghép mình vào tập thể Mình sống vì mọi ngời, đừng để mọi ngời vì mình Con ngời biết phát huy sức mạnh của tập thể, cá nhân mình

Trang 3

Một số thể loại văn học: Thơ, truyện

A Mục tiêu bài học

Giúp HS :

- Nhận biết đợc loại và thể trong văn học

- Hiểu khái quát đặc điểm của một số thể loại văn học

- Vận dụng hiểu biết đó vào đọc văn

1 Kiểm tra bài cũ

2 giới thiệu bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt

I Tìm hiểu chung

1 Thể loại văn học (HS đọc SGK)

- Em hãy nêu quan niệm chung về

thể loại văn học

- Các nhà nghiên cứu bao giờ cũng chú ý tới loại Trên cơ

sở của các loại đi sâu vào cấp độ tồn tại nhỏ hơn để phân biệt ra các thể

+ Loại là phơng thức tồn tại chung

+ Thể là sự hiện thực hoá của loại

- giới lí luận nghiên cứu văn học đều tán thành phân văn học thành 3 loại;

+ Loại tự sự ( dùng lời kể, miêu tả để xây dựng cốt truyện, khắc hoạ tính cách nhân vật, dựng lên bức tranh về đời sống)

+ Loại trữ tình : (lấy cảm xúc, suy nghĩ tâm trạng con ngời làm đối tợng thể hiện chủ yếu)

* Loại kịch( thông qua lời thoại và hành động nhân vật mà tái hiện những xung đột xã hội)

Theo bảng dới đây:

Thể Là hiện thực hoá của loại

Tự sự Tiểu thuyết, truyện vừa, truyện ngắn,

Trữ tình Thơ ca ( thơ trữ tình, thơ tự sự, thơ trào phúng)Kịch Chính kịch, bi kịch, hài kịch

- Cần chú ý tới đặc trng của từng loại

+ Tự sự là kể chuyện, trình bày sự việc, sự vật một cách cụ thể, chi tiết Tập trung miêu tả thế giới bên ngoài

+ Trữ tình là bộc lộ tình cảm, thể hiện tâm hồn con ngời đặc biệt là đời sống nội tâm

Trang 4

+ Kịch là sự xung đột giữa hiện thực cuộc sống và tâm trạng con ngời thể hiện qua lời thoại và hành động của nhân vật.

- Trong mỗi thể loại có nhiều thể Trong một thể lại có nhiều kiểu nhỏ hơn

- Phân loại theo nội dung biểu hiện:

+ Thơ trữ tình ( đi sâu vào tâm t tình cảm chiêm nghiệm về cuộc đời?

+ Thơ tự sự ( cảm nghĩ vận động theo mạch kể chuyện).+ Thơ trào phúng ( phủ nhận những điều xấu bằng đùa cợt, mỉa mai)

- Phân loại theo tổ chức bài thơ ta có :+ Thơ cách luật ( viêt theo quy định nh thơ Đờng, lục bát, song thất lục bát)

+ Thơ tự do ( không theo luật)+ Thơ văn xuôi ( nh văn xuôi nhng có nhịp điệu)a3 Cách đọc thơ

- Nêu khái quát những yêu cầu khi

đọc thơ ?

Đọc thơ cần phải chú ý tới những yêu cầu sau:

- Biết tên bài thơ, tập thơ đến tác giả và hoàn cảnh, mục

Nói một cách khác tứ thơ là sự kiện, hình ảnh tiêu biểu nhất trong thơ để cho cảm xúc vận động xung quanh nó Tứ của bài ca dao Mời tay là hình ảnh bàn tay ngời mẹ miền núi

Tứ của bài ca dao Tát nớc đầu đình là chiếc áo bỏ quên Nắm đợc tứ, ta sẽ hiểu đợc cảm xúc trong thơ

Lí giải, đánh giá đòi hỏi cảm thụ mang tính tổng hợp, nâng cao để phát hiện ra ý nghĩa t tỏng và giá trị nghệ thuật của bài thơ

+ Truyện mang tính khách quan trong sự phản ánh

+ Cốt truyện đợc tổ chức một cách nghệ thuật ( nhân vật sinh động, chi tiết gắn với hoàn cảnh Phạm vi miêu tả

Trang 5

không bị hạn chế về không gian, thời gian ).

