1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề tiểu máu- tiểu đạm trẻ em

42 526 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 527,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: 1 TIỂU MÁU 1 1. ĐỊNH NGHĨA: [2] 2 2. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT: [2] 2 3. CÁC HÌNH THỨC TIỂU MÁU: [5,3] 3 4. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN TIỂU MÁU: [2] 5 4.1 Xét nghiệm nước tiểu bằng que nhúng (dipstick): tầm soát tiểu máu 5 4.2 Soi tươi cặn lắng nước tiểu: xác định tiểu máu 5 5. NGUYÊN NHÂN: [7] 6 5.1 Tiểu máu do nguyên nhân cầu thận: 6 5.2 Tiểu máu do nguyên nhân ngoài cầu thận: 6 6. TIẾP CẬN BỆNH NHÂN TIỂU MÁU: [2,4,7,9] 8 LƯU ĐỒ TIẾP CẬN BỆNH NHÂN TIỂU MÁU [2] 12 CÁC NGUYÊN NHÂN TIỂU MÁU THEO THỨ TỰ THƯỜNG GẶP [2] 13 Nguyên nhân tiểu máu tái phát thường gặp: 13 BỆNH CẢNH CÁC BỆNH LÝ GÂY TIỂU MÁU [1,4,6,8] 14 I. VIÊM CẦU THẬN CẤP HẬU NHIỄM LIÊN CẦU TRÙNG: 14 II. BỆNH THẬN IgA: 16 III. HENOCH SCHONLEIN: 17 IV. LUPUS ĐỎ HỆ THỐNG: 18 V. HỘI CHỨNG ALPORT: 19 VI. TIỂU MÁU GIA ĐÌNH LÀNH TÍNH: 19 VII. NHIỄM TRÙNG TIỂU: 19 VIII. TĂNG CALCIUM NIỆU: 20 IX. SỎI NIỆU: 20 TÀI LIỆU THAM KHẢO 21 BỆNH ÁN 22 PHẦN II: 29 TIỂU ĐẠM 29 1. SINH LÝ MÀNG LỌC CẦU THẬN: [4] 30 2. CƠ CHẾ BỆNH SINH: [1][5] 31 3. ĐỊNH NGHĨA TIỂU ĐẠM: [3] 33 4. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN TIỂU ĐẠM: 33 4.1 Phương pháp dùng que thấm: 33 4.2 Phương pháp acid sulfosalicylic: [1] 35 4.3 Đo protein niệu trong 24 giờ : 36 4.4 Đạm niệu/ creatinin niệu: 37 4.5 Điện di đạm niệu: [7] 37 4.6 Định lượng Microalbumin: 38 4.7 Định lượng cụ thể protein đặc biệt trong nước tiểu 39 5. CÁC NGUYÊN NHÂN TIỂU ĐẠM: [8] 39 6. TIẾP CẬN TIỂU ĐẠM: [8] 40 LƯU ĐỒ TIẾP CẬN TRẺ TIỂU ĐẠM [8] 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 1

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA Y – BỘ MÔN NHI

KHOA THẬN – NỘI TIẾTCHUYÊN ĐỀ:

TIỂU MÁU VÀ TIỂU ĐẠM Ở TRẺ EM

(ĐÃ CHỈNH SỬA)

Trang 2

MỤC LỤC

2

Trang 3

BẢNG VIẾT TẮT

IgA = immunoglobulin A

HIV = human immunodeficiency virus

NSAID = nonsteroidal anti-inflammatory drug: thuốc kháng viêm không steroid UPr/Cr = urine protein/creatinine ratio: tỉ lệ protein/creatinin niệu.

