ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỨC CUỐI TK XVIII – ĐẦU TK XIXNHÓM 4 -Về văn hóa – khoa học - nghệ thuật: Nước Đức thời kỳ này đạt được sự phát triển chưa từng có về triết học, văn hoá và nghệ
Trang 1TRI T H C C ĐI N ẾT HỌC CỔ ĐIỂN ỌC CỔ ĐIỂN Ổ ĐIỂN ỂN
Trang 2MỤC LỤCNHÓM 4
NHẬN XÉT CHUNG TRIẾT GIA TIÊU BIỂU – L A PHOIƠBẮC TRIẾT GIA TIÊU BIỂU – G W F HÊGHEN ĐẶC ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC CỔ ĐIỂN ĐỨC ĐẶC ĐIỂM KT - XH ĐỨC CUỐI TK XVIII – ĐẦU TK XIX
Trang 3I ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TRIẾT HỌC CỔ ĐIỂN ĐỨC CUỐI TK XVIII – ĐẦU TK XIX NHÓM 4
1 Bối cảnh Tây Âu:
- Chủ nghĩa tư bản đã được thiết lập ở một số nước như Italia, Anh, Pháp,
- Các quốc gia Tây Âu bước vào nền văn minh công nghiệp
+ Anh: cuộc Cách mạng công nghiệp ở Anh với việc phát minh ra máy hơi nước, biến công
trường thủ công thành đại công nghiệp hiện đại
+ Pháp: cuộc đại cách mạng tư sản Pháp rung chuyển châu Âu,
Þ Khẳng định sức mạnh của con người trong nhận thức và cải tạo thế giới, chứng tỏ sự hạn chế của phương pháp tư duy siêu hình thống trị trong tư tưởng Tây Âu suốt thế
kỷ XVII – XVIII
Trang 4Năm 1825 , Anh khánh thành đoạn đường sắt đầu tiên
Trang 5Tấn công pháo đài –nhà tù Ba xti
Vua Louis XVI ra xét xử vào tháng 12 năm
1792
Trang 6I ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỨC CUỐI TK XVIII – ĐẦU TK XIX
NHÓM 4
- Về mặt kinh tế - chính trị:
Nước Đức cuối thế kỷ XVIII – đầu thế kỷ XIX là một quốc gia phong kiến lạc hậu về kinh tế và chính trị:
- Gồm 360 tiểu vương quốc tự lập trong một liên bang Đức chỉ còn là hình thức,
- Thủ công nghiệp, công nghiệp, nông nghiệp bị đình đốn,
- Triều đình vua Phổ Phriđrich Vin Hem vẫn tăng cường quyền lực duy trì chế độ quân chủ, cản trở đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa
- Cả đất nước bao trùm bầu không khí bất bình của đông đảo quần chúng
Có thể coi đây là một trong những thời kỳ yếu hèn nhất trong lịch sử nước Đức.
Trang 7I ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỨC CUỐI TK XVIII – ĐẦU TK XIX
NHÓM 4
-Về văn hóa – khoa học - nghệ thuật:
Nước Đức thời kỳ này đạt được sự phát triển chưa từng có về triết học, văn hoá và nghệ thuật:
+ Kế thừa tinh hoa văn hóa phương Tây trước đó, di sản văn hóa Đức, văn hóa Pháp vá các
thành tựu khoa học tự nhiên đương thời
+ Sản sinh nhiều nhà tư tưởng, nhà văn, nhà thơ nổi tiếng thế giới như Hécđơ, Gớt, Sinlơ,
Cantơ…
+ Các tác phẩm thế hiện sự phẫn nộ với tình trạng trì trệ và bất công của xã hội Đức đương thời, từ đó thức tỉnh, cổ vũ giai cấp tư sản Đức đấu tranh vì một trật tự xã hội mới
Trang 8 Triết học siêu hình thế kỷ XVII đã không còn đáp ứng được nhu cầu phát triển của thực tiễn và tư tưởng Tây Ẩu thế kỷ XVIII
Giai cấp tư sản đòi hỏi phải có cách nhìn mới về tự nhiên,
xã hội và con người.
Triết học cổ điển Đức ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu lý giải bản chất của các sự vật, hiện tượng theo quan niệm mới
về vai trò của tư duy con người
Trang 9II ĐẶC ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC CỔ ĐIỂN ĐỨC
NHÓM 4
Chứa đựng nội dung cách mạng nhưng dưới hình thức còn bảo thủ
Đề cao vai trò tích cực của hoạt động con người
Xây dựng phép biện chứng trở thành phương pháp luận triết học độc lập với phương pháp tư duy siêu hình
Tham vọng xây dựng một hệ thống triết học vạn năng
Trang 10Rất gắn bó với chị của mình – Người
bị chứng rối loạn thần kinh
Ảnh hưởng của thời đại, đặc biệt là điều kiện kinh tế xã hội nước Đức và những cuộc cách mạng tư sản của Tây Âu thời bấy giờ
Hình thành tư tưởng
Tư tưởng triết học mang màu sắc tôn giáo đề cao vai trò của đấng sáng tạo tối cao sản sinh ra toàn bộ giới tự nhiên và con người.
