Đặc điểm thị trường ngoại hối Là một thị trường mang tính toàn cầu, hoạt động 24/24h do chênh lệch múi giờ ở các nước Là một thị trường nhạy cảm Đối tượng kinh doanh chủ yếu: 85%
Trang 11
II Thị trường ngoại hối
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH (financial market)
Thị trường tiền tệ
(money market)
Thị trường vốn
(capital market)
TT tín dụng
ngắn hạn qua
NHTM
Thị trường ngoại
hối (foreign
exchange
market)
TT tín dụng dài hạn (t>1 năm)
TT chứng khoán (security market)
II Thị trường ngoại hối
1 Khái niệm:
Thị trường hối đoái là nơi mà ở đó diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán, trao đổi ngoại hối, trong đó chủ yếu là trao đổi, mua bán ngoại tệ và các phương tiện thanh toán quốc
tế
Thị trường thành viên:
TT ngoại tệ Liên ngân hàng: Là nơi chỉ gồm các ngân hàng, các tổ
chức tín dụng thành viên tiến hành trao đổi, mua bán ngoại
tệ trực tiếp với nhau = TT bán buôn ngoại tệ
TT ngoại tệ giữa ngân hàng và khách hàng: TT bán lẻ ngoại tệ:
2
II Thị trường ngoại hối
Mục đích tham gia TTNH của các ngân hàng:
- Phục vụ khách hàng
- Quản lí ngoại hối trong NH theo yêu cầu của NHNN
- Kiếm lời từ chênh lệch tỷ giá
• Nơi diễn ra giao dịch của TTNH:
- Sở GD ngoại hối
- Thị trường vô hình, giao dịch qua phương tiện thông tin liên
lạc: chủ yếu thông qua điện thoại, máy tính, fax
3
1 Khái niệm TTNH
• Chủ thể tham gia giao dịch trên TTNH:
- Các ngân hàng thương mại
- Ngân hàng trung ương
- Môi giới (broker)
- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân…có nhu cầu mua bán ngoại hối
Hàng hóa trên TTNH:là ngoại hối, chủ yếu là ngoại tệ và các phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ Mua bán được thực hiện bằng tiền mặt và số dư trên tài khoản ngoại tệ
4
2 Đặc điểm thị trường ngoại hối
Là một thị trường mang tính toàn cầu, hoạt động
24/24h do chênh lệch múi giờ ở các nước
Là một thị trường nhạy cảm
Đối tượng kinh doanh chủ yếu: 85% các giao dịch
ngoại hối hàng ngày liên quan đến các đồng tiền:
USD, EURO, GBP, JPY, AUD, CHF, CAD, trong đó USD
và EURO chiếm tỷ trọng lớn nhất
5
3 Phân loại thị trường
• Phân loại theo cách tổ
chức thị trường:
- Thị trường tập trung
- Thị trường phi tập trung
- Thị trường chợ đen
• Phân loại theo nghiệp
vụ GD ngoại hối:
- Thị trường giao ngay
- Thị trường kì hạn
6
Trang 24 Các nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường
ngoại hối
7
FOREX PRIMARY
OPERATIONS
(Nghiệp vụ sơ cấp)
DERIVATIVE OPERATIONS (Nghiệp vụ phái sinh)
CENTER
4.1 Giao dịch giao ngay (spot transaction )
• Định nghĩa: “là GD mà theo đó 2 bên thực hiện mua bán 1
lượng ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng 2 ngày làm việc tiếp theo”.(điều 2, QĐ 1452/2004-QĐ-NHNN)
• Bản chất: là GD mua bán ngoại tệ, trong đó việc thanh toán và
giao nhận ngoại tệ xảy ra đồng thời
• Thời gian giao ngoại hối và thanh toán = ngày giá trị (spot
value date - SVD): thông thường là 2 ngày kể từ sau ngày kí
hợp đồng (T+2)
8
Spot value date
• Ví dụ: Ngày kí HĐ mua ngoại tệ giao ngay là