CTM: công thức máu

VS: tốc độ lắng máu

TPTNT: tổng phân tích nước tiểu

Trang 4

PHẦN I:

TIỂU MÁU

TIỂU MÁU

4

Trang 5

1 ĐỊNH NGHĨA: [2]

− Tiểu máu là sự bài xuất bất thường hồng cầu vào nước tiểu Tiểu máu cóthể đại thể (nhìn bằng mắt thường) hay vi thể (phát hiện bằng xét nghiệmnước tiểu)

− Quan sát bằng mắt thường đối với tiểu máu đại thể: nước tiểu màu hồng,

đỏ sậm hoặc đỏ nâu, có thể có cục máu đông

Hình 1: màu sắc nước tiểu từ vàng đến nâu

− Tiểu máu được xác định khi soi cặn lắng nước tiểu có trên 5 hồngcầu/quang trường 40 hoặc > 10.000 hồng cầu/ml nước tiểu hoặc > 10.000HC/phút

2 CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT: [2]

Phân biệt tiểu máu với các nguyên nhân không phải tiểu máu:

− Tiểu huyết sắc tố: tán huyết nặng do sốt rét, tai biến truyền máu…

→ để lâu hoặc quay li tâm không có cặn lắng

− Tiểu Myoglobin: ly giải cơ do chấn thương, co giật nặng…

− Porpyrins

− Thức ăn: củ dền, củ cải đỏ, quả mâm xôi, dâu tằm ăn, thức ăn có phẩmnhuộm đỏ…

Trang 6

− Thuốc: Rifamycin, warfarin, vitamine B12 liều cao, metronidazol,phenolphthalein, chloroquine, desferoxamine, benzen, nitrofurantoin.

3 CÁC HÌNH THỨC TIỂU MÁU: [5,3]

3.1 Tiểu máu đại thể:

− Khi hồng cầu hiện diện trong nước tiểu với số lượng đủ lớn sẽ làm đổimàu bình thường của nước tiểu (> 500000 HC/phút) Có thể nhận diệnbằng mắt thường , màu sắc nước tiểu có thể thay đổi từ hồng, đỏ tươi, nâuđen hoặc máu cục

− Tiểu máu đại thể không triệu chứng hay đơn độc:

o Không triệu chứng

o Không xác định bệnh nguyên từ bệnh sử và khám lâm sàng

→ Nguyên nhân: 38% không có chẩn đoán, 28% nguyên nhân từ cầu thận, 23% tăng calci niệu

3.2 Tiểu máu vi thể:

Không nhìn thấy bằng mắt thường Hồng cầu xuất hiện trong nước tiểuvới số lượng rất ít chỉ phát hiện được bằng phản ứng dương tính trên quenhúng Dipstick, soi tươi dưới kính hiển vi Tiểu máu vi thể có thể kèmhoặc không kèm các dấu hiệu hoặc triệu chứng khác Phần lớn máu trongnước tiểu được phát hiện một cách tình cờ qua khám sức khỏe định kỳ

3.3 Tiểu máu thoáng qua:

− Tiểu máu tồn tại < 3 tháng

− Tiểu máu xuất hiện khi có các yếu tố như: sốt, nhiễm trùng, chấn thương,tập thể dục quá mức Thường là vi thể và nhẹ Tiểu máu loại này biến mấtkhi các yếu tố khởi phát không còn

3.4 Tiểu máu dai dẳng:

− Tồn tại > 3 tháng

− Hồng cầu hiện diện kéo dài trong nước tiểu kèm với có hoặc không cólắng đọng tế bào khác hoặc tiểu máu đại thể tái phát thường xuyên

6

Trang 7

− Nguyên nhân thường là bệnh lý tại thận.

3.5 Tiểu máu có triệu chứng:

Tiểu máu kèm:

− Bệnh sử (+)

− Phù, cao huyết áp, tiểu ít, suy thận cấp

− Phát ban

− Đau quặn bụng – đau khớp

− Rối loạn đi tiểu

− Khối u bụng

Các triệu chứng hệ tiết niệu luôn là chỉ thị bệnh nền, cần đánh giá và ràsoát chi tiết theo những định hướng gợi ý

3.6 Tiểu máu không triệu chứng:

Có thể bao gồm tiểu máu vi thể và đại thể nhưng thường là vi thể, khôngđau, không có các yếu tố tiền sử hoặc các yếu tố thực thể cho thấy bệnh

hệ thống, bệnh thận hoặc bệnh đường tiết niệu Cần theo dõi lâu dài đểđịnh bệnh

3.7 Tiểu máu đơn thuần:

Cũng bao gồm tiểu máu vi thể và đại thể, có thể tiểu máu vi thể dai dẳngxen kẽ với các đợt bộc phát của tiểu máu đại thể, có hoặc không kèm đạmniệu báo hiệu bệnh nặng

