1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác kế toán thanh toán gắn với quản lý tài chính tại công ty cổ phần vật tư phú thọ

106 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh nghiệp được đánh giá là kinh doanh có hiệu quả phải tổ chức tốtcông tác kế toán thanh toán, làm chủ được tình hình tài chính, có những biệnpháp tích cực xử lý tốt tình hình công

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình chuyển đổi theo hướng kinh tếthị trường, mở cửa và hội nhập sâu rộng với kinh tế khu vực cũng như toàn cầu.Muốn vượt qua sự chọn lọc, đào thải khắt khe của thị trường để đứng vững đượccác doanh nghiệp không những phải giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến mụctiêu tối đa hóa lợi nhuận mà còn phải có cái nhìn bao quát về tình hình tài chínhcủa mình

Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp được thể hiện ở khả năng chi trả vàthu hồi của các khoản thanh toán Hoạt động thanh toán phản ánh mối quan hệgiữa bên mua và bên bán Giải quyết tốt mối quan hệ này sẽ tạo thuận lợi choquán trình thu mua và tiêu thụ hàng hóa, tạo được niềm tin rất lớn cho các bêntrong kinh doanh Tình hình thanh toán không những là mối quan tâm hàng đầucủa các bên tham gia hợp đồng kinh tế, mà còn là nhân tố quyết định việc tiếptục đầu tư, cho vay của chủ đầu tư, ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác Cóthể thấy được nghiệp vụ thanh toán đóng vai trò cốt lõi quyết định đến sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp

Hạch toán kế toán thanh toán nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ, chínhxác, kịp thời về việc phản ánh thực trạng về các khoản phải thu, phải trả Qua

đó, các nhà quản lý nắm được những thông tin cần thiết về tình hình công nợ vàkhả năng thanh toán để đưa ra những quyết định tối ưu trong hoạt động sản xuấtkinh doanh, trên cở sở đó không ngừng mở rộng quy mô của doanh nghiệp Với

cơ quan quản lý cấp trên, việc hoàn thiện trong công tác hạch toán sẽ tạo sự tintưởng nhất định trong việc đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Doanh nghiệp được đánh giá là kinh doanh có hiệu quả phải tổ chức tốtcông tác kế toán thanh toán, làm chủ được tình hình tài chính, có những biệnpháp tích cực xử lý tốt tình hình công nợ cũng như thực hiện nghĩa vụ thanhtoán với nhà nước Vậy, công tác kế toán thanh toán có vai trò vô cùng quan

Trang 2

trọng trong hoạt động kinh doanh, là nhân tố quyết định sự thành bại của mỗidoanh nghiệp.

Công ty cổ phần vật tư Phú Thọ là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcthương mại dịch vụ Công ty chủ yếu cung cấp các mặt hàng đạm, lân hóa học,thạch cao, xốp nhập khẩu phục vụ nhu cầu thị trường trong nước Hợp đồng muabán tại doanh nghiệp diễn ra thường xuyên kèm với nó là các nghiệp vụ thanhtoán không ngừng phát sinh Vì thế, việc hạch toán đầy đủ, chính xác và khoahọc các nghiệp vụ thanh toán là nhiệm vụ quan trọng đối với công ty

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, sau quá trình thực tập tại công ty cổphần vật tư Phú Thọ, em nhận thấy công tác kế toán thanh toán gắn với quản lýtài chính tại công ty còn tồn tại một số hạn chế Do vậy,em đã lựa chọn và

nghiên cứu đề tài “ Công tác kế toán thanh toán gắn với quản lý tài chính tại

công ty cổ phần vật tư Phú Thọ” làm khoá luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác kế toán thanh

toán gắn với quản lý tài chính tại công ty cổ phần vật tư Phú Thọ

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toángắn với quản lý tài chính của công ty

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán gắn với quản lýtài chính

- Phản ánh và đánh giá được thực trạng công tác kế toán thanh toán gắn

với quản lý tài chính tại công ty cổ phần vật tư Phú Thọ.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán

gắn với quản lý tài chính tại công ty cổ phần vật tư Phú Thọ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác kế toán thanh toán và một số chỉ tiêu phản ánh tình hình thanhtoán công nợ của công ty

Trang 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Kế toán thanh toán gắn với quản lý tài chính tại công ty cổ

phần vật tư Phú Thọ:

+ Kế toán thanh toán với nhà cung cấp

+ Kế toán thanh toán với khách hàng

+ Công tác quản lý công nợ trong quản lý tài chính

- Về không gian: Công ty cổ phần vật tư Phú Thọ

Địa chỉ: 2175A – Đại lộ Hùng Vương – Phường Gia Cẩm – Thành phốViệt Trì – Tỉnh Phú Thọ

- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu từ năm 2009 – 2011 và tập trung vào

tháng 12 năm 2011

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: gồm phương pháp duy vật biện

chứng và phương pháp duy vật lịch sử

- Phương pháp thống kê kinh tế: gồm phương pháp thu thập thông tin,

tổng hợp dữ liệu, phân tích đánh giá vấn đề

- Phương pháp chuyên gia: là phương pháp tham khảo ý kiến của các

chuyên gia, những người có kinh nghiệm về lĩnh vực nghiên cứu: Giám đốc, các

kế toán của công ty cổ phần vật tư Phú Thọ, …, tham khảo các tài liệu liên quan

- Phương pháp kế toán: Bao gồm 4 phương pháp:

+ Phương pháp chứng từ kế toán: Là phương pháp kế toán được sử dụng

để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành theo thờigian, địa điểm phát sinh hoạt động đó vào các chứng từ kế toán, phục vụ chocông tác kế toán, công tác quản lý

+ Phương pháp đối ứng tài khoản: Là phương pháp kế toán được sử dụng

để phân loại đối tượng kế toán từ đối tượng chung tới đối tượng cụ thể để ghichép, phản ánh, kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tìnhhình hiện có và sự biến động của từng đối tượng cụ thể nhằm cung cấp thông tin

về các hoạt động kinh tế của đơn vị, phục vụ cho lãnh đạo trong quản lý kinh tế,

tổ chức và lập báo cáo tài chính

Trang 4

+ Phương pháp tính giá: Là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ

để xác định giá thực tế của tài sản theo những nguyên tắc nhất định

+ Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Là phương pháp kế toánđược sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ vốn cócủa đối tượng nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho các đối tượng sửdụng thông tin kế toán phục vụ công tác quản lý, hoạt động kinh tế tài chínhtrong và ngoài đơn vị

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán gắn với quản lý tài chính

trong các doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán gắn với quản lý tài chính

của công ty cổ phần vật tư Phú Thọ

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán gắn

với quản lý tài chính tại công ty cổ phần vật tư Phú Thọ

Trang 5

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN

GẮN VỚI QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Một số vấn đề chung về thanh toán

1.1.1 Khái niệm

Trong doanh nghiệp, các hoạt động mua, bán hàng hoá thường xuyên diễn

ra, kèm theo đó là các nghiệp vụ thanh toán giữa người mua và người bán khôngngừng phát sinh Có thể hiểu thanh toán là việc chuyển giao tài sản của một bên(cá nhân, tổ chức hay công ty) cho bên thứ hai, thường được sử dụng khi traođổi hàng hóa, sản phẩm lao động hoặc dịch vụ mà ở đó tồn tại những ràng buộcpháp lý nhất định

Nội dung cụ thể của các khoản thanh toán bao gồm:

Các khoản phải thu: Các khoản phải thu là khoản nợ của cá nhân, các tổchức đơn vị bên trong và bên ngoài doanh nghiệp về số tiền mua sản phẩm, hànghóa, vật tư và các khoản dịch vụ khác chưa thanh toán cho doanh nghiệp

Các khoản nợ phải trả là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuấtkinh doanh mà doanh nghiệp phải trả cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế, xã hộinhư: Nợ tiền vay, nợ phải trả cho người bán, nợ phải trả, phải nộp nhà nước, chocông nhân viên, cho cơ quan cấp trên và các khoản phải trả khác

1.1.2 Đặc điểm,vai trò các nghiệp vụ thanh toán

1.1.2.1 Đặc điểm của nghiệp vụ thanh toán

- Các nghiệp vụ thanh toán liên quan đến nhiều đối tượng, doanh nghiệptham gia các nghiệp vụ này với tư các là chủ nợ đồng thời cũng có thể là kháchnợ

- Các nghiệp vụ thanh toán phát sinh thường xuyên, liên tục xuyên suốttoàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, yêu cầu phải theo dõichặt chẽ, chi tiết tới từng đối tượng thanh toán

- Nghiệp vụ thanh toán phát sinh ở hầu hết các khâu trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ở quá trình mua vật tư, nguyên nhiên

Trang 6

liệu, hàng hóa, lao vụ đầu vào và qua trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa đầu ra.Đối với doanh nghiệp thương mại thì nó tham gia vào toàn bộ quá trình kinh doanh.

