ph¬ng tr×nh Vµ BÊt ph¬ng tr×nh CHøA C¡N THøC
−−−−−−−
Kiến thức cơ bản:
● Các cách giải phương trình căn thức thường sử dụng:
Phương pháp 1: Biến đổi về dạng cơ bản
Ví dụ: Giải phương trình: 3x29x 1 x 2 0
Giải:
2 2
2
1 3
2 1
2
x
x
x
�
�
� �
�
� �
�
��
��� Vậy phương trình có nghiệm: 1
2
x
Bài tập: Giải các phương trình sau:
6 4 x x 2 x 4 0
2x 6x2 1 x 1
( ) ( )
f x
�
=
� (hoặc ( ) 0g x � )
▪
2 2
( ) ( ) ( ) ( )
�
�
▪
[ ]2
( ) 0
( ) ( )
f x
�
�
< ۳ ��
� <
�
▪
2
( ) 0
( ) ( ) 0
( ) ( )
( ) 0
( )
g x
I
f x
g x
II
�� <
�
�
> � ��� �
��
>
�
nghiệm của BPT đã cho là hợp của nghiệm hệ (I) với
hệ (II)
Trang 2 4 3 10 3 x x 2
x x( 1) x x( 2) 2 x2
Phương pháp 2: Đặt điều kiện (nếu có) và nâng lũy thừa để khử căn thức
Ví dụ: Giải phương trình: 2x 9 4 x 3x1
Giải:
2x 9 4 x 3x (1)1
Điều kiện:
1
3
x
x
�
� �
�
(1)
2
(3 1)(4 ) 2
�
�
�
�
0 11 3
x x
�
�
�
�
�
(nhận)
Vậy tập nghiệm của phương trình là: 11
0;
3
S � �� �
�
Bài tập: Giải các phương trình sau:
x 9 5 2x4 5 1x 3x 2 x 1 0
Phương pháp 3: Đặt ẩn phụ chuyển về phương trình hoặc hệ phương trình đại số:
Ví dụ: Giải phương trình: (x5)(2 x) 3 x23x
Giải:
2 (x5)(2 x) 3 x 3x(1)
0
x
x
��
�
(1)� (x 3 ) 10 3x x 3x
Đặt t x23 (x t� Phương trình trở thành: 0) t2 3 10 0t �t t 2( )5( )n l
� �
�
4
x
x
�
� (nhận) Vậy tập nghiệm của phương trình là: S 4;1
Bài tập: Giải các phương trình sau:
Trang 3 x 1 4 x (x1)(4x) 5 3x215x2 x25x 1 2
3(x2) (2 x 1) 2 x33x2 3 8 0 2x 3 x 1 3x2 2x25x 3 16
x 1 3 x (x1)(3x) 2 2x25x 2 2 2x25x 6 1
3 x x2 2 x x2 1 x2 x 4 x2 x 1 2x22x9
Phương pháp 4: Biến đổi phương trình về dạng tích số: A.B=0 hoặc A.B.C=0
Ví dụ: Giải phương trình:
2
Giải:
2
x
2
x � x 2
2
( 1)( 2) (1 ) 3 2 0
1 1
2
x x
x x
�
�
�
�
So với điều kiện ban đầu ta được: x=1 Vậy tập nghiệm của phương trình là: S 1
Bài tập: Giải các phương trình sau:
x2 7 x 2 x 1 x2 8x 7 1
2x28x 6 x2 1 2(x1)
Phương pháp 5: Quy phương trình chứa căn thức về hệ phương trình không chứa căn thức
Ví dụ: Giải phương trình: 3x 2 3x 3 32x 1
Giải:
3x 2 3x 3 32x (1)1
Đặt u3x2;v3x3
3
3 3 3
3 3
3 3
3 3
0 5 0
(1)
5
5
0 5
u v v
uv u v
u v
u v
u v
u v
��
�
�
�
�
��
�
�
Trang 4Do đó: 03 2 0
2
3 5 5
x x
v
�
3
5
x x
u
� �
�
3
� �
Vậy tập nghiệm của phương trình là: 2; 3; 1
2
S�� ��
�
Bài tập: Giải các phương trình sau:
3x343x 3 1 3x 1 3x 2 32x3
2(x2 2) 5 x31 2(x23x 2) 3 x38
32 x 1 x1 3(2x)23(7x)23(7x)(2x) 3
x3 35- x x3( +335- x3)=30 x+ 17- x2 +x 17- x2 =9
Phương pháp 6: Nhẩm nghiệm và sử dụng tính đơn điệu để chứng minh nghiệm duy nhất của phương trình:
Ta thường sử dụng các tính chất sau:
Tính chất 1: Nếu hàm số f tăng ( hoặc giảm ) trong khoảng (a;b) thì phương trình f (x) c có không quá một nghiệm trong khoảng (a;b) Do đó nếu tồn tại x 0 (a,b) sao cho f (x 0 ) c thì x 0 là nghiệm duy nhất của phương trình
f (x) c
Tính chất 2: Nếu hàm f là hàm tăng trong khỏang (a,b) và hàm g là hàm giảm trong khoảng (a,b) thì phương trình
f (x) g(x) có nhiều nhất một nghiệm trong khoảng (a,b) Do đó nếu tồn tại x 0 (a,b) sao cho f (x 0 ) g(x 0 ) thì đó là nghiệm duy nhất của phương trình
Ví dụ: Giải phương trình: x5+ -x3 1 3- x+ =4 0
Giải:
Điều kiện: x�13 Đặt f x x5 x3 1 3 x 4 0
Ta có: 5 4 3 2 3 0
2 1 3
x
f (x) đồng biến trên x 13 ,1
Mặt khác f (1) 0 nên phương trình f (x) 0 có nghiệm duy nhất x 1.
● Các cách giải bất phương trình căn thức thường sử dụng:
Phương pháp 1: Biến đổi về dạng cơ bản:
Ví dụ 1: Giải bất phương trình: x2- 4x+ < +3 x 1
Giải:
2 2
1
3
x
x
�
�
� Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: S � �1;1 [3; )
� �
Trang 5 Ví dụ 2: Giải bất phương trình: (x+1)(4- x)> -x 2
Giải:
2
x x
�
�
�
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: S= -[ 1;2) (�0;7)
Bài tập tương tự: Giải các bất phương trình sau:
2
2 2
+ - >
+ - + >
- - >
- Phương pháp 2: Đặt điều kiện (nếu có) và nâng lũy thừa để khử căn thức:
Ví dụ : Giải bất phương trình: x+ -11 2x- �1 x- 4 (1)
Giải:
Điều kiện:
11 0
x
x
� + �
�
�
� -�۳
�
�
�- �
�
(1) � x+ �11 x- 4+ 2x- 1
12
x
x
-
��-�
�
�� �
�
Kết hợp điều kiện ta được: 5� �x 8 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: S=[ ]5;8
Bài tập tương tự: Giải các bất phương trình sau:
- Phương pháp 3: Đặt ẩn phụ chuyển về bất phương trình đại số:
Trang 6 Ví dụ : Giải bất phương trình: 2 2
2x +4x+3 3 2- x x- >1 (1) Giải:
Điều kiện: 2
3 2- x x- � � - � �0 3 x 1
(1)�3 - x - 2x+ > + -3 1 2( x - 2x+ -3) 6 (2)
Đặt t= - x2- 2x+3 (t�0) Bất phương trình (2) trở thành:
2
t - t- < � - < <t
So sánh điều kiện t�0ta được: 5
0
2
t
2
So với điều kiện ban đầu ta được tập nghiệm của bất phương trình (1) là: S= -[ 3;1]
Bài tập tương tự: Giải các bất phương trình sau:
2 2
x x
- Phương pháp 4: Biến đổi bất phương trình về dạng tích số hoặc thương:
Ví dụ : Giải bất phương trình: (x2- 3 ) 2x x2- 3x- 2�0 (1)
Giải:
Điều kiện: 2
1
2
x
x
�
�
�
�
TH1: Với 1
2
x=- hoặc x=2 thì (1) thỏa mãn Suy ra 1
2
x=- ; x=2 là nghiệm của (1)
TH2: Với 1
2
x<- hoặc x>2 thì (1) 2 0
3
x
x
��
�
��
�
So sánh điều kiện ta được: 1
2
x<- hoặc x�3 Vậy nghiệm của bất phương trình là: 1
2
Bài tập tương tự: Giải các bất phương trình sau:
2
2
x