4 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN TIỂU MÁU: [2]

4.1 Xét nghiệm nước tiểu bằng que nhúng (dipstick): tầm soát tiểu máu

− Nguyên tắc: chất thử có hoạt tính giống men peroxidase sẽ tác dụng vớihemoglobin trong hồng cầu hay myoglobin tạo ra các chất có tính oxy hóa sẽlàm thay đổi màu trên dải chỉ thị màu Đây là phương pháp có độ nhạy cao(>90%), nhưng độ đặc hiệu không cao vì cũng nhạy với lượng nhỏhemoglobin tự do hay myoglobin 0,02-0,03 mg%

− Dương giả:

Trang 8

o Nước tiểu có aniline

o Nước tiểu kiềm

− Âm giả:

o Nước tiểu bị cô đặc

o Nước tiểu có nhiều acid ascorbic ( ức chế men peroxidase)

4.2 Soi tươi cặn lắng nước tiểu: xác định tiểu máu

− Cách thực hiện: lấy 10 – 15ml nước tiểu quay ly tâm với tốc độ 1500 – 2000vòng /phút trong 5 – 10 phút Sau đó bỏ phần bên trên, còn lại 1 – 2 ml phầncặn Lấy 1 giọt cặn lắng nước tiểu cho lên lam và xem dưới kính hiển vi

− Kết quả:

o (+): < 5 hồng cầu/ quang trường 40

o (++): 5-10

o (+++): > 10

o (++++): che kín hết quang trường → tiểu máu đại thể

− Tiểu máu khi có trên 5 hồng cầu/ quang trường 40 Ngoài ra còn khảo sátđược kích thước, hình dạng hồng cầu niệu (tìm hồng cầu dysmorphic), trụhồng cầu, trụ niệu

Cách lấy nước tiểu: [3]

− Lấy vào buổi sáng, lấy nước tiểu lần 2 sau ngủ dậy

− Lấy nước tiểu giữa dòng sau khi rửa sạch cơ quan sinh dục ngoài

− Đựng nước tiểu trong lọ sạch, tốt nhất là vô trùng

− Thử nước tiểu ngay trong vòng 30 phút hoặc trữ lạnh 4°C nếu thử sau 30phút nhưng không quá 2 giờ

Trang 9

− Viêm cầu thận cấp do nhiễm trùng

− Bệnh cầu thận nguyên phát (bệnh thận IgA, viêm cầu thận tăng sinhmàng)

− Bệnh hệ thống (lupus, henoch chonlein)

− Hội chứng thận hư không thuần túy

5.2 Tiểu máu do nguyên nhân ngoài cầu thận:

a/ Bệnh lý đường tiết niệu:

− Nhiễm trùng tiểu (do vi trùng, siêu vi, ký sinh trùng)

− Sỏi tiết niệu

− Tiểu calci niệu vô căn

− Bệnh lý tắc nghẽn đường tiết niệu

− U bướu ở thận, đường niệu

− Bất thường cấu trúc giải phẫu

− Nhiễm ký sinh trùng đặc biệt

Trang 10

− Chất độc thận: do kim loại nặng, chất cản quang, thuốc giảm đau, thuốc

− Rối loạn đông máu bẩm sinh hoặc mắc phải

− Giảm tiểu cầu

e/ Do thuốc:

− Kháng sinh liều cao gây tổn thương ống thận: PNC

− Cyclophosphamide gây xuất huyết bàng quang

− Aspirin

f/ Gắng sức:

Xảy ra khi gắng sức đột ngột, thường không kéo dài quá 48 giờ sau nghĩ ngơi

6 TIẾP CẬN BỆNH NHÂN TIỂU MÁU: [2,4,7,9]

6.1 Có phải tiểu máu không?

Tiểu máu được xác định khi nhìn thấy cục máu đông, hoặc soi nước tiểuthấy trên 5 hồng cầu/quang trường 40

6.2 Tiểu máu do nguyên nhân từ cầu thận hay ngoài cầu thận?

Bảng 1: Phân biệt nguồn gốc tiểu máu

− Kèm cao huyết áp,phù, tiểu ít

− Đầu (niệu đạo), cuối(bàng quan), toàndòng

Trang 11

− Rối loạn đi tiểu (-) − Rối loạn đi tiểu (+).

a/ Hỏi bệnh sử, tiền căn:

− Hoàn cảnh: tự nhiên, chấn thương, sau vận động mạnh, dùng thuốc…

− Màu sắc nước tiểu

− Đặc điểm: đầu, cuối, toàn dòng, có máu cục, có lợn cợn, có cặn?