- Khả năng thanh toán ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình tài chính của doanhnghiệp, đòi hỏi phải có các quy định thanh toán chặt chẽ , phải được giám sát,quản lý thường xuyên để các quy tắc được thực hiện đúng và đảm bảo được mức

độ độc lập nhất định về tài chính của doanh nghiệp

1.1.2.2 Vai trò của thanh toán

a Vai trò của thanh toán đối với người bán, người mua

- Đối với tất cả các doanh nghiệp mà nhất là các doanh nghiệp kinhdoanh thương mại thì quan hệ thanh toán với người mua, người bán luôn giữmột vị trí hết sức quan trọng Nghiệp vụ thanh toán phát sinh ngay từ giai đoạnđầu của quá trình kinh doanh khi doanh nghiệp mua hàng hoá đầu vào của nhàcung cấp đến khi doanh nghiệp bán hàng hoá cho khách hàng và kết thúc mộtchu trình kinh doanh

- Doanh nghiệp muốn hoạt động ổn định và an toàn thì việc điều tiết quan

hệ thanh toán với người mua, người bán là rất quan trọng Mối quan hệ nàyđược điều tiết trên cơ sở cân bằng giữa vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụnglàm sao vừa đảm bảo khả năng thanh toán của công ty vừa sử dụng tiết kiệm vàhiệu quả nhất đối với nguồn vốn bỏ ra, tận dụng được nguồn vốn chiếm dụngđược của nhà cung cấp

- Quan hệ thanh toán với người bán thực chất là việc doanh nghiệp chiếmdụng vốn của nhà cung cấp nhưng vẫn phải đảm bảo uy tín của công ty trongviệc thanh toán nợ Tạo uy tín đối với nhà cung cấp giúp công ty có được hànghoá đầu vào với chất lượng tốt, giá cả ổn định, từ đó tạo được lợi thế cạnh tranhcho doanh nghiệp

- Trong quan hệ thanh toán với người mua doanh nghiệp phải đảm bảolàm sao giữ được khách hàng nhưng cũng đồng thời tránh để cho khách hàngchiếm dụng vốn gây ảnh hưởng nguồn vốn quay vòng trong kinh doanh, giảmhiệu quả sử dụng vốn

b Vai trò của công tác thanh toán đối với hoạt động quản lý tài chính

Trang 7

- Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch định chương trìnhhành động cho từng giai đoạn, từng thời kỳ giúp người quản lý tính được hiệuquả công việc, vạch ra hướng hoạt động cho tương lai

- Cơ sở đảm bảo vững chắc trong giao dịch buôn bán, là sợi dây chuyểngiao quyền sở hữu tài sản, quyền đòi nợ giữa người bán và người mua

Như vậy, công tác thanh toán có ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tàichính của doanh nghiệp Quản lý tốt quan hệ thanh toán này sẽ giúp doanhnghiệp đảm bảo tình hình tài chính của doanh nghiệp luôn ổn định và lànhmạnh

1.1.3 Quan hệ thanh toán với công tác quản lý tài chính

- Mọi hoạt động của doanh nghiệp đòi hỏi phải có vốn Vốn hoạt động củadoanh nghiệp hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như vốn chủ sở hữu, vốnvay nợ Việc tổ chức huy động các nguồn vốn ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Nhu cầu về vốn được đảm bảo đầy đủ sẽ phục vụđắc lực cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy, có thể nói quan

hệ thanh toán là yếu tố đóng vai trò then chốt quyết định tới hình thức vàphương pháp huy động vốn cũng như tình hình công nợ của doanh nghiệp

- Quan hệ thanh toán phản ánh sức mạnh tài chính của doanh nghiệp Tìnhhình tài chính của doanh nghiệp tốt sẽ giúp cho sự cân bằng giữa các khoản thu

và chi, đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có khả năng thanh toán Trong kinhdoanh, việc chiếm dụng và đi chiếm dụng vốn là điều bình thường do luôn phátsinh các quan hệ giữa doanh nghiệp với các đối tượng bên trong cũng như bênngoài doanh nghiệp Tuy nhiên, cần có sự hợp lý trong tình hình thanh toán, đểviệc chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn ở mức phù hợp, tránh gây nên tìnhtrạng ứ đọng vốn, giảm thiểu tình trạng dây dưa, lòng vòng trong việc thu hồicác khoản nợ cũng như các khoản phải trả không có khả năng thanh toán Vìvậy, tổ chức quản lý tốt quan hệ thanh toán cũng có nghĩa là làm tốt công tác tàichính tại doanh nghiệp

- Thông qua công tác kế toán thanh toán giúp cho doanh nghiệp có đượccác thông tin cụ thể về các số nợ, thời gian nợ và tình hình thanh toán với từng

Trang 8

đối tượng trong từng khoản phải thu, phải trả, phục vụ cho việc theo dõi quản,quản lý chặt chẽ các khoản chi tiêu phát sinh trong quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp Từ đó, nhà quản lý có thể đưa ra những chính sách kịp thời, hợp

lý, đảm bảo thu nợ đúng hạn cũng như thanh toán nợ kịp thời, nâng cao uy tíncủa doanh nghiệp đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý tàichính cho doanh nghiệp

- Như vậy, quan hệ thanh toán trong doanh nghiệp không chỉ có mối quan

hệ mật thiết với các quan hệ : tiền, vật tư, tài sản cố định, chi phí, giá thành,

mà nó còn là nhân tố quan trọng trong công tác quản lý tài chính đảm bảo chomục tiêu vừa tạo ra lợi nhuận, vừa đảm bảo cho khả năng thanh khoản củadoanh nghiệp

1.1.4 Phân loại các nghiệp vụ thanh toán

Phân loại theo tính chất của các mối quan hệ: Nghiệp vụ thanh toán gồm

- Các khoản nợ phải thu: Công nợ phải thu là các khoản tiền và tài sảndoanh nghiệp có quyền thu hồi từ phía khách hàng, từ các đơn vị nội bộ, cáckhoản tạm ứng từ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, các khoản thếchấp, ký cược, ký quỹ và các khoản phải thu khác

- Các khoản nợ phải trả: Nợ phải trả là khoản công nợ phát sinh trong quátrình thanh toán mà doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả cho các chủ nợ nhưcác khoản phải trả nhà cung cấp, ngân hàng, các tổ chức tài chính…Nợ phải trảđược chia làm hai loại như sau:

+ Khoản công nợ phát sinh theo hợp đồng: Là khoản phát sinh gắn liềnvới một hợp đồng vay vốn, khế ước vay

+ Các khoản nợ trong thanh toán: Các khoản nợ phát sinh trong quá trìnhthanh toán, là khoản nguồn vốn mà doanh nghiệp được phép chiếm dụng như:Các khoản thuế phải nộp ngân sách, các khoản phải trả CBCNV, nợ phải trả cácnhà cung cấp…

Phân loại theo đối tượng thanh toán:

- Quan hệ thanh toán với nhà cung cấp: Đây là mối quan hệ phát sinh trongquá trình mua sắm vât tư, tài sản, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ Thuộc nhóm này

Trang 9

bao gồm các khoản thanh toán với người bán vật tư, hàng hóa, thanh toán vớingười nhận thầu XDCB, nhận thầu sửa chữa lớn…

- Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng: phát sinh trongquá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ ra bên ngoài Khi kháchhàng chấp nhận mua, chấp nhận thanh toán khối lượng hàng hoá mà doanhnghiệp chuyển giao hoặc doanh nghiệp đặt trước tiền hàng cho doanh nghiệp sẽphát sinh quan hệ thanh toán với người đặt hàng

- Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước: Doanhnghiệp phải thực hiện nghĩa vụ của mình với ngân sách nhà nước về thuế và cáckhoản khác Các khoản thanh toán này có thể khác nhau đối với từng doanhnghiệp, tuy nhiên thông thường, các khoản thuế phải nộp như thuế giá trị giatăng (GTGT), thuế môn bài , thuế thu nhập doanh nghiệp, các phí và lệ phí

- Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các bên đối tác liên doanh:Phát sinh khi doanh nghiệp tham gia liên doanh với các doanh nghiệp khác hoặcdoanh nghiệp là đơn vị tổ chức liên doanh quan hệ về phân chia lợi nhuận liêndoanh…

- Quan hệ thanh toán nội bộ: Là quan hệ phát sinh trong nội bộ doanhnghiệp, gồm thanh toán giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên, giữadoanh nghiệp với các đơn vị trực thuộc về các khoản phân phối vốn, thu hộ, chi

hộ lẫn nhau, mua bán nội bộ

- Các quan hệ thanh toán khác: Như quan hệ thanh toán với ngân hàng, các

tổ chức tài chính về các khoản tiền vay, quan hệ về thế chấp, ký cước, ký quỹ…

1.1.5 Các hình thức thanh toán tại doanh nghiệp

Phương thức thanh toán là yếu tố rất quan trọng trong hoạt động thươngmại, thông thường khi có giao dịch phát sinh thì hai bên đồng thời thống nhấtphương thức thanh toán áp dụng cho giao dịch đó Các phương thức thanh toán

mà doanh nghiệp thương mại thường sử dụng có thể chia theo thời hạn thanhtoán, và công cụ thanh toán

Căn cứ theo thời hạn thanh toán có thể chia ra các hình thức thanh toán là:

Trang 10

- Thanh toán trước: Là hình thức mà người mua sẽ trả tiền trước cho ngườibán một thời gian để đảm bảo việc mua hàng Người bán chắc chắn bán đượchàng và thu được tiền, còn người mua sẽ thiệt thòi hơn khi phải trả tiền khi chưanhận được hàng, nhưng bù lại, họ sẽ nhận được một giá mua thấp hơn nhữngngười mua khác

- Thanh toán ngay: Ngay khi bên bán giao hàng cho bên mua thì bên muacũng có nghĩa vụ trả tiền cho bên bán, hình thức này thường áp dụng khi các đốitác còn chưa tin tưởng vào nhau, hay khi mua những mặt hàng có số lượng nhỏ

- Thanh toán sau: Người mua, sau khi đã nhận hàng đầy đủ, một thời giansau, theo thoả thuận mới chuyển tiển cho bên bán Hình thức này áp dụng khicác bên tham gia là đối tác quen thuộc của nhau

Căn cứ theo công cụ thanh toán, có thể chia ra:

- Thanh toán dùng tiền mặt: Thường áp dụng khi khối lượng thanh toán nhỏnhư thanh toán lương, mua các mặt hàng giá trị nhỏ Hình thức thanh toán này gồm:thanh toán bằng tiền mặt VNĐ,thanh toán bằng tiền mặt ngoại tệ, thanh toánbằng hối phiếu ngân hàng, thanh toán bằng vàng, bạc hay đá quý…Tuy nhiênhình thức này không an toàn nên các doanh nghiệp đang cố gắng hạn chế tối đa

sử dụng hình thức này

- Thanh toán không dùng tiền mặt: Phương thức thanh toán này được cácdoanh nghiệp sử dụng rộng rãi trong hoạt động kinh doanh thương mại Một sốphương thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu sau:

+ Phương thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu (chi): Phương thức thanh

toán bằng ủy nhiệm thu (chi) thường được các doanh nghiệp sử dụng đối với cácđối tượng có quan hệ mua bán với doanh nghiệp từ trước, trong cùng một quốcgia, đây là phương thức thanh toán có thủ tục đơn giản và tiện lợi cho doanhnghiệp

+ Phương thức thanh toán bù trừ: Hình thức được sử dụng khi một bên

vừa là chủ nợ vừa là khách nợ của bên kia Khi đó, hai bên sẽ gặp nhau để cùngthống nhất sẽ giảm cho nhau các khoản phải thu và các khoản phải trả Thậmchí, hình thức này còn có thể bù trừ qua các khoản bù trừ thứ 3 hoặc người thứ 4

Trang 11

+ Phương thức chuyển tiền: Phương thức chuyển tiền là phương thức

thanh toán trong đó người trả tiền yêu cầu ngân hàng của mình chuyển số tiềnnhất định cho người hưởng lợi ở một địa điểm nhất định bằng phương tiệnchuyển tiền do khách yêu cầu hoặc bằng điện (telegraphic – T/T) hoặc bằng thư

(mail transfer – M/T)

+ Phương thức thanh toán nhờ thu: Phương thức nhờ thu là phương thức

mà người bán sau khi giao hàng thì ký phát hối phiếu đòi tiền người mua rồi đếnngân hàng nhờ thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu đó

+ Phương thức tín dụng chứng từ: Phương thức tín dụng chứng từ là một

sự thỏa thuận trong đó một ngân hàng mở thư tín dụng (Letter of Credit – L/C)theo yêu cầu của người mở thư tín dụng sẽ trả một số tiền nhất định cho ngườihưởng lợi hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiềntrong thư tín dụng khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanhtoán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng

Trên đây là các hình thức thanh toán thường sử dụng trong các doanhnghiệp Việc áp dụng hình thức thanh toán nào là tuỳ thuộc vào điều kiện vàhoàn cảnh của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp cũng có thể kết hợp nhiềuphương thức thanh toán khác nhau để tạo thuận lợi cho lưu thông hàng hoá

1.2 Một số vấn đề chung về kế toán thanh toán trong doanh nghiệp

1.2.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán thanh toán

1.2.1.1 Vai trò của kế toán thanh toán

Kế toán thanh toán thực hiện chức năng lập việc lập và luân chuyểnchứng từ thanh toán, xây dựng hệ thống sổ sách kế toán, phản ánh các nghiệp vụkinh tế phát sinh vào hệ thống sổ kế toán chi tiết và sổ tổng hợp để hỗ trợ choviệc theo dõi tình hình phát sinh các nghiệp vụ thanh toán, định kỳ lập báo cáotheo quy định

- Giúp cho doanh nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình: Quá trình sản xuất, kinh doanh, theo dõi thị trường…Nhờ đó, người quản lý điều hành trôi chảy các hoạt động, quản lý hiệu quả,kiểm soát nội bộ, điều hoà tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trang 12

- Cung cấp cơ sở thông tin cho người quản lý ra các quyết định phù hợp:quản lý hạ giá thành, quản lý doanh nghiệp kịp thời, cung cấp một kết quả tàichính rõ rệt không thể chối cãi được

- Thường xuyên cập nhật thông tin về tài chính và các thông tin liên quantới tình hình thanh toán trong và ngoài công ty, tạo dựng sự tin tưởng cao nhất từphía đối tác dành cho doanh nghiệp…

1.2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán thanh toán

Công tác kế toán thanh toán đòi hỏi thực hiện tốt một số nhiệm vụ cơ bản sau:

- Thu thập, tổng hợp, phân tích, xử lý thông tin, số liệu thanh toán nhanhchóng kịp thời trên hệ thống chứng từ sổ sách, nhằm cung cấp thông tin và thammưu cho lãnh đạo để đưa ra các quyết định phù hợp trong các vấn đề thanh toán

- Theo dõi công nợ theo từng đối tượng khách hàng (mua, bán, tạm ứng),theo từng khoản mục và thời gian thanh toán

- Phân loại khách hàng dưới nhiều góc độ khác nhau: người mua, ngườibán, cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp, phải thu phải trả khác, để quản lýtốt hoạt động thanh toán, góp phần nâng cao chất lượng quản lý tài chính củadoanh nghiệp

- Bù trừ công nợ giữa các đối tượng công nợ với nhau Theo dõi công nợchi tiết theo từng hoá đơn bán hàng