ngày 1/6
- spot value date = J+2 = 3/6
- Nếu ngày 2/6 hoặc ngày 3/6 là ngày nghỉ thì
spot value date sẽ được lùi lại tới ngày làm
việc tiếp theo gần nhất, có thể là ngày 4/6
9
4.1 Giao dịch giao ngay (spot transaction )
• Tỷ giá giao ngay – spot rate (Rs):
- Được xác định dựa trên cung-cầu trên thị trường, biến động theo từng thời điểm giao dịch
- Tỷ giá này không nhất thiết là tỷ giá niêm yết hàng ngày của ngân hàng
- Là tỷ giá cơ sở (tỷ giá gốc)
10
4.1 Giao dịch giao ngay
(spot transaction )
• Ý nghĩa:
- Là giao dịch thực (phục vụ nhu cầu mua bán thực tế
về ngoại tệ)
- Chiếm tỷ trọng GD chủ yếu trên thị trường ngoại hối
hàng ngày
- Giúp các NHTM cân bằng trạng thái ngoại hối (the
foreign exchange position)
- GD giao ngay còn phục vụ mục đích đầu cơ, găm giữ
ngoại tệ
11
Trạng thái ngoại hối
- exchange position
• Khái niệm:
trạng thái của một ngoại tệ là sự chênh lệch giữa tổng số mua vào và bán ra ngoại tệ đó tại một thời điểm nhất định
2 Close position: ∑mua - ∑ bán = 0
3 Open position : ∑mua - ∑bán # 0 – Long position : ∑mua - ∑bán > 0
– Short position: ∑mua - ∑bán < 0
Trang 3Bài tập:
• Giả sử ngân hàng không thu phí giao dịch của
khách hàng khi mua bán ngoại tệ mà sử dụng
chênh lệch giữa giá bán và giá mua để bù đăp
chi phí, hãy xác định mức phí giao dịch (%) từ
chênh lệch tỷ giá liệt kê dưới đây và điền kết
quả vào cột kế bên:
13
Bài tập
14
USD/VND: 20.860 – 20.870
GBP/USD: 1,6293 – 1,6299 EUR/USD: 1,3339 – 1,3342 AUD/USD: 1,0190 – 1,0195
USD/JPY: 82,21 – 82,26
Bài tập
15
Phí giao dịch bù đắp bởi chênh lệch giữa giá
bán và giá mua được xác định theo công
thức sau:
TGmua TGmua TGgiábán
4.2 Giao d ịch kì hạn (forward transaction)
• Định nghĩa: giao dịch hối đoái kỳ hạn là GD mà theo đó 2 bên
cam kết sẽ mua, bán với nhau 1 lượng ngoại tệ theo một mức
tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào thời điểm xác định trong tương lai (điều 2, QĐ 1452/2004-QĐ-NHNN)
• Ý nghĩa:
Phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá:
Khi mua ngoại tệ kỳ hạn, nhà NK có 1công cụ chống lại sự tăng tỷ giá
Khi bán ngoại tệ kỳ hạn, nhà XK có 1công cụ chống lại sự sụt giảm tỷ giá
Đầu cơ hưởng chênh lệch tỷ giá
16
4.2 Giao d ịch kì hạn
(forward transaction)
Đặc điểm của GD kì hạn:
- Là giao dịch trên thị trường OTC
- Ngày giá trị kỳ hạn – forward value date FVD =
(J+2)+ x; x = thời hạn của HĐ kỳ hạn
Giao nhận và thanh toán HĐ: 2 cách
+ Giao thật và thanh toán toàn bộ
+ Hủy HĐ và thanh toán phần chênh lệch tỷ
giá
Exporter (VN)
VCB
Importer
1/3/2011 Foods 1/6/2011 100.000$
1/3/2011 Forward contract 3month:
sell 100.000$*F
1/6/2011
∑VND =
∑USD*F
1/3/2011 S(USD/VND) = 20.860 – 20.870 1/6/2011 ????
S 1 (USD/VND) =
S 2 (USD/VND) =
S 3 (USD/VND) =
4.2 Xác định tỷ giá kỳ hạn – Forward rate (F)
Trang 419
Importer
(VN)
VCB
Exporter 1/3/2011
Foods
1/6/2011 100.000$
1/3/2011
Forward contract
3month:
buy 100.000$*F
1/6/2011
∑VND =
∑USD*F
1/3/2011 S(USD/VND) = 20.860 – 20.870 1/6/2011 ????