Phát triển những ý tưởng về tâm thần học dựa trên những khái niệm biện chứng
Triết học của ông mang tính duy tâm, đề cao vai trò của tư duy con người
Nhà biện chứng duy tâm khách quan
Trang 11“Chủ nghĩa duy tâm thông minh gần với chủ nghĩa duy vật thông minh hơn chủ nghĩa duy vật ngu xuẩn“ – Lênin
"Hêghen không chỉ là thiên tài sáng tạo, mà còn là một nhà bác học
có tri thức bách khoa, nên trong mỗi lĩnh vực, ông xuất hiện như là một người vạch thời đại" – Ăngghen
"Chắc chắn sẽ mãi mãi được dành một trong những địa vị cao quí nhất trong lịch sử tư tưởng của nhân loại Trong các khoa học mà người Pháp gọi là "khoa tinh thần và chính trị", không có một khoa học nào là không chịu ảnh hưởng mãnh liệt và rất phong phú của thiên tài Hêghen” - Plêkhanốp
Trang 12 “Tinh thần thế giới” “ý niệm tuyệt đối” là cái có trước, “ý niệm tuyệt đối” tạo nên vật chất.
“Ý niệm tuyệt đối” luôn vận động và biến đổi qua các giai đoạn:
GĐ 1:
Nó tồn tại ở bản thân nó
GĐ 2:
Nó vận động và thể hiện dưới hình thức thế giới tự nhiên (vô cơ, hữu cơ & con người)
GĐ 3:
Nó thể hiện dưới hình thức lịch sử, xã hội (nhà nước, tôn giáo & triết
học)
III G W F HÊGHEN (1770 - 1831)
a Bản thể luận
NHÓM 4
Trang 13 Mệnh đề tổng quát: “cái gì có lý tính là hiện thực và cái gì hiện thực là
lý tính Con người có thể nhận thức được thế giới khách quan, lý trí con người có thể lý giải mọi vấn đề của thực tại
Con người vừa là chủ thể vừa là kết quả của chính quá trình hoạt động của mình, là mục đích của sự phát triển lịch sử Tư duy và trí tuệ con người hình thành và phát triển trong chừng mực con người nhận thức và cải biến thế giới thành cái của mình, ý thức con người là sản phẩm của lịch sử xã hội, hoạt động của con người càng phá triển thì ý thức của nó càng mang bản chất xã hội
III G W F HÊGHEN (1770 - 1831)
b Nhận thức luận
NHÓM 4
Trang 14• Gia đình, xã hội công dân, nhà nước đều là những sản phẩm của
“tinh thần thế giới”
• Tự do là tiêu chí để đánh giá sự tiến bộ của xã hội
và là tiêu chí để phân kỳ lịch sử xã hội loài người
Quan điểm về
xã hội công dân
• Mô tả xã hội công dân theo sơ đồ tam đoạn thức
• Hoạt động của mỗi cá nhân, khi đáp ứng mục đích của mình, thì đồng thời cũng đáp ứng mục đích của những người khác => góp phần thực hiện lợi ích chung
Quan điểm về nhà nước
• Cần có nhà nước để điều hoà mâu thuẫn
• Nhà nước tồn tại vĩnh viễn, ở mọi thời kỳ lịch sử
• Nhân dân đạt được tự
do cao nhất khi hành động theo luật pháp, hợp lý với toàn bộ xã hội
• Đề cao vai trò của chiến tranh
Tam đoạn thức bao gồm 3 yếu tố:
(1) Hệ thống những nhu cầu được hiểu như là tính gián tiếp của nhu cầu và sự thoả mãn nhu cầu của cá nhân thông qua hoạt động của nó => thoả mãn nhu cầu của những người khác nữa.
(2) Hệ thống pháp luật nhằm bảo hộ cho tự do và quyền sở hữu cá nhân.
(3) Cảnh sát & các tổ chức đoàn thể không chỉ giải quyết nhiệm vụ pháp luật mà còn thực hiện ở những phương diện khác nữa.