- Kiểm tra đôn đốc thu hồi các khoản nợ tránh tình trạng bị chiếm dụng vốnquá lớn Mặt khác cần phải nghiêm chỉnh chấp hành kỷ luật thanh toán nợ chocác cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước nhằm đảm bảo uy tín cho doanh nghiệp

- Lên các báo cáo: Sổ chi tiết công nợ, các khoản nợ đến hạn, quá hạn, bảng

kê các chứng từ công nợ, báo cáo tổng hợp công nợ, bảng cân đối công nợ trênmột tài khoản

1.2.2 Yêu cầu quản lý và nguyên tắc của kế toán thanh toán

1.2.2.1 Yêu cầu quản lý các nghiệp vụ thanh toán

a Đối với kế toán thanh toán các khoản phải thu

Trang 13

- Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho các đối tượng phải thu, chotừng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thi dài hạn vàghi chép theo từng lần thanh toán

- Không phản ánh các nghiệp vụ thanh toán bán sản phẩm, hàng hóa, bấtđộng sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc,hoặc đã thu qua ngân hàng)

- Trong hạch toán chi tiết, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ,loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồiđược, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biệnpháp xử lý đối với các khoản nợ phải thu không đòi được

- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuậngiữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm hàng hóa, bất động sản đầu tư

đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng thỏa thuận ký trong hợp đồng kinh tếthì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại sốhàng đã giao

b Đối với kế toán thanh toán các khoản phải trả

- Nợ phải trả cho người bán, ngưởi cung cấp vật tư, hàng hóa dịch vụ, hoặccho người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho từng đốitượng phải trả Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, phải phản ánh cả số tiền đãứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưanhận được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao

- Không phản ánh những nghiệp vụ mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ trả tiềnngay (bằng tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua ngân hàng)

- Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối thángvẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giáthực tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán

- Khi hạch toán chi tiết các khoản phải thu này, kế toán phải hạch toán rõràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán của người bán, người cung cấp ngoài hóa đơn mua hàng

Trang 14

1.2.2.2 Nguyên tắc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán

Để hạch toán các khoản phải thu, phải trả của đơn vị một cách chính xácđòi hỏi kế toán phải nắm vững tình hình hoạt động kinh tế - tài chính của đơn vịmình; theo dõi và phản ánh kịp thời các khoản phát sinh của từng đối tượng phảithu, phải trả Căn cứ vào các hợp đồng, các chứng từ, cam kết thanh toán… để

kế toán thực hiện phản ánh các khoản phải thu, phải trả trong kỳ kế toán Việchạch toán cần quán triệt các nguyên tắc sau:

- Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng,thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịpthời

- Phải kiểm tra, đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối mỗi niên độ từng khoảnphải thu, phải trả phát sinh, số đã thu, đã trả; số còn phải thu, phải trả; đặc biệt làđối với các đối tượng có quan hệ giao dịch, mua bán thường xuyên, có số dưphải thu, phải trả lớn

- Cuối mỗi niên độ, hoặc cuối mỗi kỳ kế toán bộ phận kế toán công nợ phảitiến hành đối chiếu các khoản phải thu phải trả với từng đối tượng để tránh sựnhầm lẫn, đồng thời, kịp thời phát hiện những sai sót để sửa chữa Đó là việclàm cần thiết để lập được bộ chứng từ thanh toán công nợ hoàn chỉnh

- Đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ cần phải theo dõi cả về nguyên

tệ và quy đổi theo đồng tiền Việt Nam Cuối mỗi kỳ đều phải điều chỉnh số dưtheo tỷ giá hối đoái thực tế

- Phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ bằngvàng, bạc, đá quý Cuối kỳ, phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế

- Phải phân loại các khoản nợ phải thu, phải trả theo thời gian thanh toáncũng như theo từng đối tượng để có biện pháp thu hồi hay thanh toán

- Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên Nợ (hoặc bên Có) của các tài khoảnphải thu, phải trả để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán màtuyệt đối không được bù trừ số dư giữa hai bên Nợ, Có với nhau Riêng đối vớicác khoản thu phải lập “ Dự phòng phải thu khó đòi” để bù đắp thiệt hại khi

Trang 15

khách hàng không trả được nợ cho doanh nghiệp và đưa khoản này vào chi phíkinh doanh.

1.3 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp, khách hàng

1.3.1 Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp

Nghiệp vụ thanh toán giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp phát sinh trongquan hệ mua bán hàng hóa giữa nhà cung cấp với khách hàng Nghiệp vụ đượcghi nhận phát sinh khi doanh nghiệp mua hàng trả trước hoặc trả sau so với thờiđiểm giao nhận hàng hóa, tức là phát sinh nghiệp vụ ghi sổ phải thu, phải trảngười bán

sứ hàng hóa (Certificate of Original),

 Hối phiếu; Biên bản kiểm kê hàng hóa hư hỏng,

 Ngoài ra còn có các chứng từ khác như: Thông báo thuế của hải quan,Biên lai thu thuế, Tờ khai hải quan điện tử, Phiếu nhập kho và một số chứng từthanh toán khác

b Đối với nghiệp vụ mua hàng trong nước cần có các hóa đơn, chứng từ sau:

Trang 16

1.3.1.2 Tài khoản sử dụng

a Tài khoản sử dụng

Để theo dõi các khoản nợ phải trả cho người cung cấp, người bán vật tưhàng hóa, dịch vụ, lao vụ, người nhận thầu xây dựng cơ bản, nhận thầu sửa chữaTSCĐ… kế toán sử dụng tài khoản 331 - Phải trả cho người bán Tài khoản nàyphản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp chongười bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã kýkết, đồng thời phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho ngườinhận thầu xây lắp chính, phụ Tài khoản 331 có kết cấu như sau:

TK 331 – Phải trả cho người bán

- Số tiền đã trả cho người bán vật

tư, hàng hóa, dịch vụ

- Số tiền ứng trước cho người

cung cấp,số tiền người bán chấp thuận

giảm giá hàng hóa, dịch vụ

- Chiết khấu thanh toán và chiết

khấu thương mại và khoản nợ phải trả

cho người bán;

- Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt,

kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại

người bán

- Số tiền phải trả cho người bánvật tư, hàng hóa, người cung cấpdịch vụ và người nhận thầu xây lắp

- Điều chỉnh số chênh lệch giữagiá tạm tính nhỏ hơn gián thực tế củasố vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận,khi có hóa đơn hoặc thông báo giáchính thức

Số dư bên Nợ: Số tiền đã ứng trước cho

người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn

số phải trả cho người bán

Số dư bên Có: Số tiền còn phải trảcho người bán, người cung cấp,người nhận thầu xây lắp

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác liên quan như: TK 111,

Trang 17

+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán)

+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) bằng ngoại tệ

+ Sổ chi tiết tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”…

- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ Cái TK 331 “Phải trả cho người bán”

+ Tùy vào hình thức ghi sổ mà kế toán sử dụng sổ tổng hợp là Nhật kýchung, Nhật ký chứng từ, Nhật ký - Sổ Cái hay Chứng từ ghi sổ

1.3.1.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản

(1) Khi doanh nghiệp thanh toán tiền cho người bán

(2) Chiết khấu thanh toán do mua vật tư, HH, TSCĐ trả tiền trước hạn(3) Khi doanh nghiệp phát hiện vật tư, HH không đúng quy cách, chấtlượng trả lại cho người bán, hoặc người bán chấp nhận giảm giá hàng bán

(4) Bù trừ các khoản phải thu, phải trả

(5) Chênh lệch tỷ giá giảm khi cuối kỳ đánh giá các khoản phải trả ngườibán bằng ngoại tệ

(6) Mua vật tư, hàng hóa nhập kho

(7) Mua TSCĐ đưa vào sử dụng ngay

(8) Phải trả người bán, người nhận thầu về mua sắm TSCĐ phải qua lắpđặt, XDCB hoặc sửa chữa lớn

(9) Khi mua chịu vật tư, hàng hóa về sử dụng ngay không nhập kho, nhậndịch vụ, lao vụ (chi phí vận chuyển hàng hóa, điện, nước, điện thoại,…) củangười cung cấp

