1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NỘI DUNG ôn tập đạo đức

2 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 15,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nghĩa vụ trong trách nhiệm xã hội của công ty Trách nhiệm xã hội trong kinh doanh liên quan tới nghĩa vụ của một tổ chức trong việc tìm cách đạt được nhiều nhất những tác động tích c

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP

Chương 1:

I.2 Sự phát triển của phạm trù đạo đức trong kinh doanh

II.2 Nguồn gốc của vấn đề đạo đức

Chương 2:

III Các nghĩa vụ trong trách nhiệm xã hội của công ty

Trách nhiệm xã hội trong kinh doanh liên quan tới nghĩa vụ của một tổ chức trong việc tìm cách đạt được nhiều nhất những tác động tích cực và hạn chế đến mức ít nhất những tác động tiêu cực đến những người hữu quan khi hành động đó là những mong muốn, kỳ vọng xuất phát từ bên ngoài, và vì thế cũng có thể trở thành mục tiêu để ra quyết định hành động, chúng luôn được coi là đúng đắn và cần thiết

1) Nghĩa vụ kinh tế: Nghĩa vụ kinh tế của một tổ chức quan tâm đến cách thức phân

vổ trong hệ thống xã hội các nguồn lực được sử dụng để làm ra sản phẩm dịch vụ Sản xuất hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn người tiêu dùng và phúc lợi của nó cũng được sử dụng để trả thù lao cho người lao động

- Đối với người tiêu dùng và ng lao động:

 nghĩa vụ kte của một tổ chức là cũng cấp hàng hóa và dịch vụ, tạo công ăn việc làm với mức thù lao tương xứng

 nghĩ vụ kte của tổ chức bao gồm cả việc tìm kiếm nguồn lực mới, thúc đẩy tiến

bộ công nghệ, phát triển sản phẩm khi thực hiện nghĩa vụ này, các DN thực sự góp phần tăng thêm phúc lợi cho xã hội đồng thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển của bản thân doanh nghiêp

 Đối với người tiêu dùng: NVKT còn liên quan đến những vấn đề về chết lượng, an toàn sp, định giá, thông tin về sản phẩm (quảng cáo), phân phối và bán hàng, cạnh tranh lợi ích của NTD khi đó là quyền chính đáng và khả năng hợp lý khi lựa chọn và sử dụng hh và dv để thỏa mãn nhu cầu của bản thân với mức giá hợp lý

 Đối với người lao động: đó là cơ hội làm việc ngang nhau, được hưởng môi trường lao động an toàn và vệ sinh, dc đảm bảo quyền riêng tư, cá nhân nơi làm việc

- Đối với chủ tài sản: NVKT là bảo tồn và phát triển các giá trị tài sản được uyer thác Đối với chủ sở hữu tài sản, những cam kết, rằng buộc này là khác nhau đối với từng đối tượng, nhưng đều liên quan tới vấn đề quyền và phạm vi sử dụng

Trang 2

những tài sản giá trị được ủy thác, phân phối và sử dụng phúc lợi thu được từ tài sản và việc sử dụng tài sản, báo cáo, thông tin về hoạt động giám sát

2) Trách nghiệm pháp lý: đòi hỏi tổ chức, cty tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật như một yêu cầu tối thiểu trong hành vi XH của một tổ chức, tập thể hay cá nhân Những nghĩa vụ này

Chương 3:

II.Các nhân tố “đầu vào”

III.1 Cách tiếp cận các quyết định về đạo đức theo algorithm đạo đức

Chương 5:

I.2 Văn hóa công ty thể hiện tính cách của doanh nghiệp

II.2 Quản lý bằng giá trị: thời kỳ ra đời, các bước trong quy trình

III.1 Các biểu trưng trực quan của văn hóa doanh nghiệp

III.3 Xác minh các biểu trưng trực quan của văn hóa doanh nghiệp

IV Các dạng văn hóa doanh nghiệp – theo hướng dẫn trên lớp

Chương 6:

II.4 Cách tiếp cận của quản lý thực hành của tổ chức như “một cơ thể sống”,

“nền văn hóa”, “con người – tổ chức”

Ngày đăng: 04/05/2018, 20:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w