S 1 (USD/VND) =
S 2 (USD/VND) =
S 3 (USD/VND) =
4.2 Xác định tỷ giá kỳ hạn
Giả sử DN A không kí hợp đồng kì hạn, ∑VND = 2, 087 tỷ Ngày 1/3/2011 S(USD/VND) = 20.870
DN có 2 cách sử dụng:
Cách 1:
Dùng 2, 087 tỷ VND mua 100.000 USD
Gửi 100.000 USD vào NH hưởng lãi 3 tháng, Iusd = 5%/1 năm
Số tiền DN A thu được sau 3 tháng là
FV3mUSD = 100.000 + 100.000*3/12*5% = 101.250 USD
20
Xác định tỷ giá kỳ hạn
Cách 2:
Gửi 2,078 tỷ VND vào NH hưởng lãi 3 tháng
Ivnd = 13%/1 năm
Số tiền DN A thu được sau 3 tháng là
2.145.535.000VND
21
Xác định tỷ giá kỳ hạn
• Theo quy luật ngang giá lãi suất IRP, hoạt động đầu tư trên thị trường tiền tệ có bảo hiểm rủi ro tỷ giá sẽ có mức lãi suất như nhau dù đồng tiền đầu tư là đồng tiền nào, vì vậy:
• Số tiền DN A thu được sau 3 tháng bằng VND là:
FV3mVND = FV3mUSD *F3m
F3m = FV3mVND/FV3mUSD
= 2.145.535.000/101.250 = 21.190,50
22
Tỷ giá kỳ hạn – Công thức tổng quát
PV – giá trị hiện tại; FV – giá trị kỳ hạn
PVT – giá trị hiện tại của đồng tiền định giá
PVC – giá trị hiện tại của đồng tiền yết giá
FVT – giá trị kỳ hạn của đồng tiền định giá
FVC – giá trị kỳ hạn của đồng tiền yết giá
IT - lãi suất đồng tiền định giá – Term currency
IC - lãi suất đồng tiền yết giá – Commodity currency
n - kỳ hạn của giao dịch (n=N/12, N/360 hoặc N/365)
S - tỷ giá giao ngay
F - tỷ giá kỳ hạn
23
Tỷ giá kỳ hạn – Công thức tổng quát
• Giả sử tỷ lệ trao đổi giao ngay giữa đồng tiền định giá và đồng tiền yết giá là:
• Tỷ giá giao ngay là:
• Giả sử tỷ lệ trao đổi kỳ hạn giữa đồng tiền định giá và đồng tiền yết giá là:
• Tỷ giá kỳ hạn là:
24
C T C
PV
PV S
PV
= PV
C T
C
FV
FV F
FV
= FV
Trang 5Tỷ giá kỳ hạn – Công thức tổng quát
• Ta có:
• Vậy tỷ giá kỳ hạn giữa đồng tiền định giá và
đồng tiền yết giá là:
(1) 25
) 1 (
) 1 (
) 1 ( PV
) 1 ( PV FV
FV
C
T
C T
n I
n I S
F
C T
C
T
n I
n I F
F
) 1 ( PV FV
) 1 ( PV FV
C C
T
T
n I
n I C
T
Tỷ giá kỳ hạn – Công thức tổng quát
• Biến đổi công thức (1) ta có công thức tính tỷ giá kỳ hạn dạng phân tích như sau:
26
) 1 (
) (
.
n I
I I n S S F
C
C T
4.3 Giao dịch tương lai
(future transaction)
• Khái niệm: GD tương lai về bản chất là 1 giao dịch kỳ hạn
được thực hiện tại sở GD và đối tượng GD là các HĐ ngoại tệ
đã được tiêu chuẩn hóa về loại, số lượng ngoại tệ và thời
thời gian thanh toán
• VD: HĐ ngoại tệ tương lai được giao dịch tại sàn Chicago với đặc
điểm như sau:
- loại ngoại tệ: CAD, CHF,AUD,GBP,JPY mua bán trực tiếp với USD;
- số lượng tiền tệ của mỗi HĐ: 100000CAD/HĐ; 62500GBP/HĐ
- Thời gian thanh toán: thứ 4 của tuần thứ 3 của các tháng 3,6,9,12
27
4.3 Giao d ịch tương lai (future tr ansaction )
• Đặc điểm của GD tương lai :
- Tính tiêu chuẩn hoá cao
- Được thực hiện tại các sở giao dịch
- Là giao dịch mang tính đầu cơ lớn
- Là giao dịch thông qua nhà môi giới (broker), trong đó người mua và người bán HĐ future phải có khoản ký quỹ (margin) tại broker và phải trả phí cho broker
- tỷ giá trong HĐ future thường cao hơn trong HĐ forward do phí GD future thường cao hơn