− Thời gian tiểu máu

− Số lượng nước tiểu

− Rối loạn đi tiểu: tiểu gắt, buốt; tiểu lắt nhắt…

− Triệu chứng đi kèm: sốt, đau hạ vị, đau lưng, đau cơ khớp, xuất huyết daniêm và nơi khác… có kèm thiếu máu? Nếu không tương xứng vớinguyên nhân tiểu máu: phải tìm nguyên nhân khác gây thiếu máu

− Tiền sử bản thân:

o Có tiểu máu trước đây?

o Nhiễm trùng tiểu?

o Tiền sử bệnh thận, tiết niệu?

o Viêm họng, viêm da trước đó 1-2 tuần

Trang 12

− Ấn đau điểm sườn cột sống.

o Đạm niệu/ creatinin niệu, đạm niệu /24 giờ

o Cấy nước tiểu

+ Máu:

o Cơ bản: công thức máu, ion đồ, chức năng thận

o C3, C4, ASO

o Albumin máu, điện di đạm

o Chức năng đông máu, TS

o Cholesterol máu

o VS

o Kháng thể kháng nhân (ANA), anti-dsDNA

+ Siêu âm hệ niệu: sỏi, u bướu, thận ứ nước, dị dạng…

− Tiểu máu tái phát, kéo dài, có máu cục:

− Đạm niệu >1g/1.73m2/ngày (trừ viêm cầu thận hậu nhiễm)

− C3 giảm kéo dài

− Tăng ure huyết không giải thích được

− Bệnh hệ thống với đạm niệu có ý nghĩa: lupus đỏ hệ thống, henoch –schonlein…

− Tiền sử gia đình gợi ý hội chứng Alport

− Tiểu máu đại thể tái phát không rõ bệnh nguyên

− Tiểu máu đại thể kéo dài > 1 tháng

− Tiểu máu cầu thận dai dẳng và ba mẹ lo lắng về chẩn đoán và tiên lượng

12

Trang 13

Bảng 2: Xét nghiệm thực hiện theo nhóm nguyên nhân gợi ý

− Cấy nước tiểu

− Đông máu toàn bộ

− Chức năng thận

Trang 14

Triệu chứng VCTC (phù, THA, tiểu ít)

Bệnh sử chấn thương

Triệu chứng NTT

Triệu chứng của sỏi

Tiểu máu đại thể

KUB, siêu âm bụng, cacium niệu/24h Cấy nước tiểu, điều trị thích hợp, kiểm tra lại TPTNT

Siêu âm, CT bụng, chậu

Không gợi ý nguyên nhân trên LS, xét nghiệm Urê, creatine máu

- Xét nghiệm nước tiểu cha, mẹ

- Siêu âm hệ niệu

Trang 15

CÁC NGUYÊN NHÂN TIỂU MÁU THEO THỨ TỰ THƯỜNG GẶP [2]

o Hội chứng thận hư không thuần túy

2 Nhiễm trùng đường tiểu

3 Hội chứng xuất huyết da niêm

4 Sỏi

5 Dị vật, khối u đường niệu

6 Dùng thuốc

7 Gắng sức.

Nguyên nhân tiểu máu tái phát thường gặp:

1 Bệnh cầu thận nguyên phát (bệnh thận IgA)

2 Tăng calci niệu

3 Hội chứng Alport

4 Tiểu máu gia đình lành tính.

BỆNH CẢNH CÁC BỆNH LÝ GÂY TIỂU MÁU [1,4,6,8]

I VIÊM CẦU THẬN CẤP HẬU NHIỄM LIÊN CẦU TRÙNG:

1 Nguyên nhân:

− Xảy ra sau nhiễm liên cầu trùng β tan huyết nhóm A dòng độc thận M type:

1, 2, 4, 12, 18, 25, 49, 55, 57, 60 Tuy nhiên chỉ có khoảng 15% trẻ nhiễmliên cầu trùng β tan huyết nhóm A dòng độc thận gây ra viêm cầu thận cấp

Trang 16

− Nguy cơ gây viêm cầu thận cấp tùy thuộc vào nơi nhiễm.