(10) Phải trả người bán về mua chứng khoán

(11) Chênh lệch tỷ giá tăng khi cuối kỳ đánh giá các khoản phải trả ngườibán bằng ngoại tệ

Trang 18

Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán với người bán

1.3.2 Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng

1.3.2.1 Chứng từ sử dụng

 Chứng từ thanh toán

Trang 19

- Hợp đồng mua bán, Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng

- Phiếu xuất kho hay Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;

- Giấy nhận nợ hoặc lệnh phiếu do khách hàng lập

Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng

- Khoản giảm giá hàng bán

- Doanh thu của số hàng trả lại

- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiếtkhấu thương mại cho người mua;

Số tiền còn phải thu của khách hàng; Số tiền nhận trước, hoặc số đã thu

nhiều hơn số phải thu của khách hàngNgoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác liên quan như: TK 511,

TK 515, TK 711, TK 3331, TK 642, TK 139…

b Sổ sách kế toán sử dụng: Để theo dõi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sử dụng cácloại sổ sau:

- Sổ chi tiết:

+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán)

+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) bằng ngoại tệ

Trang 20

+ Sổ chi tiết các tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”…

+ Sổ kế toán tổng hợp: Sổ Cái TK 131 “Phải thu của khách hàng”

Tùy vào hình thức ghi sổ mà kế toán sử dụng sổ tổng hợp là Nhật kýchung, Nhật ký chứng từ, Nhật ký - Sổ Cái hay Chứng từ ghi sổ

1.3.2.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

(1) Doanh thu của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ, hànghóa xuất bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ

(2) Thu nhập khác, số tiền do nhượng bán, thanh lý TSCĐ chưa thu được.(3) Các khoản chi hộ khách hàng

(4) Chênh lệch tỷ giá tăng khi cuối kỳ đánh giá các khoản thu của kháchhàng bằng ngoại tệ

(5) Khoản chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua

(6) Khối lượng hàng hóa được chiết khấu thương mại, hoặc số hàng đượcgiảm giá, bị khách hàng trả lại do số hàng không phù hợp với quy cách

(7) Khách hàng ứng trước tiền hàng hoặc khách hàng thanh toán tiền.(8) Bù trừ nợ phải trả người bán nếu khách hàng đồng thời là người bán.(9) Nếu có khoản Nợ phải thu khó đòi thực sự không thể đòi được, phải

xử lý xóa sổ

(10) Chênh lệch tỷ giá giảm khi cuối kỳ đánh giá các khoản thu của kháchhàng bằng ngoại tệ

Trang 21

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán phải thu của khách hàng

Trang 22

1.4 Tình hình quản lý tài chính của doanh nghiệp

1.4.1 Khái quát về tài chính doanh nghiệp và quản lý tài chính doanh nghiệp

1.4.1.1.Khái niệm về tài chính doanh nghiệp

Khái niệm: Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế dướihình thức giá trị phát sinh trong quá trình phân phối của cải xã hội, gắn liền vớiquá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp để phục vụ yêucầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nhu cầu chung của xã hội

1.4.1.2 Các mối quan hệ tài chính chủ yếu của doanh nghiệp

- Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước: được thể hiện qua việc nhànước cấp vốn cho doanh nghiệp hoạt động (đối với doanh nghiệp nhà nước) vàdoanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước như nộp các khoảnthuế, phí và lệ phí,

- Quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác: đây là các mốiquan hệ về mặt thanh toán trong việc vay và cho vay vốn, đầu tư vốn, mua hoặcbán tài sản,vật tư và các hàng hóa dịch vụ khác

- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: được thể hiện trong doanh nghiệpthanh toán tiền lương, tiền công và thực hiện các khoản tiền thưởng, tiền phạtvới công nhân viên của doanh nghiệp; quan hệ thanh toán giữa các bộ phậntrong doanh nghiệp, trong việc phân phối lại lợi nhuận sau thuế của doanhnghiệp; việc hình thành các quỹ của doanh nghiệp,

Các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sửdụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp hợp thành các quan hệ tài chính trongdoanh nghiệp Tổ chức tốt các mối quan hệ thanh toán trong quan hệ tài chínhgóp phần quan trọng trong việc đạt được mục tiêu hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

1.4.2 Nội dung, vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp

1.4.2.1 Nội dung của quản lý tài chính doanh nghiệp

Quản lý tài chính doanh nghiệp bao hàm các nội dung chủ yếu sau:

-Tham gia đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư và kế hoạch kinh doanh:

Việc xây dựng và lựa chọn các dự án đầu tư do nhiều bộ phận trong doanhnghiệp cùng hợp thành Trên góc độ tài chính, điều chủ yếu cần xem xét là hiệuquả chủ yếu của tài chính, tức là xem xét cân nhắc giữa chi phí bỏ ra, những rủi

ro có thể gặp phải và khả năng có thể thu lợi nhuận, khả năng thực hiện dự án

Trang 23

Trong việc phân tích lựa chọn, đánh giá các dự án tối ưu, các dự án có mức sinhlời cao, người quản lý tài chính là người xem xét việc sử dụng vốn đầu tư nhưthế nào, trên cở sở tham gia đánh giá, lựa chọn các dự án đầu tư, cần tìm ra địnhhướng phát triển doanh nghiệp, khi xem xét việc bỏ vốn thực hiện dự án đầu tư,cần chú ý tới việc tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp để đảm bảođạt được hiệu quả kinh tế trước mắt cũng như lâu dài.

- Xác định nhu cầu huy động vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp: Tất cả các hoạt động

của doanh nghiệp đều đòi hỏi phải có vốn Tài chính doanh nghiệp phải xác địnhnhu cầu vốn cần thiết cho các hoạt động của doanh nghiệp ở trong kỳ Vốn hoạtđộng gồm có vốn dài hạn và vốn ngắn hạn và điều quan trọng là phải tổ chứchuy động nguồn vốn đảm bảo đầy đủ cho các nhu cầu hoạt động của doanhnghiệp Đi đến quyết định và lựa chọn phương pháp huy động vốn thích hợp,cần xem xét cân nhắc trên nhiều mặt như: Kết cấu nguồn vốn, những điểm lợicủa từng hình thức huy động vốn, chi phí cho việc sử dụng mỗi nguồn vốn

- Tổ chức sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp:Quản lý tài chính

doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp huy động tối đa số vốn hiện có của doanhnghiệp vào hoạt động kinh doanh, giải phóng kịp thời số vốn ứ đọng Theo dõichặt chẽ và thực hiện tốt việc thanh toán, thu hồi tiền bán hàng và các khoảnphải thu khác, quản lý chặt chẽ các khoản chi phát sinh trong quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp Tìm biện pháp thiết lập sự cân bằng giữa thu và chibằng tiền, đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có khả năng thanh toán các khoản nợđến hạn Mặt khác, cũng cần xác định rõ những khoản chi phí trong kinh doanhcủa doanh nghiệp, các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp, xác định cáckhoản chi phí nào là chi phí cho hoạt động kinh doanh và những chi phí thuộchoạt động khác Những chi phí vượt quá định mức quy định hay những chi phíthuộc về ngành kinh doanh khác tài trợ, không được tính vào chi phí hoạt độngkinh doanh

- Thực hiện tốt phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp: Thực hiện phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế cũng như trích lập

và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc phát

Trang 24

triển doanh nghiệp, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao độngtrong doanh nghiệp

- Đảm bảo kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp

và thực hiện tốt việc phân tích tài chính: Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ

hàng ngày, các báo cáo tài chính, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính chophép kiểm soát được tình hình hoạt động của doanh nghiệp Mặt khác, cần định

kỳ cần tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân tích tíchtài chính nhằm đánh giá điểm mạnh,và những điểm yếu về tình hình tài chính vàhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó giúp cho lãnh đạo doanh nghiệptrong việc đánh giá tổng quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp, những mặtmạnh và những điểm còn hạn chế như khả năng thanh toán, tình hình công nợ,tình hình luân chuyển vật tư, tiền vốn,… Từ đó, có thể đưa ra những điểm mạnh

và điểm yếu trong quản lý và dự báo trước tình hình tài chính của doanhnghiệp,giúp các nhà lãnh đạo, nhà quản lý doanh nghiệp kịp thời đưa ra cácquyết định thích hợp điều chỉnh hoạt động kinh doanh và tài chính, xây dựng kếhoạch tài chính phù hợp, đảm bảo cho mọi tài sản, tiền vốn và các nguồn tàichính được sử dụng một cách hiệu quả nhất