+ Ngôn ngữ linh hoạt gần với đời sống

- Hãy miêu tả và nói rõ từng đặc

tr-ng của truyện?

- Truyện mang tính khách quan+ Con ngời, sự kiện đợc miêu tả và kể lại bởi một ngời kể chuyện nào đó

+ Nếu thơ in đậm dấu ấn chủ quan thì truyện in đậm dấu ấn khách quan

+ Dù kể chuyện ngời hay kể chuyện mình, truyện bao giờ cũng tôn trọng sự thật Bởi trên cái nền sự thật ấy mới có thể h cấu, tạo nhân vật điển hình

- Cốt truyện đợc tổ chức một cách nghệ thuật

+ Cốt truyện bao gồm nhân vật, sự kiện và mối quan hệ giữa các tình tiết và sự kiện Tất cả tạo ra sự vận động của hiện thực đợc phản ánh, góp phần khắc hoạ tính cách nhân vật, số phận từng nhân vật Nhân vật đợc miêu tả đặt trong quan hệ với hoàn cảnh, môi trờng xung quanh

Vì thế truyện không bị hạn chế về không gian, thời gian

- Ngôn ngữ truyện+ Ngôn ngữ phong phú Có ngôn ngữ ngời kể chuyện, ngôn ngữ nhân vật Bên cạnh ngôn ngữ đối thoại có độc thoại Ngôn ngữ truyện gần với đời sống

B2 Các kiểu truyện

( HS đọc sgk)

- Hãy nêu tóm tắt các kiểu truyện?

- Văn học dân gian có nhiều kiểu truyện Đại thể có:

+Truyện thần thoại+ Truyện truyền thuyết + Truyện cổ tích

+ Truyện cời+ Truyện ngụ ngôn

- Văn học trung đại+ Truyện viết bằng chữ Hán (Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ)

+ Truyện viết bằng chữ Nôm

- Văn học hiện đại+ Truyện ngắn ( ít nhân vật, sự kiện Có thể kể về cuộc đời hay một đoạn, chốt lát của một nhân vật Trong phạm vi hạn hẹp vẫn có thể đặt ra vấn đề lớn lao ( chữ ngời tử tù).+ Truyện vừa và truyện dài ( không có sự phân biệt rạch ròi giữa hai loại truyện này) Truyện dài ( tiểu thuyết) phản ánh

đời sống một cách toàn vẹn sinh động, đi sâu khám phá số phận cá nhân, h cấu linh hoạt, tổng hợp th pháp của các thể loại văn học, nghệ thuật khác, đa dạng về màu sắc thẩm mĩ Tiểu thuyết đợc coi là " Hình thái chủ yếu của nghệ thuật ngôn từ " ( Cô gi nôp)

+ Phân tích cốt truyện với các diễn biến: Mở đầu, vận động,kết thúc Mở đầu, vận động, kết thúc có hấp dẫn, sinh động

Trang 6

không Nó đã phản ánh đợc hiện thực cha? Ngời kể chuyện

đã sử dụng ngôn ngữ lời kể nh thế nào? Điểm quan sát ( điểm nhìn), cách dẫn dắt, gợi tả đến giọng văn khách quan, trữ tình hay châm biếm

+ Phân tích nhân vật: Thờng là phân tích nhân vật theo diễn biến cốt truyện tức là theo tình tiết sự kiện diễn ra Chú ý ngoại hình nhân vật có thể nói lên điều gì về bản chất Đặc biệt là hành động nhân vật, ngôn ngữ nhân vật ( bao gồm cả

đối thoại, độc thoại0 và mối quan hệ giữa nhân vật này với nhân vật khác trong tác phẩm với môi trờng sống xung quanh

+ Xác định ý nghĩa t tởng của truyện

*Truyện đặt ra vấn đề ? có ý nghĩa nh thế nào? Cũng có thể xác định giá trị của truyện qua các phơng tiện : nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ Nói khác đi truyện không chỉ " tái hiện lịch sử đời sống"mà còn là hành trình đi tìm con ngời trong con ngời"

- Một vài nét đặc sắc trong nghệ thuật biểu hiện của bài Thu điếu

+ Nghệ thuật tả cảnh

* Chọn điểm nhìn từ " ao thu" đến " tầng mây" Mở rộng không gian với chiều cao đến vô tận