Ý nghĩa của GD future: thực chất là đầu cơ ngoại tệ
28
So sánh HĐ tương lai và HĐ kì hạn
Địa điểm giao dịch Thực hiện tại sở GD:
GD qua môi giới
Thực hiện tại TT OTC:
GD trực tiếp
Giá trị HĐ Tiêu chuẩn hoá, vd
100000$
tuỳ thuộc 2 bên tham gia
HĐ
Đồng tiền giao dịch
được chuẩn hoá, là các đồng tiền USD,GBP, EURO
Là tất cả các đồng tiền
Mức độ biến động tỷ
giá hàng ngày
được giới hạn bởi sở giao dịch
Theo thoả thuận giữa các bên ký kết hợp đồng
Mẫu hợp đồng HĐ được chuẩn hóa tại
sở GD
HĐ mua bán tự do thỏa thuận
29
So sánh HĐ tương lai và HĐ kì hạn
Ngày giá trị HĐ (ngày đáo hạn)
HĐ có ngày giá trị nhất định trong tương lai
Ngày giá trị theo thỏa thuận trong
HĐ
Ý nghĩa HĐ đầu cơ ăn chênh
lệch tỷ giá
HĐ chủ yếu mang tính chất phòng ngừa rủi ro
Kết thúc HĐ HĐ TT theo ngày HĐ có thể kết thúc
vào thời điểm bất kì
Chỉ TT khi hết hạn
HĐ kết thúc bằng việc giao nhận thật vào ngày thỏa thuận trước
30
Trang 64.4 Giao dịch hoán đổi ngoại tệ
(swap transaction)
•Khái niệm: 1452/QĐ-NHNN, điều 2:
“Hoán đổi ngoại tệ là giao dịch đồng thời mua và
bán cùng một lượng ngoại tệ, trong đó kỳ hạn
thanh toán của hai giao dịch là khác nhau và tỷ
giá của 2 giao dịch được xác định tại thời điểm
ký kết hợp đồng”
31
Đặc điểm hợp đồng hoán đổi ngoại tệ
• mua vào và bán ra đồng thời một đồng tiền tại ngày hôm nay
• cùng một số lượng mua vào và bán ra
• tỷ giá khác nhau: tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký hợp đồng
• ngày giá trị mua vào # ngày giá trị bán ra
• giao dịch thực hiện trên thị trường OTC và không có qui định chuẩn
32
33
Các hình thức của Swap
• Spot – Forward Swap:
• Mua giao ngay ngoại tệ và cùng một lúc sẽ
bán cùng lượng ngoại tệ đó cho cùng một
ngân hàng trên thị trường kỳ hạn (swap-in) Ví
dụ: đầu tư trái phiếu chính phủ nước ngoài
• Bán giao ngay ngoại tệ và cùng một lúc sẽ
mua kỳ hạn lượng ngoại tệ đó (swap-out) Ví
dụ: vay ngoại tệ
• Forward - Forward Swap
• Mua kỳ hạn ngoại tệ và cùng 1 lúc bán kỳ hạn
lượng ngoại tệ đó với kỳ hạn khác
• Mua và bán ngoại tệ trong cùng một ngày
(rollover)
VÝ dô 1:
Hiện tại, Doanh nghiệp XNK A cần thanh toán ngay 100.000 USD cho một hợp đồng nhập khẩu đến hạn Sau 3 tháng nữa DN sẽ thu được 100.000 USD từ hợp đồng XK
=> Để đáp ứng về nhu cầu ngoại tệ, đồng thời phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá USD/VND
DN ký với VCB HĐ Swap 3 tháng 100.000 USD
34
VÝ dô 1:
HĐ được thực hiện với các bước sau:
- mua spot 100.000 USD với tỷ giá S(USD/VND)
thoả thuận
- bán Forward 100.000 USD sau 3 tháng với tỷ giá
kỳ hạn F(USD/VND)
35
VÝ dô 2:
Doanh nghiệp XNK B vừa thu được 50.000 EUR từ hợp đồng xuất khẩu và cần đổi ra VND để chi trả trong nước Ngoài ra, sau 2 tháng nữa đến hạn thanh toán HĐNK trị giá 50.000 EUR
=> Để đáp ứng về nhu cầu VND và ngoại tệ đồng thời phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá EUR/VND doanh nghiệp ký với VCB HĐ Swap
2 tháng 50.000 EUR 36
Trang 7Ví dụ 2:
HĐ được thực hiện với cỏc bước sau:
- bỏn spot 50.000 EUR với tỷ giỏ S(EUR/VND) thoả