- Thực hiện tốt việc kế hoạch tài chính: Các hoạt động tài chính của doanh

nghiệp cần được dự kiến trước thông qua việc lập kế hoạch tài chính Thực hiệntốt việc lập kế hoạch tài chính là công cụ cần thiết giúp cho doanh nghiệp có thểchủ động đưa ra các giải pháp kịp thời khi có sự biến động của thị trường Quátrình thực hiện kế hoạch tài chính cũng là quá trình ra quyết định tài chính thíchhợp nhằm đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp

1.4.2.2 Vai trò của quản lý tài chính đối với doanh nghiệp

- Xác định đúng các nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, lựa chọn các hìnhthức huy động vốn từ bên trong, bên ngoài doanh nghiệp Đảm bảo vốn chiếmdụng được của doanh nghiệp có chi phí là thấp nhất

- Kiểm soát kịp thời và tổng quát nhất tình hình tài chính của doanhnghiệp thông tình hình thanh toán thu chi hàng ngày, nhằm đưa ra giải phápkhắc phục những tồn tại, nâng cao năng lực tài chính của công ty, củng cố mức

độ lành mạnh trong thanh toán

Trang 25

- Đưa ra những quyết sách thích hợp, tránh được những thiệt hại do ứđọng vốn gây ra, tận dụng được các nguồn lực bên trong và bên ngoài doanhnghiệp một cách hợp lý.

1.4.2.3 Quản lý công nợ trong quản lý tài chính của doanh nghiệp đối với khách hàng và nhà cung cấp

Mức độ lành mạnh trong tài chính doanh nghiệp thể hiện ở việc quản lýcông tác công nợ tại công ty Để biết thực trạng tài chính của doanh nghiệp phảixem xét khả năng thanh toán và tình hình công nợ của doanh nghiệp Nếu tìnhhình tài chính tốt thì có khả năng thanh toán nhanh, ít bị chiếm dụng vốn Doanhnghiệp có sự chủ động đối với nguồn vốn kinh doanh, tạo điều kiện cho sản xuấtkinh doanh thuận lợi

Cơ cấu công nợ thể hiện quan hệ cán cân thanh toán và tình trạng chiếmdụng hay bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinhdoanh Công nợ là bộ phận quan trọng có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp

Trong thực tế, luôn tồn tại tình trạng doanh nghiệp vừa chiếm dụng vốncủa người khác vừa bị chiếm dụng vốn, điều này xuất phát từ phương thức thanhtoán trả chậm đã được các bên thoả thuận khi mua bán vật tư, hàng hoá Tuynhiên, nếu phần vốn đi chiếm dụng nhiều hơn số bị chiếm dụng thì doanhnghiệp có thêm nguồn vốn lưu động để sản xuất kinh doanh, ngược lại nếu phần

bị chiếm dụng nhiều hơn thì vốn lưu động sẽ bị giảm dẫn tới làm giảm hiệu quảkinh doanh

Quản lý công nợ giúp cho doanh nghiệp theo dõi tình hình phát sinh, sốlượng, thời hạn và giá trị của các khoản công nợ phải thu, phải trả Từ đó, doanhnghiệp có thể thu hồi đầy đủ, đúng hạn các khoản phải thu, tránh tình trạng ứđọng vốn, mất mát vốn do nợ quá hạn, nợ khó đòi, nợ không thu hồi được, cũngnhư có kế hoạch trả nợ đúng hạn, đầy đủ, với chi phí thấp nhất cũng như tránhcho doanh nghiệp không rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán dẫn đến phásản Trên cơ sở số liệu về tình hình công nợ nhà quản lý có những kế hoạchthanh toán phù hợp, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính

1.4.2.4 Vai trò, nhiệm vụ của quản lý công nợ

a Vai trò của quản lý công nợ

Thông qua các thông tin về tình hình công nợ, doanh nghiệp có thể đưa racác quyết định quản lý linh hoạt đảm bảo cho việc duy trì, phát triển, mở rộng

Trang 26

hay giảm bớt các mối quan hệ kinh doanh với nhà cung cấp nếu điều kiện thanhtoán không phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp Đồng thời có các kế hoạchcấp tín dụng hay hủy bỏ việc cấp tín dụng cho các khách hàng nếu họ có nguy

cơ rơi vào tình trạng vỡ nợ, mất khả năng thanh toán nợ Từ đó hoàn thiện chínhsách thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp của mình

Mặt khác, doanh nghiệp cần lập kế hoạch quản lý, cân đối và sử dụng sốvốn đi chiếm dụng và số vốn bị chiếm dụng để thực hiện các chiến lược kinhdoanh của mình một cách có hiệu quả nhất

b Nhiệm vụ của quản lý công nợ

Để giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng thu hồi các khoản nợ phải thu,hạn chế việc phát sinh các chi phí không cần thiết hoặc rủi ro, doanh nghiệp cầnthực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

+ Kế toán phải mở sổ thường xuyên theo dõi các khoản công nợ phát sinhbên trong và ngoài doanh nghiệp, phân loại cụ thể theo các đối tượng kháchhàng và theo tuổi nợ để giám sát và kiểm tra

+ Xây dựng các biện pháp phòng ngừa rủi ro không được thanh toán(lựachọn khách hàng, giới hạn tín dụng, yêu cầu đặt cọc, tạm ứng hay trả trước mộtphần giá trị đơn hàng, bán nợ, )

+ Có chính sách bán chịu đúng đắn đối với khách hàng, phải xem xét kỹkhả năng thanh toán dựa trên cơ sở hợp đồng đã ký kết Xây dựng các ràng buộcchặt chẽ trong hợp đồng bán hàng, xác định mức phạt vi phạm hợp đồng, thu lãivới trường hợp vượt quá thời hạn thanh toán

+ Có nguồn tiền mặt thích hợp đảm bảo cho nhu cầu thanh toán, từ đónâng cao uy tín của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp

1.4.2.5 Quản lý công nợ đối với nhà cung cấp và khách hàng

a Quản lý công nợ đối với nhà cung cấp

+ Theo sát tình hình, khả năng thanh toán công nợ của công ty, theo dõicác khoản nợ đến hạn, chủ động xây dựng kế hoạch trả nợ tránh ảnh hưởng xấu

Trang 27

tới uy tín của doanh nghiệp Theo dõi công nợ chi tiết tới từng đối tượng nhàcung cấp để tránh tình trạng nhầm lẫn các nhà cung cấp với nhau Qua đó, giúpcho doanh nghiệp có những ứng xử phù hợp đáp ứng yêu cầu của từng nhà cungcấp

+ Xử lý hạch toán các khoản chênh lệch tỷ giá đối với nợ phải trả có gốcngoại tệ theo quy định của Nhà nước

b Quản lý công nợ đối với khách hàng

- Nội dung:

+ Mở sổ theo dõi đầy đủ chi tiết các khoản nợ phải thu khách hàng để cónhững biện pháp, chính sách quản lý linh hoạt Xác định rõ mức lãi phải trảtrong trường hợp khách hàng không thanh toán nợ đúng hạn Các khoản nợ phảithu phải được quản lý, theo dõi và thu hồi đúng thời hạn Đối với khách hàng cókhối lượng giao dịch lớn,hay dư nợ lớn có thể tiến hành xác nhận nợ bằng vănbản

+ Thường xuyên xem xét, đánh giá, phân tích khả năng thu hồi công nợcủa công ty, phát hiện sớm các khoản nợ quá hạn, nguyên nhân của từng khoảnnợ(khách quan, chủ quan) để có biện pháp xử lý thích hợp như gia hạn nợ, thỏaước xử lý nợ, xóa một phần nợ cho khách hàng hay yêu cầu Tòa án kinh tế giảiquyết tranh chấp

+ Mặt khác, doanh nghiệp có thể thực hiện các chính sách tín dụngthương mại hợp lý đảm bảo thu được tiền hàng hóa một cách nhanh nhất, có lợinhất cho doanh nghiệp

+ Xử lý hạch toán các khoản chênh lệch tỷ giá đối với nợ phải thu có gốc

ngoại tệ theo quy định của Nhà nước

- Yêu cầu:

Trang 28

+ Đảm bảo thu hồi nợ nhanh nhất, các biện pháp quản lý công nợ đạtđược hiệu quả.