* Từ " tầng mây" điểm nhìn lại trở về với ngõ trúc, ao thu

* Tác giả tả những gì quan sát đợc trên mặt ao và làm nổi bật mùa thu nơi làng quê ( Se lạnh, trong trẻo, yên tĩnh)

- Dùng cái động " Cá đâu đớp động dới chân bèo", để tả cái tĩnh mịch, êm ả của làng quê

+ Tả tình

* Tả cảnh để ngụ tình Đó là tình yêu quê hơng đất nớc đợc diễn tả một cách kín đáo, tế nhị

+ Sử dụng ngôn ngữ

* Ngôn ngữ giầu hình tợng: mây lơ lửng, sóng gợi í, lá khẽ

đa vèo, nớc trong, trời xanh ngắt

* Cách hợp vần "eo" trong tiếng cuối của nhiều dòng thơ gợi sự vắng vẻ, tĩnh lặng đồng thời gợi cảm giác êm ả nhẹ nhàng nơi làng quên thân thuộc

Bài tập 2 Nhận xét về cốt truyện, nhân vật, lời kể trong truyện ngắn

Hai đứa trẻ của Thạch Lam

+ Cốt truyện; Truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam là truyện không thành chuyện ( không có chuyện) Sự kiện tiêu biểu chỉ là Liên và An chờ đợi chuyến tài đi qua trong

đêm khuya Nội dung chủ yếu của truyện là diễn biến tâm trạng của cô bé Liên Hai đứa trẻ thuộc loại truyện tâm tình.+ Nhân vật: Chị em Liên và những con ngời lần lợt xuất hiện lúc chiều buông, đêm xuống, khuya về

* Lúc chiều buông ( chiều tàn)

Một phiên chợ tàn, kiếp ngời tàn tạ, những ngời kiếm sống

nh đi chợ, mấy đứa trẻ con nhà nghèo bới rác, chị em Liên

* Lúc đêm xuống

Trang 7

Quanh góc chợ và sân ga có mẹ con chị Tí, bác Siêu bán phở, gia đình bác Xẩm, bà già Thi

Nhân vật Liên và An, nhất là Liên đợc khắc hoạ ở chiều sâu nội tâm với biến thái tinh vi của nỗi buồn và khao khát một cái gì tơi sáng hơn cuộc đời tối tăm nơi phố huyện tỉnh lẻ.Ngôn ngữ (lời kể)

* Lúc tả bên ngoài: Tiếng trống thu không, tiếng ếch nhái, tiếng muối kêu

* Lúc tả bên trong ( nội tâm nhân vật0 " Liên thấy lòng buồn man mác trớc giờ khắc của ngày tàn

* Đối lập ở nhiều phơng diện âm thanh Có âm thanh gợi hai vẻ đẹp thơ mộng, cũng có âm thanh gợi cuộc sống lam

lũ Đối lập về sáng tối trong lời kể

* Lời kể tâm tình thủ thỉ nh tâm sự với ngời đọc Đó là phong cách của Thạch Lam

III Củng cố Tham khảo phần ghi nhớ (sgk)

Trang 8

Chí phèo ( Phần một: Tác giả ) Nam Cao

A Mục tiêu bài học

- Giúp HS hiểu đợc những nét về con ngời, sự nghiệp văn chơng của nhà văn Nam

Cao

- Thấy đợc giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo mới mẻ qua các nhân vật Chí Phèo, Bá

Kiến

- Về nghệ thuật: Hiểu đợc điển hình hoá miêu tả tâm lý nhân vật, cách kể truyện và

kết thúc truyện của Nam Cao

1 Kiểm tra bài cũ

2 giới thiệu bài mới

I.Tìm hiểu chung

1 Tiểu dẫn ( HS đã đọc ở

nhà)

- Tóm tắt nội dung phần

tiểu dẫn ( cuộc đời con

ngời, sự nghiệp của Nam

Cao)

- Cuộc đời : Nam Cao tên thật là Trần Hữu Tri Sinh ngày

29-10-1917 trong một gia đình nông dân ở làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà, huyện Nam Sang, phủ Lí Nhân, tỉnh Hà Nam ( nay là xã Hoà Hậu, huyện Lí Nhân, tỉnh Hà Nam) Nam Cao là bút danh Ông lấy chữ làm đầu của huyện và của tổng Nam Sang, Cao Đà để đặt bút danh