2 Bệnh sinh:

− Là một bệnh trung gian miễn dịch

− Có ít nhất 2 kháng nguyên trong liên cầu độc thận : zymogene vàglyceraldehyde phosphate dehydrogenase (GAPDH) đã được xác nhận Haikháng nguyên này dính vào cầu thận và kích thích tạo lập kháng thể

− Thấy có lắng đọng dạng nốt IgG và C3 ở màng đáy cầu thận Có giảm C3 và

bổ thể tiêu huyết toàn phần trong huyết thanh

− Ngoài miễn dịch dịch thể, miễn dịch tế bào cũng đóng vai trò sinh bệnhtrong viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu

− Tiểu máu đại thể (30-50%), tiểu máu vi thể (80%)

− Cao huyết áp (50-90%): huyết áp cao ở cả 2 trị số tâm thu và tâm trương.Trị số cao thay đổi tùy trẻ Khoảng 5% có triệu chứng thần kinh do caohuyết áp: nhức đầu, co giật, lơ mơ , hôn mê

− Tiểu đạm ở mức thận hư (2-5%)

− Tiểu đạm thoáng qua (25%)

− Thiểu niệu (50%): V nước tiểu < 500ml/24 giờ

− Vô niệu (hiếm): V nước tiểu 100-200ml/24 giờ

− 30% nhập viện trong bệnh cảnh biến chứng của cao huyết áp như suy tim,phù phổi cấp, co giật

4 Cận lâm sàng:

Nước tiểu:

16

Trang 17

− Hồng cầu niệu bao giờ cũng có.

− Trụ hồng cầu, trụ hạt, trụ hyalin

− Protein niệu trung bình từ 1-3g/24giờ, hiếm khi đến ngưỡng hội chứngthận hư

Bằng chứng nhiễm liên cầu:

− Cấy họng hoặc da có thể có liên cầu trùng

− ASO, Ahase, ASKase, anti-NAD: thường tăng sau viêm họng

− Anti-DNAse B và Ahase: thường tăng trong viêm da

Đa số khỏi hoàn toàn:

− Các dấu hiệu lâm sàng: phù, tiểu ít, tăng huyết áp thường mất trong 1 đến

2 tuần

− C3 về bình thường trong 8 tuần

− Tiểu đạm hết trong 3 – 6 tháng

− Tiểu máu vi thể hết trong 1 năm

Trong giai đoạn cấp, trẻ có thể có các biến chứng:

− Suy tim cấp: trẻ khó thở, tím tái, tiếng ngựa phi, huyết áp tăng, gan to, Xquang bóng tim to, phổi ứ huyết, đôi khi có phù phổi cấp

− Bệnh cảnh não do tăng huyết áp: co giật, lơ mơ, hôn mê

Trang 18

− Suy thận cấp: tiểu ít, urê máu, creatine máu tăng.

Về lâu dài đa số khỏi hoàn toàn

6 Chẩn đoán:

− Lâm sàng điển hình hội chứng viêm cầu thận cấp: phù, tiểu ít, tiểu máu,huyết áp cao và không có bệnh toàn thân đi kèm

− Bằng chứng nhiễm liên cầu trùng:

• Phết họng hay da có liên cầu trùng

• Tăng kháng thể kháng liên cầu

− Bổ thể:

• C3 giảm, C4 bình thường

• C3 về bình thường trong khoảng 6 – 8 tuần

−Trong vòng 1 – 2 tuần: tiểu nhiều, huyết áp về bình thường, hết phù, urêmáu, creatine máu về bình thường

−Tiểu máu đại thể hết trong vòng 2 – 3 tuần

−Tiểu đạm hết trong vòng 3 – 6 tháng

−Tiểu máu vi thể hết trong vòng 1 năm

II BỆNH THẬN IgA:

− Biểu hiện lâm sàng:

• Tiểu máu đại thể từng đợt, liền sau nhiễm trùng hô hấp, không cókhoảng trống

• Tiểu máu vi thể kéo dài

• Thường không phù và không cao huyết áp

Trang 19

• Máu:

 IgA huyết thanh tăng < 50% trường hợp

 Urê, creatine máu thay đổi khi có suy thận

III.HENOCH SCHONLEIN:

− Bệnh viêm mạch máu hệ thống, sinh bệnh học chưa rõ, thường được xem làbệnh miễn dịch phức hợp trung gian với sự có mặt của IgA Bệnh thườngđược thúc đẩy bởi các yếu tố nhiễm trùng chiếm 37%, thuốc hoặc các yếu tốkhác Biểu hiện đặc trưng bằng các dấu hiệu hồng ban, đau khớp, tổnthương dạ dày, ruột, thận, phổi, thần kinh Các biểu hiện xuất huyết trongHenoch – Schonlein có thể là chấm xuất huyết

− Nam bệnh nhiều hơn nữ

− Cầu thận bị tổn thương do hóa chất trung gian gây tiểu máu vi thể hoặc đạithể tạm thời, dai dẳng, hoặc tái diễn Có thể có đạm niệu từ ít đến dướingưỡng thận hư Thường xuyên xuất hiện lúc ban xuất huyết giảm xuốnghoặc 2 đến 3 tháng sau các biểu hiện da, dạ dày khởi phát

− Độ lọc cầu thận có thể giảm, suy thận giai đoạn cuối 20% - 50% từ vài tuầnđến vài tháng sau khi có biểu hiện da

− C3 bình thường, kháng thể kháng nhân ANA (-)

Trang 20

IV LUPUS ĐỎ HỆ THỐNG:

− Viêm cầu thận lupus chiếm 60 – 75% bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống

− Bệnh tự miễn mà nguyên nhân chưa biết rõ

− Trong viêm cầu thận lupus, chủ yếu là do lắng đọng các phức hợp miễn dịchlưu hành trong tuần hoàn hoặc hình thành tại chỗ các phức hợp miễn dịch màphát động quá trình viêm cầu thận gồm: dầy màng đáy, tăng sinh tế bào, xơhóa tại cầu thận, và có những tổn thương ống thận, mô kẽ phối hợp

− Viêm cầu thận lupus được chia thành 6 loại:

•Loại 1: tăng sinh ít tế bào trung mô

•Loại 2: tăng sinh trung mô

•Loại 3: tăng sinh khu trú

•Loại 4: tăng sinh lan tỏa

•Loại 5: bệnh cầu thận màng

•Loại 6: xơ hóa cầu thận

− Tiêu chuẩn chẩn đoán SLE Hiệp Hội Thấp Hoa Kỳ 1982 (cập nhật 1997) >4/11 tiêu chuẩn:

8 Rối loạn tâm, thần kinh

9 Rối loạn huyết học

10.Rối loạn miễn dịch

11.Kháng thể kháng nhân

20

Trang 21

V HỘI CHỨNG ALPORT:

− Bệnh thận mạn, di truyền theo nhiễm sắc thể giới tính X thể lặn và cáckhiếm khuyết nguyên phát ở trong chuỗi 5 nhóm collagen IV gây nên cácbất thường trên màng nền cầu thận

− Có những đợt tiểu máu đại thể bộc phát khi gắng sức hoặc bị nhiễm trùng hôhấp

− Điếc có thể xảy ra cho cả hai giới

− Tổn thương mắt chiếm tỉ lệ ít 10%

− Bệnh thường có tiền sử suy thận trong các thành viên khác của gia đình

− Chẩn đoán dựa vào tiền sử gia đình và sinh thiết thận cho thấy những thayđổi điển hình : màng nền cầu thận mỏng và rách

VI.TIỂU MÁU GIA ĐÌNH LÀNH TÍNH:

− Chiếm 25 – 50% các trường hợp tiểu máu vô căn ở trẻ em Bệnh di truyềntheo nhiễm sắc thể thường mang tính trội