+ Với những khoản nợ phải thu đến hạn kế toán cần hoàn tất hóa đơnchứng từ đảm bảo cho việc thanh toán đúng hạn, thu đầy đủ theo đúng thời hạntín dụng quy định Có biện pháp thu hồi nợ dứt điểm, tránh tình trạng nợ chuyểnthành nợ quá hạn, nợ khó đòi gây ra tình trạng tốn kém chi phí cho việc quản lýcác khoản nợ này

+ Với các khoản nợ khó đòi: Cố gắng thu hồi đủ nợ gốc, chỉ thực hiệnbán hàng thu tiền ngay

+ Đánh giá mức độ rủi ro có thể gặp trong trường hợp bán chịu sản phẩm.Xem xét mức độ uy tín của khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng trongtừng thời điểm để có kế hoạch bán hàng phù hợp

+ Để đảm bảo tình hình tài chính của doanh nghiệp được lành mạnh vàđộc lập ở mức độ nhất định thì việc quản lý và thu hồi công nợ cần phân loại cáckhoản công nợ theo tính chất, theo đối tượng và thời gian để làm căn cứ lập kếhoạch thu hồi nợ

1.4.3 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý công nợ đối với nhà cung cấp và khách hàng

1.4.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý nợ phải trả nhà cung cấp

- Chỉ tiêu phản ánh quy mô phải trả nhà cung cấp:

Số nợ phải trả nhà cung cấp = Tổng số tiền hàng còn chịu nhà cung cấpNội dung: Chỉ tiêu này cho biết mức độ rộng lớn của quan hệ tín dụng vớinhà cung cấp trong doanh nghiệp Quy mô công nợ này ảnh hưởng trực tiếp đếntình hình tài chính của doanh nghiệp và thể hiện ở các hệ số về khả năng thanhtoán

- Tỷ lệ nợ phải trả nhà cung cấp trong tổng công nợ phải trả

Tỷ lệ nợ phải trả nhà cung cấp

trong tổng nợ phải trả (%) =

Tổng nợ phải trả nhà cung cấp

x 100 Tổng nợ phải trả

Nội dung: Chỉ tiêu này cho thấy mức độ ảnh hưởng công nợ phải trả nhàcung cấp đối với tổng nợ phải trả trong doanh nghiệp Do đây là nguồn vốn tíndụng giá rẻ nên doanh nghiệp cần tận dụng Khi tỷ lệ công nợ này còn nhỏ,doanh nghiệp có thể xây dựng kế hoạch tăng cường huy động nguồn vốn từ cácđối tượng này

- Các chỉ tiêu về nợ phải trả nhà cung cấp

Trang 29

- Số vòng luân chuyển các khoản nợ phải trả:

Số vòng luân chuyển các khoản

Nợ phải trả đã trả trong kỳ Số dư bình quân các khoản nợ phải trả

Nội dung: Số vòng luân chuyển các khoản nợ phải trả của doanh nghiệplớn, chứng tỏ doanh nghiệp đã thanh toán tốt các khoản nợ phải trả, ít đi chiếmdụng vốn Tuy nhiên, nếu số vòng luân chuyển quá cao thì không tốt cho doanhnghiệp do doanh nghiệp phải huy động số vốn lớn để trả nợ

- Kỳ trả nợ bình quân: là chỉ tiêu phản ánh để trả được 1 đơn vị nợ phảitrả nhà cung cấp khi mua chịu trước đó doanh nghiệp mất bao nhiêu thời gian

Kỳ trả nợ bình quân (ngày) = Số vòng luân chuyển các khoản nợ phải trả NCCSố này trong kỳ phân tích

Thời gian này càng ngắn, chứng tỏ tốc độ thanh toán tiền hàng càngnhanh, doanh nghiệp có nguồn lực tài chính Còn nếu thời gian quay vòng dài,thì tốc độ thanh toán tiền hàng chậm, doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn nhiều dẫntới phụ thuộc bên ngoài nhiều

1.4.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý nợ phải thu khách hàng

- Chỉ tiêu về quy mô nợ phải thu khách hàng trong doanh nghiệp:

Số lượng nợ phải thu của

khách hàng = Tổng doanh thu bán chịu = Giá bán x

Số lượng hàng bán chịuNội dung: Chỉ tiêu này phản ánh trách nhiệm thu hồi số tiền hàng từkhách hàng của doanh nghiệp với số lượng là bao nhiêu Nó còn được dùng để

so sánh mức độ tăng trưởng của các khoản phải thu khách hàng qua các năm Đểđánh giá được tính hợp lý của các khoản nợ phải thu khách hàng doanh nghiệpcần phải sử dụng kết hợp nhiều chỉ tiêu khác mới có thể phản ánh được đầy đủquy mô này

Trang 30

- Tỷ lệ khoản nợ phải thu khách hàng trong tổng nợ phải thu:

Tỷ lệ nợ phải thu của khách hàng

trong tổng nợ phải thu (%) =

Nợ phải thu của khách hàng x

x 100Tổng nợ phải thu

Nội dung: Chỉ tiêu này nhằm đánh giá vị trí của nợ phải thu khách hàngtrong tổng nợ khách hàng trong tổng nợ phải thu của doanh nghiệp Nếu tỷ trọnglớn chứng tỏ đối tượng nợ phải thu chính của doanh nghiệp là khách hàng vàtrọng tâm của công tác thu nợ cần phải được đặt vào các đối tượng này

- Tỷ lệ nợ phải thu khách hàng quá hạn:

Tỷ lệ nợ phải thu của

khách hàng quá hạn (%) =

x 100 Tổng nợ phải thu của khách hàng

Nội dung: Chỉ tiêu này dùng để đánh giá thực trạng công tác thu nợ trongdoanh nghiệp Công tác thu nợ tốt sẽ giúp cho việc thu hồi nợ phải thu kháchhàng sẽ được thu hồi đầy đủ, đúng hạn, không phát sinh nợ phải thu quá hạn Tỷ

lệ này càng nhỏ càng tốt Trong trường hợp, tỷ lệ này ở cùng một mức nhưngthời gian quá hạn ngắn hơn thì cơ hội thu hồi vẫn lớn hơn do đó công tác quản lý

nợ phải thu với khách hàng trong trường hợp này được đánh giá là khả quanhơn Như vậy, khi xác định tỷ lệ nợ phải thu khách hàng quá hạn cần căn cứtheo từng độ tuổi nợ quá hạn Để làm được điều này người ta phải xây dựngbảng phân loại các khoản nợ phải thu khách hàng quá hạn theo thời gian quáhạn

- Tỷ lệ nợ phải thu khách hàng quá hạn trong tổng nợ phải thu:

Tỷ lệ nợ phải thu quá hạn

trong tổng nợ phải thu (%) =

Số nợ phải thu của khách hàng quá hạn

x 100 Tổng nợ phải thu quá hạn

Nội dung: Chỉ tiêu này thể hiện mức nợ phải thu khách hàng quá hạnchiếm bao nhiêu phần trăm tổng nợ phải thu quá hạn trong doanh nghiệp Chỉtiêu này cần giữ được ở mức thấp, vì nếu chỉ tiêu này lớn chứng tỏ công tác thuhồi đối với khách hàng không tốt và doanh nghiệp cần tập chung hơn nữa trongviệc thu hồi nợ từ khách hàng của mình

- Số vòng luân chuyển các khoản nợ phải thu khách hàng:

Số vòng luân chuyển các

khoản phải thu KH (vòng) =

Nợ phải thu khách hàng đã thu trong kỳ Số dư bình quân các khoản phải thuNội dung: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh, khoản nợ phải thu

mà doanh nghiệp đã thu luân chuyển được bao nhiêu vòng, cho thấy tình hìnhquản lý và công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp có tốt hay không Nếu vòngluân chuyển lớn và có xu hướng tăng chứng tỏ công tác quản lý việc thu hồi nợ

Trang 31

của doanh nghiệp là tốt Song nếu quá lớn sẽ ảnh hưởng đến khối lượng hàngtiêu thụ của doanh nghiệp.