Điều đó chứng tỏ Nam Cao rất có ý thức với quê hơng mình

- Học hết bậc thành chung, Nam Cao theo một ông bác họ vào SàiGòn kiếm sống Vì điều kiện sức khoẻ, Nam Cao ra Bắc sống bằng nghề giáo khổ trờng t và bạc bẽo trong nghề viết văn Năm 1940 Nhật nhảy vào Đông Dơng, trờng Bởi phải đóng cửa làm chỗ nhốt ngựa, Nam Cao lại về quê tiếp tục dạy học Đây là thời gian, ông có

điều kiện hiểu biết về ngời nông dân, về cuộc sống, khát vọng của

họ Năm 1943, Nam Cao bí mật tham gia Hội Văn hoá cứu quốcdới

sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Năm 1945 tham gia cớp chính quyền ở huyện Lí Nhân Ông đợc bầu làm chủ tịch xã lâm thời Năm

1946, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp bùng nổ, Nam Cao khoác ba lô lên đờng trực tiếp tham gia kháng chiến Ông có mặt ở Nam Trung Bộ trong những ngày đầu Năm 1947 có mặt tại chiến khu Việt Bắc làm công tác báo chí, tuyên truyền kháng chiến Ông lần lợt tham gia :

- Chiến dịch Biên giới 1950Tháng 11-1951 trên đờng đi công tác vùng dịch hậu Liên khu III ( Thanh Hóa trở ra Hà Nam ) ông bị địch phục kích và sát hại tại một

địa điểm cách bốt Hà Đan, Ninh Bình 3km

( Làng Vũ Đại, xã Gia Xuân, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình

- Con ngời Nam Cao đợc

thể hiện nh thế nào? - Con ngời Nam Cao có hai đặc điểm đáng chú ý:+ Bề ngoài có vẻ vụng về, ítn nói nhng có đời sống nội tâm phong

phú Những cuộc đấu tranh gay gắt nhiều khi căng thẳng trong lòng

Trang 9

Nam Cao trớc những suy nghĩ, việc làm mà ông cho là tầm thờng của mình Ông là ngời tri thức trung thực luôn luôn vơn lên và nghiêm khắc đấu tranh với chính mình để thoát khỏi lối sống tầm th-ờng, nhỏ nhen, khát khao vơn tới tâm hồn của con ngời thạt đẹp Những tác phẩm viết về đề tài tri thức nghèo của Nam Cao đều gắn với cuộc đấu tranh bản thân trung thực, âm thầm mà quyết liệt trong suốt quãng đời cầm bút.

+ Nam Cao có tấm lòng đôn hậu, chan chứa yêu thơng Ông gắn bó tha thiết với ngời nông dân ở quê hơng mình, nhất là những ngời nghèo khổ áp bức Nam Cao quan niệm không có tình thơng đồng loại thì không đáng là ngời Đây là điểm cốt lõi để Nam Caoviết những truyện ngắn về đề tài nông dân chan chứa tinh thần nhân

đạo

- Sự nghiệp văn chơng của

Nam Cao đợc thể hiện nh

thế nào ?

- Nói tới sự nghiệp văn chơng của Nam Cao phải đề cập đến quan

điểm sáng tác, đề tài và tác phẩm chính Đặc biệt là phong cách nghệ thuật

+ Quan điểm sáng tác của Nam Cao

* Nhìn thẳng vào sự thật tàn nhẫn, nhà văn phải mở lòng ra để đón mọi vang động của cuộc đời, phải nói lên nỗi cùng quẫn của nhân vật, vì họ mà lên tiếng

Cho nên ông đã đoạn tuyện với những sáng tác của chủ nghĩa lãng mạn đơng thời, ông tìm đến chủ nghĩa hiện thực " Nghệ thuật vị nhân sinh"

* Ông khẳng định tác phẩm hay, có giá trị phải là tác phẩm thể hiện nhân đạo hoá con ngời Đó là một yêu cầu tất yếu Từ đó ông lên án những tác phẩm chỉ tả bề ngoài xã hội

* Nam Cao ý thức sâu sắc và đòi hỏi các nhà văn phải tìm tòi sáng tạo đồng thời phải có lơng tâm, có nhân cách xứng đáng

" Văn chơng không cần cha có "

" Cẩu thả trong bất cứ đê tiện"

