Học sinh: Ôn lại phần chuyển động ở SGK lớp 8.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung - GV nhắc lại khái niệm chuyển động cơ học ở lớp 8.. Từ O chọn chiều dương
Trang 1Tiết 1 – Ngày soạn:……….
Phần I: CƠ HỌC
Chương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I MỤC TIÊU.
1 Về kiến thức.
- Trình bày được các khái niệm: chất điểm, chuyển động cơ, quỹ đạo của chuyển động
- Nêu được những ví dụ cụ thể về: chất điểm, chuyển động, vật làm mốc, mốc thời gian
- Phân biệt được hệ toạ độ, hệ qui chiếu; thời điểm và thời gian (khoảng thời gian)
2 Về kĩ năng.
Trình bày được cách xác định vị trí của chất điểm trên đường cong và trên một mặt phẳng; làm được các bài toán về hệ qui chiếu, đổi mốc thời gian
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: Chuẩn bị một số ví dụ thực tế về xác định vị trí của một điểm để cho HS thảo luận.
2 Học sinh: Ôn lại phần chuyển động ở SGK lớp 8.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp.
2 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV nhắc lại khái niệm chuyển
động cơ học ở lớp 8 Cho ví dụ
- Khi cần theo dõi vị trí của 1 vật
nào đó trên bản đồ (VD xác định vị
trí của 1 chiếc ôtô trên đường từ Bến
Tre đến TPHCM) thì ta không thể
vẽ cả chiếc ôtô lên bản đồ mà có thể
biểu thị bằng 1 chấm nhỏ Chiều dài
của ôtô là rất nhỏ so với quãng
đường đi Ôtô được coi như là 1 chất
điểm
GV: Khi nào 1 vật được coi là 1
chất điểm? Cho VD?
GV: Hoàn thành yêu cầu C1.
- Trong thời gian chuyển động, mỗi
thời điểm nhất định thì chất điểm ở
1 vị trí xác định Tập hợp tất cả các
vị trí của 1 chất điểm chuyển động
tạo ra 1 đường nhất định Đường đó
gọi là quỹ đạo của chuyển động
GV: Có 1 người đi trên 1 đường
thẳng trên đó có 1 điểm O Biết thời
điểm t người đó cách điểm O 1 đoạn
50km các em có biết chính xác vị trí
của người đó không?
- Để biết được chính xác vị trí của
người đó đang ở đâu ngoài việc cho
thông tin như trên cần thêm thông
tin cách O về phía nào Từ O chọn
chiều dương và dùng thước đo thì ta
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm CĐ cơ, chất điểm, quỹ đạo.
HS: Khi vật có kích thước rất
nhỏ so với độ dài đường đi
HS:Máy bay đi từ TPHCM đến
Hà Nội
HS: Trả lời C1 HS: tìm hiểu khái niệm quỹ đạo
Hoạt động 2:Tìm hiểu cách xác định vị trí của vật trong không gian.
HS: Không vì chưa biết người đó
cách O ở phía nào
I CHUYỂN ĐỘNG CƠ CHẤT ĐIỂM.
1 Chuyển động cơ.
Chuyển động cơ của 1 vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó
so với vật khác theo thời gian
2 Chất điểm.
Một chuyển động được coi là 1 chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng cách mà
ta đề cập đến)
3 Quỹ đạo.
Tập hợp tất cả các vị trí của 1 chất điểm chuyển động tạo ra 1 đường nhất định Đường đó gọi là quỹ đạo của chuyển động
II CÁCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA VẬT TRONG KHÔNG GIAN.
1 Vật làm mốc và thước đo.
Muốn xác định vị trí của 1
vật ta chọn:
- Vật làm mốc
- Chiều dương
- Thước đo
Trang 2sẽ biết được chính xác vị trí của
người đó
GV: Tác dụng của vật làm mốc?
- Khi đi đường, ta chỉ cần nhìn vào
cột cây số bên đường là ta có thể
biết được ta đang cách vị trí nào đó
bao xa
GV: Hoàn thành yêu cầu C2.
- Thông thường thì người ta chọn
những vật nào đứng yên trên bờ
hoặc dưới sông làm vật mốc
GV: Nếu cần xác định vị trí của 1
chất điểm M trên mặt phẳng ta làm
thế nào? Muốn chỉ cho người thợ
khoan tường vị trí để treo 1 chiếc
đèn thì ta phải làm (vẽ) thế nào trên
bản thiết kế?
GV: Hoàn thành yêu cầu C3.
Gợi ý: Có thể chọn gốc toạ độ trùng
với bất kì điểm nào trong 4 điểm A,
B, C, D Tuy nhiên, để thuận tiện
người ta thường chọn điểm A làm
gốc toạ độ
- Để xác định vị trí của 1 chất điểm,
tuỳ thuộc vào quỹ đạo và loại CĐ
mà người ta có nhiều cách chọn hệ
toạ độ khác nhau Hệ toạ độ chúng
ta thường dùng là hệ toạ độ Đêcac
vuông góc
- Hằng ngày, chúng ta thường nói:
chuyến xe khởi hành lúc 8h, bây giờ
ta đã đi được 30’ Như vậy 8h là cái
mốc thời gian để xác định thời điểm
xe bắt đầu CĐ và dựa vào mốc đó
xác định được thời gian xe đã đi
GV: Tại sao phải chỉ rõ mốc thời
gian và dùng dụng cụ gì để đo?
- Cùng 1 sự kiện nhưng ta có thể so
sánh với các mốc thời gian khác
nhau Tuy nhiên, nếu ta nói xe đã đi
được 30’ rồi thì ta hiểu mốc thời
gian được chọn là lúc xe bắt đầu CĐ
- Mốc thời gian là thời điểm ta bắt
đầu tính thời gian Để đơn giản ta đo
và tính thời gian từ thời điểm vật bắt
đầu CĐ
GV: Hoàn thành yêu cầu C4.
GV: Các yếu tố cần có trong 1 hệ
quy chiếu?
GV: Phân biệt hệ toạ độ và HQC?
- Để đơn giản thì chỉ cần theo công
thức: HQC = Hệ tọa độ + Đồng hồ
HS: Vật mốc dùng để xác định vị
trí ở 1 thời điểm nào đó của 1 chất điểm trên quỹ đạo của CĐ
HS: Trả lời C2.
HS: Cá nhân đọc sách trả lời.
HS: Thảo luận nhóm và trả lời.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách xác định thời gian trong CĐ.
HS: Chỉ rõ mốc thời gian để mô
tả CĐ của vật ở các thời điểm khác nhau
HS: Dùng đồng hồ để đo khoảng
thời gian
HS: Tính toán và trả lời C4.
HS: Đọc SGK và trả lời.
HS: Cá nhân trả lời.
2 Hệ toạ độ.
III CÁCH XÁC ĐỊNH THỜI GIAN TRONG CĐ.
1 Mốc thời gian và đồng hồ.
Mốc thời gian là thời điểm
mà ta bắt đầu đo thời gian
Để đo thời gian trôi đi kể từ mốc thời gian bằng 1 chiếc đồng hồ
2 Thời điểm và thời
gian.
IV HỆ QUY CHIẾU.
Một hệ quy chiếu gồm:
- vật làm mốc, hệ toạ độ
- mốc thời gian và đồng hồ
3 Củng cố và dặn dò
- GV tóm lại các ND chính của bài, đặc biệt cách xác định vị trí và thời gian của vật trong CĐ
I
H
y
x
M
O
OI y OH
M O
Trang 3- Làm các bài tập trong SGK và chuẩn bị bài: “Chuyển động thẳng đều”.