thuận trước
- mua Forward 50.000 EUR sau 2 thỏng với tỷ giỏ
kỳ hạn F(EUR/VND)
37
Ví dụ 3
VCB nhận đ-ợc 1 khoản tiền gửi kỳ hạn 3 tháng bằng EUR của khách hàng A, đồng thời phải cung cấp 1 khoản tín dụng 3 tháng = USD cho khách hàng B Hiện tại, VCB không cú USD VCB có thể:
• Mang gửi EUR ở NH khác sau đó vay USD cấp cho
KH B hoặc
• Bán ngay EUR để mua USD cung cấp cho khách hàng
B và Ký hợp đồng mua EUR kỳ hạn 3 tháng bằng USD
Với giao dịch SwapVCB luôn bảo toàn vốn
và có thể thu lãi nhờ chênh lệch lãi suất giữa
2 đồng tiền
38
Ví dụ 3
• Trong ví dụ trên, giả sử trờn thị trường:
Lãi suất của EUR là 3.5%/năm,
lãi suất của USD là 3%/năm
Tỷ giá S(EUR/USD) = 1,4500/1,4505
Số tiền cú là 1.000.000 EUR
Nếu thực hiện giao dịch Swap ta cú:
Vớ dụ 4
Tỉ giỏ thị trường EUR/VND: 28.600- 29.200
ieuro = 0,9% - 2%; iVND = 13% - 15,5%
• Trong cựng 1 ngày tại ngõn hàng:
– DN A cú khoản thu EURO từ hợp đồng xuất khẩu và cần VND để chi trả trong nước Sau 3 thỏng A cú 1 hợp đồng nhập khẩu cần phải thanh toỏn bằng EURO
– DN B đang cần thanh toỏn EURO cho hợp đồng nhập khẩu
và trong 3 thỏng nữa sẽ nhận được khoản thanh toỏn hợp đồng xuất khẩu và định bỏn khoản thu này để lấy VND
Xỏc định cỏc giao dịch mà ngõn hàng sẽ thực hiện với 2
cụng ty này?
í nghĩa của Giao dịch hoỏn đổi
• cung cấp một cụng cụ hữu hiệu để xử lý cỏc
luồng tiền dư thừa hay thiếu hụt mà khụng
khụng làm thay đổi trạng thỏi ngoại hối
• khụng ảnh hưởng đến khả năng vay và trả nợ
của cỏc bờn tham gia do bản chất của giao
dịch chỉ là trao đổi cỏc đồng tiền chứ khụng
phải là sự trao đổi cỏc khoản vay, cho vay
44
Phạm vi ứng dụng của giao dịch hoỏn đổi ngoại tệ
• Đối với cỏc nhà đầu tư và đi vay bằng ngoại
tệ: được sử dụng rộng rói nhất
Nhà đầu tư vào trỏi phiếu kho bạc nước ngoài
sử dụng giao dịch Spot-Forward Swap
Sức hấp dẫn của giao dịch hoỏn đổi đối cỏc nhà đầu tư quốc tế là nú cú thể mang lại mức lói suất cao hơn bờn cạnh phũng ngừa được rủi ro
tỷ giỏ
• Đối với XNK: ớt phổ biến hơn, thường sử
dụng nhằm kộo dài hay rỳt ngắn thời hạn của cỏc hợp đồng ngoại hối kỳ hạn đế xử lý 45
Trang 8Phạm vi ứng dụng
của giao dịch hoán đổi ngoại hối
• Đối với các ngân hàng: sử dụng tích cực vào phòng
ngừa bảo hiểm rủi ro tỷ giá với lý do:
• NH sở hữu nhiều hợp đồng liên quan đến các
đồng tiền khác nhau với các ngày giá trị khác
nhau
• Tại một thời điểm nhất định, đối với một số
đồng tiền NH ở trạng thái ngoại hối trường
• Tại thời điểm khác, với những đồng tiền khác lại
ở trạng thái ngoại hối đoản
46
Hạn chế của giao dịch hoán đổi ngoại
tệ
• Tính bắt buộc thực hiện hợp đồng
• Tỷ giá thực hiện tại 2 thời điểm: ký kết và ngày đáo hạn
không tận dụng cơ hội biến động tỷ giá để kinh doanh thu thêm lợi nhuận
47
BÀI TẬP THAM KHẢO
Ứng dụng giao dịch Swap
BÀI 1:
Thị trường có các thông số sau:
• S(SGD/USD)= 1,8245
• F3(SGD/USD)= 1,8038
iUSD=9%/năm, iSGD=4,25%/năm
• Xác định các giao dịch để kinh doanh 1 triệu USD có lãi
Gợi ý: iUSD > iSGD: Vay SGD, đầu tư USD bằng swap thông qua