* Sau cách mạng và những năm đầu cuộc kháng chiến với quan

điểm "Sống đã rồi hãy viết" Ông tận tuỵ trong công việc với quan

điểm " Bây giờ tôi làm những việc không nghệ thuật để sửa soạn cho tôi có một nghệ thuật cao hơn"

- Những đề tài chính của Nam Cao trớc Cách mạng tháng Tám 1945

xác trong sự bần cùng hoá hết sức thê thảm vào những năm 1940-1945

+ Chú ý những con ngời cùng đờng, thấp

cổ bé họng Những số phận bi thảm, những con ngời bị đầy đoạ vào cảnh

- Trăng sáng, Đời thừa, Những chuyện không muốn viết, Mua nhà, Truyện tình, Quên điều độ, Cời, Nớc mắt và tiểu thuyết Sống mòn

- Miêu tả bi kịch tinh thần của ngời tri thức nghèo trong xã hội cũ Đó là " Giáo khổ trờng t" nhà văn nghèo, viên chức, những con ngời làm công ăn l-

ơng tất cả đều có ý thức về sự sống

và nhân phẩm, có hoài bão, có tâm huyết và tài năng Họ đều muốn xây

Trang 10

2 Nội dung

phản ánh

nghèo đói bị lăng nhục tàn nhẫn bất công

+ Một bộ phận nông dân bị xô đẩy vào con đờng bần cùng đầy tội lỗi không lối thoát Nhà văn không hề bôi nhọ ngời nông dân mà đi sâu vào nội tâm nhân vật

để khẳng định nhân phẩm của họ, ngay cả khi họ bị vùi dập mất cả hình ngời, tính ngời

dựng sự nghiệp tinh thần cao quý

Nh-ng cơm, áo, gạo, tiền và hoàn cảnh xã hội, làm cho họ phải " sống mòn" Một

kẻ vô ích, một ngời thừa " đời thừa" Nam Cao phê phán xã hội vô nhân đạo bóp nghẹt sự sống, tàn phá tâm hồn con ngời và khao khát cuộc sống thật

có ích, có ý nghĩa

Kết luận Viết về ngời nông dân hay ngời tri thức, tác phẩm của Nam Caon mang

nội dung t tởng, triết học sâu sắc Đó là vật chất và ý thức, hoàn cảnh và con ngời, môi trờng và tính cách, Nam Cao rất chú ý về nhân phẩm, về thái độ kinh, trọng đối với con ngời, xã hội vô nhân đạo đối với con ngời, xã hội vô nhân đạo đối với con ngời

- Nêu những nét chính

về phong cách nghệ

thuật của Nam Cao?

- Trong văn xuôi hiện đại Việt Nam, Nam Cao đã tạo cho mình một phong cách riêng:

+ Một là : Nhà văn có biệt tài phân tích tâm lí nhân vật kể cả nhân vật có tâm lí phức tạp, những hiện tợng lỡng tính: dở say, dở tỉnh, dở khóc, dở cời, mấp mé ranh giới giữa thiện và ác, giữa con ngời, con vật Nam Cao

đã tạo ra những đoạn độc thoại rất chân thật, sinh động Do chú ý phân tích tâm lí nhân vật nêu kết cấu về thời gian đôi khi bị đảo lộn hoặc tạo

ra không gian nghệ thuật ( không gian chở tâm trạng con ngời)

+ Hai là: Truyện của Nam Cao thờng viết về những phạm vi nhỏ hẹp, những vấn đề quen thuộc, cả những cái tầm thờng nhng lại chứa đựng những vấn đề lớn lao, những triết lí sâu sắc về cuộc sống, về nghệ thuật Cho nên giọng văn của Nam Cao buồn thơng đến chua chát, rng rng đến lạnh lùng mà vẫn đằm thắm yêu thơng

Kết luận - Nam Cao là nhà văn lớn, nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn Nếu thời gian là

thớc đo để thử thách thì tác phẩm của ông càng ngời sáng

Ông có nhiều đóng góp quan trọng trong quá trình hoàn thiện truyện ngắn và tiểu thuyết Việt Nam trên bớc đờng hiện đại hoá nửa đầu thế kỉ XX

II Củng cố Tham khảo phần ghi nhớ (sgk)

Phong cách ngôn ngữ báo chí

( Tiếp theo)

Trang 11

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

- Các phơng tiện diễn đạt của phong cách ngôn ngữ báo chí

Biểu hiện Nội dung cụ thể của các phơng tiện

Tự vựng

Hết sức phong phú ở mỗi phạm vi phản ánh, mỗi thể loại báo chí lại có lớp từ dành riêng