Trang 15III G W F HÊGHEN (1770 - 1831)
d Giá trị và hạn chế
NHÓM 4
- Triết học của Heeghen là đỉnh cao của triết học cổ điển Đức
- Là người đầu tiên trình bày toàn bộ giới tự nhiên, lịch sử và tư duy dưới dạng một quá trình, trong sự liên hệ, vận động, biến đổi và phát triển không ngừng
- Không chỉ trình bày các phạm trù như: chất, lượng, phủ định, mâu thuẫn mà ông còn là người có thể diễn đạt được một số các quy luật theo phương pháp biện chứng như quy luật lượng đổi dẫn đến chất đổi
và ngược lại, quy luật phủ định của phủ định với tư cách là sự phát triển đi lên theo hình xoắn ốc và quy luật mâu thuẫn với tư cách là nguồng gốc động lực của sự phát triển
- Phép biện chứng duy tâm khách quan của Hegel đã trở thành một trong những tiền đề lý luận trực tiếp cho triết học Marx ra đời
Giá trị
Trang 16Hạn chế
- Mang đậm màu sắc thần bí, xa rời thực tế
- Không nhìn ra được các quy luật khách quan của đời sống xã hội, để tạo nên thế giới quan, phương pháp luận có thể cái tạo thực tiễn xã hội
- Đầy mâu thuẫn, là một hệ thống duy tâm mà thực chất của nó “là ở chỗ lấy cái tâm lý làm điểm xuất phát, từ cái tâm lý suy ra giới tự nhiên” (Lenin).
Trang 17Hêghen trẻ
Các thành tựu của phương thức sản xuất tư bản
Phát triển tư tưởng
Tư tưởng triết học đầu tiên: Vật chất không do ai sáng tạo ra
Tư tưởng triết học thứ 2: Lý trí hay
"Ý niệm tuyệt đối" trong triết học của Hêgen
Tư tưởng triết học thứ 3: Chủ nghĩa nhân bản đối lập với thế giới quan của Hêghen
Trang 18 Quan điểm duy vật về giới tự nhiên:
- Vật chất không do ai sáng tạo ra, nó tồn tại vĩnh viễn và vô hạn
- Thế giới tự nhiên, thế giới vật chất có trước ý thức
Quan điểm duy vật về không gian và thời gian:
- Không có vật chất ngoài không gian và thời gian.
- Không gian và thời gian chỉ là những hình thức tồn tại của vật chất.
vật chất
NL 3:
Con người là trung tâm và cùng với giới tự nhiên, con người cũng là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của chủ nghĩa duy vật
Nguyên lý nhân bản
Trang 19 Con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan, khả năng nhận
thức của con người là vô tận (khả tri luận).
Nhận thức gồm hai giai đoạn:
(i) Nhận thức cảm tính: Cảm giác là giai đoạn đầu của nhận thức, là kết quả của
sự tác động của thế giới khách quan lên giác quan của con người(ii) Nhận thức lý tính: Vai trò của tư duy lý tính là gắn kết những tri thức rời rạc do cảm giác đem lại
IV L A PHOIƠBẮC (1804 – 1872)
b Nhận thức luận
NHÓM 4
Trang 20 Con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan, khả năng nhận
thức của con người là vô tận (khả tri luận).
Nhận thức gồm hai giai đoạn:
(i) Nhận thức cảm tính: Cảm giác là giai đoạn đầu của nhận thức, là kết quả của
sự tác động của thế giới khách quan lên giác quan của con người(ii) Nhận thức lý tính: Vai trò của tư duy lý tính là gắn kết những tri thức rời rạc do cảm giác đem lại
IV L A PHOIƠBẮC (1804 – 1872)
b Nhận thức luận
NHÓM 4
Trang 21• Giao tiếp xã hội như là một yếu tố tạo bản chất con người
Vấn đề tôn giáo
• Phê phán tôn giáo kịch liệt, cố gắng chỉ ra nguồn gốc nhận thức luận của tôn giáo
• Vận dụng khái niệm “tha hóa” để phân tích tôn
giáo
Vấn đề đạo đức
• Khát vọng hạnh phúc là cơ sở của mọi hành vi của con người
• Điều tốt đem lại cho con người cảm giác vui, hạnh phúc, thỏa mãn;
ngược lại, điều xấu đem lại cảm giác đau đớn, xót
xa, dằn vặt
Quan điểm chính trị
- xã hội
• Đề cao nhà nước cộng hòa tư sản
• Đề cao chủ nghĩa
vị kỷ thông minh
• Con người về bản tính là bình đẳng nên phải xóa bỏ bất công xã hội
• Mong muốn
“cộng đồng chung” có sự thống nhất về dân chủ và công bằng
Trang 22IV NHẬN XÉT CHUNG 4.1.Thành tựu
của Feuerbach đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến triết học hiện đại, tạo nên những yếu tố của chủ nghĩa Marx-Lenin.
hội và lịch sử nhân loại khi đề cao vai trò hoạt động tích cực của con người, khắc phục triết học truyền thồng phương Tây
Đức đã xây dựng nên hệ thống triết học độc đáo, đậm chất phương pháp luận biện chứng.
NHÓM 4
Trang 23IV NHẬN XÉT CHUNG 4.2 Hạn chế
và sự bảo thủ về lập trường chính trị.
cho rằng không thể giải thích thế giới nếu không có điều đó.
NHÓM 4