mua spot USD đồng thời bán USD kỳ hạn 3 tháng
48
Bài 2
• Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam công bố với khách hàng thông
tin như sau:
• S(EUR/VND) = 29.770 - 30.570; I EUR = 0,5% - 2%;I VND = 13% - 18,2%(cơ sở
tính lãi 360 ngày/12 tháng)
• Trong cùng 1 ngày tại ngân hàng:
• DN A có khoản thu 150.000 EURO từ hợp đồng xuất khẩu và cần VND để chi trả trong nước
Sau 2 tháng A có 1 hợp đồng nhập khẩu trị giá 150.000 cần phải thanh toán bằng EURO
• Hiện tại, DN B đang cần thanh toán số tiền 150.000 EURO cho hợp đồng nhập khẩu và trong 2 tháng nữa sẽ nhận được khoản thanh toán hợp đồng xuất khẩu có giá trị tương đương và
định bán khoản thu này để lấy VND
• Để đáp ứng cho nhu cầu về ngoại tệ của mình và phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá, hai doanh nghiệp đã ký hợp đồng giao dịch hoán đổi với Ngân
hàng Xác định các giao dịch và lợi nhuận của ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam khi thực hiện hợp đồng với 2 công ty này?
49
4.5 Giao dịch quyền chọn
(Option transaction)
• Định nghĩa: 1452/QĐ-NHNN, điều 2:
Giao dịch quyền lựa chọn tiền tệ (sau đây gọi là
“giao dịch quyền lựa chọn”) là giao dịch giữa bên
mua quyền và bên bán quyền, trong đó bên mua
quyền có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua
hoặc bán một lượng ngoại tệ xác định ở một
mức tỷ giá xác định trong một khoảng thời gian
thoả thuận trước
Nếu bên mua quyền lựa chọn thực hiện quyền
của mình, bên bán quyền có nghĩa vụ bán hoặc
50
Ví dụ
• Khách hàng ký một HĐ quyền chọn mua 100.000 GBP với tỷ giá GBP/VND (strike option) = 35.200; giao sau 5 tháng; đặt cọc 1.000VND cho 1 GBP Vào thời điểm thực hiện HĐ, khách hàng sau khi trả phí được quyền lựa chọn:
• Nếu S(GBP/VND) = 33.000 => KH hủy HĐ và mất tiền đặt cọc
• Nếu S(GBP/VND) = 36.000 => KH tiếp tục thực hiện HĐ (được quyền mua 100.000 bảng Anh với tỷ giá 35.200)
51
Trang 9Các bên tham gia hợp đồng quyền chọn
Người mua hợp đồng (buyer):
Phải trả phí quyền chọn (chính là giá HĐ quyền chọn –
option premium/option fee/option price)
Không phải ký quỹ
Được quyền lựa chọn:
Thực hiện hợp đồng (Tiến hành mua hoặc bán
đồng tiền tại tỷ giá đã thoả thuận trước) nếu thấy
có lợi
huỷ hợp đồng nếu thấy bất lợi
Chuyển nhượng hợp đồng
52
Các bên tham gia hợp đồng quyền chọn
– Có nghĩa vụ phải tiến hành giao dịch theo yêu cầu của
người mua hợp đồng khi quyền chọn được thực hiện – Được nhận khoản phí - premium kể cả khi quyền chọn không được thực hiện
53
Phân loại quyền chọn
Hợp đồng quyền chọn mua (call option)
• Là một công cụ tài chính, cho phép người mua có quyền (chứ
không phải nghĩa vụ) mua một đồng tiền nhất định theo một
tỷ giá đã thoả thuận trước trong một khoảng thời gian xác
định
Hợp đồng quyền chọn bán (put option)
• Là công cụ tài chính cho phép người mua có quyền (chứ
không phải nghĩa vụ) bán một đồng tiền nhất định theo một
tỷ giá đã thoả thuận trước, trong một khoảng thời gian xác
định
54
Hợp đồng quyền chọn