- Tin tức: sử dụng danh từ riêng

- Phóng sự: Sử dụng nhiều từ chỉ hình ảnh có trong đời sống hoặc ở một địa phơng nhất định

- Bình luận thời sự: Dùng nhiều từ ngữ có sắc thái chính trị ( công cuộc đổi mới, vị thế Việt Nam, tốc độ phát triển, kinh tế thị trờng)

- Tiểu phẩm : Sử dụng ngôn ngữ nhân vật

Ngữ pháp

Câu văn trong ngôn ngữ báo chí thờng ngắn gọn,

rõ ràng, sáng sủa, đảm bảo thông tin chính xác Câu ngắn trong tin vắn, câu dài trong bình luận Nhng cũng có câu gắn với lời nói hàng ngày trong tiểu thuyết

Tu từ

- Sử dụng từ ngữ thể hiện sự so sánh, liên tởng,

ẩn dụ, hoán dụ, đảo ngữ, sử dụng câu ngắn kết hợp với câu dài

- ở dạng nói, ngôn ngữ báo chí đòi hoỉ phát âm

Vì truyền tin từng ngày trên mọi hoạt động xã hội, đảm bảo chất lợng thông tin, ngôn ngữ phải chính xác về địa điểm, thời gian nhân vật và sự kiện

Tính ngắn gọn

Lời văn báo chí phải ngắn gọn, lợng thông tin cao Tiêu biểu là tin vắn, tin nhanh, quảng cáo Phóng sự, bình luận có thể viết dài, soang không dài quá 3 trang báo Bài dài thờng có tóm tắt in

đậm ở đầu đề

Trang 12

Tính sinh

động hấp dẫn - Ngôn ngữ báo chí phải kích thích sự tò mò hiểu biết của ngời đọc Thể hiện ở cách dùng từ, đặt

câu Trớc hết ở đề mục (tít) của bài báo

II Củng cố Tham khảo phần ghi nhớ ( sgk)

III Luyện tập Qua bản tin về An Giang, đối chiếu với đặc trng của ngôn ngữ

báo chí có thể thấy:

+ Cha đầy 6 dòng với 107 tiếng, bản tin thể hiện sự ngắn gọn

nh-ng lợnh-ng thônh-ng tin lại nhiều Ta biết đợc thời gian, địa điểm Bộ văn hoá- Thông tin công nận di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia Ô Tà Sóc Hơn nữa đây là di tích quốc gia thứ 15 của tỉnh An Giang Ngời nghe, ngời đọc còn nắm đợc thông tin về Ô Tà Sóc ( rộng km2, với hệ thống hang động, đờng mòn hiểm trở Từ năm

1962 đến năm 1967 là căn cứ địa của Tỉnh Uỷ An Giang

+ Nó là tin mang tính thời sự cập nhật nên ngôn ngữ phải chính xác về thời gian, địa điểm và sự kiện

Màu xanh đang bị huỷ diệtMấy năm gần đây, các thành phố mọc lên kéo theo các công trình lớn Nhu cầu về nguyên vật liệu - nhất là gạch ngói, vôi, cát

đã thu hút bao ông chủ đầu t Mấy xã thuộc hai khu vực Bắc và Nam sông Đuống thuộc tỉnh Bắc Ninh san sát mọc lên các lò gạch Nơi ngày trớc là cánh đồng lúa, ngô, đỗ, đay thì nay là nơi ngày đêm sản xuất gạch Khói xả ra khét lẹt Cây cối ở các làng xung quanh hầu nh trụi lá Ai có thể khẳng định chắc chắn sức khoẻ của những c dân ở vùng lân cận lò gạch nh thế nào? Có

mà trời biết Hãy nhìn vào cây cối Màu xanh của nó là sức sống Mỗi nhành cây, phiến lá là lá phổi tự nhiên cung cấp ô xi cho con ngời Khói lò thiêu huỷ màu xanh ấy

Hãy cứu lấy màu xanh đồng ruộng, màu xanh của tre, của chuối, của cây cối bên vờn, hãy cứu lấy chính ta

Chí phèo

( Phần hai : Tác phẩm ) Nam Cao

I Tìm hiểu chung

1 Tiểu dẫn ( HS đọc

sgk)