− Đạm niệu trong tiểu máu gia đình lành tính chỉ chiếm 50% các trường hợp,huyết áp và chức năng thận bình thường Diễn tiến và tiên lượng bệnhthường tốt

− Chẩn đoán bằng cách loại trừ dựa vào các yếu tố: không tiền sử gia đình cóbệnh thận và giảm chức năng thận, không điếc, hình ảnh mô học bìnhthường, không tiến triển đạm niệu, không tiến triển suy thận

VII NHIỄM TRÙNG TIỂU:

− Nguyên nhân thường gặp nhất trong các bệnh lý đường tiết niệu gây tiểumáu ở trẻ thanh thiếu niên

− Chẩn đoán xác định bằng cấy nước tiểu giữa dòng > 105 khúm vi trùng /ml

và bạch cầu > 104/ml

VIII TĂNG CALCIUM NIỆU:

− Gây tiểu máu đường tiết niệu

Trang 22

− Do một trong hai cơ chế: sự hấp thu quá mức calcium từ ruột và sự tái hấpthu không thích hợp calcium của thận, gọi là tăng calcium niệu thận: bệnhWilson, hội chứng Barratt.

− Các nguyên nhân khác tăng calcium niệu: cường tuyến cận giáp, ngộ độcvitamin D, bất động kéo dài, sử dụng Furosemide Các trường hợp nhiễmtrùng như viêm đài bể thận cũng làm tăng calcium

− Tiểu máu do tăng calcium niệu có thể là vi thể hay đại thể có hoặc không cóđau bụng, đau hông lưng, rối loạn đi tiểu

− Cơ chế tổn thương đường niệu dẫn đến tiểu máu còn mơ mồ có thể do tếbào biểu mô ống thận bị kích thích bởi các tinh thể calcium

− Tăng calcium niệu khi > 4mg/kg/ngày, hay calcium/ Creatine niệu > 0.21(trẻ > 6 tuổi)

IX.SỎI NIỆU:

− Tiểu máu đỏ tươi từng đợt, có triệu chứng kích thích của viên sỏi: cơn đauquặng thận

− Tiền sử gia đình có thể có sỏi niệu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Chất Trần Văn Viêm cầu thận do lắng đọng IgA Bệnh thận nội khoa Hà

Nội : NXB Y Học, 2004: 348-352

[2] Dung Lê Thị Ngọc Tiểu máu ở trẻ em Tài liệu hướng dẫn thực hành

lâm sàng nhi khoa Bộ môn nhi Đại học Y Dược TP HCM: 2007.

[3] Giovanni Montini, Work-up of abnormal urinalysis IPNA Teaching

22

Ngày đăng: 01/05/2018, 15:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] A.K.C Leung. Proteinuria in children. American Family Physian, 2010: 645-651 Sách, tạp chí
Tiêu đề: American Family Physian
[3] Dung Lê Thị Ngọc. Tiểu đạm ở trẻ em. Tài liệu hướng dẫn thực hành lâm sàng nhi khoa. Bộ môn nhi Đại học Y Dược TP HCM. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn thực hành lâm sàng nhi khoa
[4] Lựu Phạm Đình . Sự lọc ở tiểu cầu thận. Sinh lý học Y khoa. TP HCM: NXB Y học, 2009, tập 1, trang 235-236 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học Y khoa
Nhà XB: NXB Y học
[5] M.F Gagnadoux. Evaluation of proteinuria in children. 2012, from: www.uptodate.com) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of proteinuria in children
[6] Ronald J Kallen, Pediatric proteinuria (2013), from: www.emedicine.medscape.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pediatric proteinuria
Tác giả: Ronald J Kallen, Pediatric proteinuria
Năm: 2013
[7] Thịnh Nguyễn Văn. Điện di protein niệu. Bộ môn xét nghiệm, Đại Học Y Dược TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điện di protein niệu
[8] Yap HK. Approach to proteinuria in children. Pediatric Nephrology – on the go. 1th. 2012: 105-111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pediatric Nephrology – on the go
[2] BV Nhân Dân 115 - Khoa xét nghiệm. Cách lấy nước tiểu 24 giờ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w