• Người mua quyền chọn
• Người bán quyền chọn
• Đồng tiền tham gia giao dịch
• Tỷ giá quyền chọn
• Phí quyền chọn
• Hình thức lựa chọn: quyền chọn mua hay quyền chọn bán (loại quyền chọn)
• Thời hạn giá trị của hợp đồng: thường giao động trong khoảng thời gian từ 3 đến 365 ngày
• Kiểu quyền chọn
55
4.5 Giao dịch quyền chọn
• Thực hiện tại các sở GD và OTC
• Phí quyền chọn (option premium): Là số tiền mà nhà đầu tư,
người mua hợp đồng quyền chọn đồng ý trả tiền cho hợp đồng
quyền chọn mua hoặc hợp đồng quyền chọn bán
Phí mua HĐ quyền chọn mua = call premium
Phí mua HĐ quyền chọn bán = put premium
• Tính linh hoạt của phí Option là đặc điểm nổi bật của giao dịch
Option
56
Kiểu quyền chọn
• Quyền chọn kiểu Mỹ
- Cho phép thực hiện quyền chọn vào những ngày làm việc trong tuần trong thời gian
có hiệu lực của hợp đồng và trước khi hợp đồng đáo hạn
- Việc thanh toán thực tế được thực hiện sau khi tiến hành quyền chọn từ 1 đến 2 ngày
• Quyền chọn kiểu châu Âu
– chỉ cho phép thực hiện giao dịch tại thời điểm hợp đồng đáo hạn
57
T
T
Trang 10Giá trong hợp đồng quyền chọn ngoại hối
• Tỷ giá thực hiện quyền chọn/ Tỷ giá giao dịch
– (Option strike/Exercise price):
• tỷ giá tại đó ngoại tệ được mua hay bán,
• là tỷ giá cố định thỏa thuận từ trước sẽ
áp dụng khi thực hiện giao dịch quyền
chọn
58
Phí quyền chọn
• Phí quyền chọn (option premium/price/cost/ value
of option) - Là số tiền mà người mua quyền chọn sẵn
sàng trả cho người bán quyền chọn
• là phí trả trước (nếu trả sau thì người mua phải chịu lãi suất, gọi là Boston-Style option)
• Trên thị trường OTC, phí quyền chọn được yết theo % của giá trị giao dịch
• Trên sở giao dịch, phí quyền chọn được yết theo
số nội tệ phải trả cho 1 đơn vị ngoại tệ
59
Biểu diễn lãi lỗ của hợp đồng quyền
chọn mua
60
Long call
Short call Tỷ giá thực hiện Giá trị
E= $1,5000 $1,5005
$0,0005
-$0,0005
0
Lưu ý: đồ thị biểu diễn giá trị của một hợp đồng quyền chọn tại thời điểm đáo
hạn
Lãi lỗ của hợp đồng quyền chọn mua -
option call
• Đối với buyer:
• Lãi lỗ là một đường gấp khúc (đường in liền đậm) đi lên phía bên phải một góc 45
độ từ mức giá thực hiện E
• Đối với writer:
• Lãi lỗ là một đường gấp khúc (đường chấm rời) đi xuống phía bên phải một góc
45 độ từ mức giá thực hiện E
61
Biểu diễn lãi lỗ của hợp đồng quyền
chọn bán
62
Giá trị
$0,0005
-$0,0005
0
Lưu ý: đồ thị biểu diễn giá trị của một hợp đồng quyền chọn tại thời điểm đáo
hạn
Long put
Short put
Tỷ giá thực hiện
$1,49950 E= $1,5000
Lãi lỗ của hợp đồng quyền chọn bán –
option put
• nếu tỷ giá thị trường < tỷ giá thực hiện, người mua hợp đồng quyền chọn bán sẽ thực hiện quyền và nhận được một khoản lợi nhuận bằng (E – S)
• nếu tỷ giá thị trường>= tỷ giá thực hiện, người mua hợp đồng quyền chọn bán sẽ không thực hiện quyền
và không nhận được gì (0)
• Tại mức tỷ giá 1,4995 USD, lãi của người mua hợp đồng quyền chọn bán là 0,0005 USD; người bán sẽ bị lỗ do phải mua EURO với giá 1,5000USD trong khi giá trị của nó là 1,4995USD
63