- Giới thiệu truyện Chí Phèo của Nam Cao:

+ Nguyên tiêu đề truyện ngắn là cái lò gạch cũ,+ Năm 1941, NXB Đời mới, Hà Nội in thành sách và đổi tên là Đôi

Trang 13

- Phần tiểu dẫn nêu nội

dung gì ? lứa xứng đôi.+ Năm 1946, Hội văn hoá cứu quốc xuất bản, Nam Cao lấy tên nhân

vật chính đặt tiêu đề cho tác phẩm của mình là Chí Phèo Đây là tác phẩm tiêu biểu cho chủ nghĩa hiện thực và nhân đạo Đồng thời chứng minh cho tài năng bậc thầy của Nam Cao, một nhà văn lớn

+ Nếu đặt tiêu đề truyện là Cái lò gạch cũ mới chỉ phản ánh một đoạn

đời sinh ra của Chí Phèo Hơn nữa ở đoạn cuối khi Chí Phèo tự sát, cái

lò gạch lại thoáng xuất hiện trong suy nghĩ của Thị Nở chỉ làm tăng thêm hạn chế của Nam Cao, không tìm đợc giải pháp cuộc đời cho ng-

- Đoạn một từ đầu đến : " Cả làng Vũ Đại không ai biết "

+ Nhân vật Chí Phèo xuất hiện cùng với tiếng chửi

- Đoạn hai tiếp đó đến : " Hồi ấy hắn đâu mới hai bảy, hai tám" Chú ý các chi tiết:

+ Kể về nguồn gốc Chí Phèo ( đứa con hoang bỏ rơi trong cái lò gạch Một anh thả ống lơn mang về bán cho bà goá mù, bà goá mù bán cho các phó cối Khi bác phó cối qua đời, hắn không nơi nơng tựa Đi ở kiếm sống, bị bà ba nhà Lí Kiến bắt làm những việc " không phải" Hắn vừa làm vừa run Vì chuyện ấy hắn bị gọi lên huyện rồi giải tù

đến bảy, tám năm Trở về khác hắn trớc, Chí Phèo mất hẳn tính ngời, hình ngời Ngời ta ghê sợ Chí Đến nhà Bá Kiến gây sự nhng Chí Phèo

đã bị Bá Kiến thu phục nh đã từng thu phục, lợi dụng Năm Thọ, Binh Chức Cả đoạn nêu bật số phận bất hanhh của Chí Phèo

- Đoạn ba tiếp đó đến hết Chú ý các chi tiết:

+ Chí Phèo suy nghĩ về cuộc đời của mình từ tuổi tác đến cái mặt, nó không còn là cái mặt ngời Mà con vật thì không bao giờ biết đến tuổi Cái mặt vằn dọc, vằn ngang không thứ tự biết bao nhiêu là sẹo Đó là kết quả của bao lần ăn vạ, đâm chém, đập phá, giết ngời ta

giao cho hắn làm Những việc ấy chính là cuộc đời của hắn

+ Gặp gỡ Thị Nở bên vờn chuối bờ sông Đây là cuộc gặp gỡ ngẫu nhiên, đơn giản là Thị là đàn bà còn Chí là thằng đàn ông say rợu, ngứa ngáy một đêm trong một đêm rời rợi những trăng: " Có những tàu lá chuối nằm ngửa ỡn cong lên hứng lấy ánh trăng xanh rời rợi nh

là ớt nớc, thỉnh thoảng bị gió lay lại giãy lên đành đạch nh là hứng tình" Nửa đêm Chí Phèo đau bụng, Thị Nở dìu chí vào lều rồi đi nhặt tất cả những manh chiếu rách đắp lên cho hắn

+ Sáng hôm sau Chí Phèo tỉnh dậy " thì trời đã sáng lâu" Lần đầu tiên

Trang 14

Chí nghe đợc những âm thanh " Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá"

Có tiếng cời nói của những ngời đi chợ Anh thuyền chài gõ mái chèo

đuổi cá Những tiếng quen thuộc ấy hôm nào chả có Nhng hôm nay

nó mới vang vọng đến đôi tai của Chí Phèo và lần đầu tiên trong đời ta thấy mắt Chí ơn ớt nớc

+ Chí nhớ lại cuộc đời mình trong quá khứ Có một thời hắn ao ớc có một gia đình nho nhỏ, chồng cày thuê cuốc mớn, vợ dệt vải quay tơ, chúng bỏ một con lợn nuôi làm vốn liếng, khá giả thì mua dăm ba sào ruộng làm Hiện tại Chí thấy mình đã già mà còn cô độc Với Chí, cô

độc còn sợ hơn nhiều đói rét ốm đau

+ Khi Chí Phèo đang vẩn vơ suy nghĩ thì Thị Nở mang " nồi cháo hành còn nóng nguyên" tới Chí Phèo ngạc nhiên và xúc động đến mức trào nớc mắt " Đây là lần đầu tiên trong đời hắn đợc một ngời

đàn bà cho" Cháo hành thơm ngon vô cùng " Chỉ khói xông vào mũi cũng đủ làm cho ngời nhẹ nhõm" Hai ngời ở với nhau suốt mấy ngày Chí nói những lời phong tình theo kiểu của Chí: Gía cứ nh thế này mãi thì thích nhỉ, hay là đằng ấy sang ở hẳn với tớ một nhà cho vui"

+ Nhng yêu đợc đến ngày thứ sáu thì Thị Nở nhớ rằng trên đời này Thị còn một bà cô, hãy khoan yêu về hỏi bà cô cái đã Bà cô Thị

không cho Thị lấy Chí Nghe những lời bà cô mắng, Thị Nở thấy " lộn ruột" Bà không đồng ý cho cháu bà " đâm đầu" đi lấy thằng Chí chỉ biết rạch mặt ăn vạ Thị phải nghe theo, trút tất cả những lời của bà cô lên Chí Mới đầu " Chỉ ngẩn ngời", rồi " chợt hiểu" Chí túm lấy thắt l-

ng của Thị Nở Thị xô Chí ngã chỏng khoèo trên mặt đất miệng lảm nhảm " Ai mà thèm lại ! Còn muốn lôi thôi cái gì?"

+ Chí lại lấy rợu ra uống Lạ thay càng uống càng tỉnh, càng ngửi thấy mùi cháo hành Hắn định vác dao đến nhà Thị Nở để " đâm chết cái con khọm già" và " con đĩ Nở kia" Nhng đôi chân của Chí lại đa Chí

đến nhà Bá Kiến

+Buổi tra cả nhà đi vắng chỉ có mỗi Cụ Bá đang buồn phiền vì các Bà

T đi đâu lâu thế không về Cụ thì già rồi mà bà ấy còn trẻ quá Đôi má

cứ "phây phây", đã thế lại hay cời, gặp những thằng đáng tuổi con tuổi cháu mình cũng cời Những lúc nh thế cụ lại muốn bắt tất cả những thẳng trai trẻ đi ở tù Khi nghe tiếng Chí Phèo lè nhè chửi bới ở ngõ,

Cụ đã chuẩn bị sẵn năm hào " Thà móc sẵn để tống nó đi cho chóng".Nhng móc rồi cụ vẫn quát một câu cho nhẹ ngời " Chí Phèo đấy hở?

Lè bè vừa vừa chứ! Tôi không phải cái kho" Chí Phèo trợn mắt

chỉ vào mặt cục " tao không đến đây xin năm hào " "Tao muốn làm ngời lơng thiện" Không đợc ! Ai cho tao lơng thiện, làm thế nào cho mất đợc những vết mảnh chai mặt này ? Tao không thể là ngời lơng thiện nữa Chỉ có một cách biết không! " Lỡi dao của Chí Phèo đã vung lên đâm chết kẻ thù và tự sát

+ Kết thúc tác phẩm là hình ảnh hai cô cháu Thị Nở trên đờng đi chợ

về Bà cô Thị Nở chỉ vào tận mặt cháu và đay nghiến :" phúc đời nhà mày, con nhá Chả ôm lấy ông Chí Phèo" Thị nói lại, rồi nghĩ thầm " Sao có lúc nó hiền nh đất" Và nghĩ những lúc ăn nằm với hắn, Thị nhìn trộm bà cô và nhìn nhanh xuống bụng Nói dại, nếu mình chửa, bây giờ hắn chết rồi, thì làm ăn thế nào Đột nhiên Thị thoáng hiện ra một cái lò gạch cũ bỏ không, xa nhà cửa và vắng ngời qua lại "

Ngày đăng: 04/08/2013, 01:27

Xem thêm

w