Trong đó

Số dư bình quân các khoản phải thu = Số dư nợ đầu kỳ + Số dư nợ cuối kỳ2

- Hệ số thu hồi nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ phải thu khách hàng màdoanh nghiệp đã thu được trong tổng nợ phải thu

Hệ số thu hồi nợ = Nợ phải thu khách hàng đã thu trong kỳ

Tổng số nợ phải thu khách hàng

Nếu hệ số này >0,5 và có xu hướng tăng, chứng tỏ doanh nghiệp thựchiện tốt việc thu hồi nợ Nếu hệ số này <0,5 và có xu hướng giảm chứng tỏdoanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn và khả năng thu hồi nợ kém

- Số vòng luân chuyển các khoản nợ phải thu

Số vòng luân chuyển các

khoản nợ phải thu (vòng) =

Doanh thu thuần Số dư bình quân các khoản phải thu của khách hàng

Trong đó:

Số dư bình quân các khoản

phải thu của khách hàng =

Tổng số dư phải thu khách hàng đầu kỳ + cuối kỳ

2

Nội dung: Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ kinh doanh, các khoản phải thuquay được mấy vòng Các doanh nghiệp thường kỳ vọng số vòng luân chuyểnlớn, vì điều này thể hiện các khoản phải thu khách hàng thu hồi càng nhanh, vốncàng ít bị chiếm dụng và đây là một kết quả tốt đem lại từ công tác quản lý nợphải thu Ngoài ra, để đánh giá mức độ vốn bị chiếm dụng người ta còn sử dụngchỉ tiêu về kỳ thu tiền bình quân

- Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền bình quân

360 ngày Số vòng luân chuyển các khoản phải thu khách hàng

Nội dung: Kỳ thu tiền bình quân là chỉ tiêu cho biết phải mất bao nhiêungày thì một đơn vị tiền bán hàng đã bán mới được thu hồi Do đó, nhà quản lýphải có biện pháp can thiệp trong trường hợp khi kỳ thu tiền bình quân tăng lên

mà doanh thu lợi nhuận không tăng vì vốn bị chiếm dụng nhiều

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN GẮN VỚI QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ PHÚ THỌ 2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần vật tư Phú Thọ

Trang 32

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần vật tư Phú Thọ

2.1.1.1 Tên và địa chỉ của doanh nghiệp

Công ty cổ phần vật tư Phú Thọ một doanh nghiệp hoạt động theo môhình công ty cổ phần, hạch toán độc lập

Doanh nghiệp :CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ PHÚ THỌ

Tên tiếng Anh :PHÚ THỌ MATERIALS JOINT STOCK COMPANY

Địa chỉ: :2175A Đại lộ Hùng Vương – Gia Cẩm – Việt Trì – Phú Thọ

Giấy đăng ký

kinh doanh

:Số 308463 do Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh PhúThọ cấp đăng ký lần đầu ngày 19/4/2004 và đăng ký thay đổi lầnthứ I ngày 06/05/2011

2.1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển của doanh nghiệp

 Giai đoạn 1: Từ năm 1989 đến năm 1996

Cùng với những bước tiến trong quá trình xây dựng và phát triển tỉnh,Công ty đã được thành lập theo quyết định số 47/QĐ-UB ngày 01/01/1989 củaUBND tỉnh Vĩnh Phú trên cơ sở sát nhập Công ty vật tư TCN Vĩnh Phú và xínghiệp dự trữ vật tư tỉnh thành Công ty vật tư tổng hợp Vĩnh Phú làm nhiệm vụ

dự trữ vật tư và kinh doanh tổng hợp phục vụ cho quá trình sản xuất, tiêu dùngcủa người dân

Đến năm 1989: Để phù hợp với cơ chế và tình hình kinh doanh của đơn vịCông ty đổi tên thành Công ty dịch vụ vật tư tổng hợp Vĩnh Phú theo quyết địnhsố 159/QĐ-UB ngày 16/03/1989 của UBND tỉnh Vĩnh Phú

Trang 33

Ngày 08/06/1991 đổi tên thành Công ty vật tư Vĩnh Phú theo quyết địnhsố 296/QĐ-UB ngày 08/06/1991 của UBND tỉnh Vĩnh Phú.

 Giai đoạn 2: Từ năm 1997 đến 1999

Nhằm mang lại tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, tính tự chủ vềtài chính, ngày 31/12/2003 UBND tỉnh Phú Thọ có quyết định số 584/QĐ-CTngày 31/12/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc giao doanh nghiệpnhà nước công ty vật tư Phú Thọ cho tập thể người lao động trong doanh nghiệpquản lý và hoạt động Từ đó công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần

với tên chính thức là Công ty cổ phần vật tư Phú Thọ

 Giai đoạn 3: Từ năm 1999 đến nay

Trước những thành tựu phát triển kinh tế của đất nước nói chung và tỉnh

Phú Thọ nói riêng, công ty đã xác định được cho mình những chiến lược, kếhoạch phát triển cụ thể, tạo tiền đề vững chắc cho sự thành công trong kinhdoanh

Nắm bắt được xu thế phát triển của nền kinh tế, công ty đã không ngừngvươn lên, mở rộng cả về quy mô hoạt động cũng như nguồn vốn kinh doanh, tạothêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động Cùng với kết quả đó thì công

ty đã tạo dựng được uy tín cao với khách hàng cũng như đối với nhà cung cấp,giữ vững được vị trí của mình trước những biến động gay gắt của thị trường

Để công ty vững bước phát triển được là do Ban lãnh đạo công ty có trình

độ chuyên môn cao, có nhiệt huyết, tinh thần làm việc nghiêm túc, hăng say, cóchiến lược kinh doanh hợp lý Bên cạnh đó, công ty có những chính sách đạo tạo

Trang 34

và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao làm cơ sở vững chắc cho hoạt độngkinh doanh của đơn vị.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần vật tư Phú Thọ

2.1.2.1 Chức năng

Công ty cổ phần vật tư đăng ký kinh doanh một số mặt hàng sau:

- Mua bán các loại khoáng sản; mua bán kim loại đất đá, thạch cao, ximăng, vôi, vật liệu xây dựng khác

- Mua bán máy móc, thiết bị và phụ tùng thay thế; thiết bị điện lạnh, linhkiện điện tử, viễn thông và điều khiển; v.v…

- Đại lý môi giới thương mại; ủy thác mua bán hàng hóa; đại lý hưởnghoa hồng; bao tiêu hàng hóa;

Trong giai đoạn hiện nay,công ty kinh doanh các mặt hàng; hóa chấtphân bón, muối, lưu huỳnh như: Đạm SA(NH4)2SO4; Muối Na2SO4; ĐạmNaNO3; Đạm NH4NO3, Supe lân Lâm Thao; thạch cao, xốp,…,

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Từ khi thành lập Công ty thực hiện dự trữ vật tư theo kế hoạch của tỉnh vàkinh doanh vật tư tổng hợp Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo quản và cungcấp vật tư đúng chủng loại hàng hoá theo kế hoạch của tỉnh, kinh doanh lànhmạnh

Thực hiện chủ trương của Đảng xoá bỏ bao cấp chuyển sang cơ chế kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, lãnh đạo công ty đã có kế hoạch sảnxuất kinh doanh của đơn vị kinh doanh vật tư tổng hợp, xuất nhập khẩu hànghoá cung cấp cho các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và các tỉnhtrong cả nước, sản xuất vật liệu xây dựng và thi công các công trình vừa và nhỏ

Nhiệm vụ trong thời gian tới: phát huy những tiềm năng và kinh nghiệmtrong sản xuất kinh trong trong nhiều năm qua công tiếp tục kinh doanh vật tưtổng hợp, nhập khẩu những mặt hàng chiến lược mà trong nước chưa sản xuấthoặc chưa đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh như thạch cao, hoá chấtcác loại,…cung cấp cho các thành phần kinh tế trong nước, sản xuất và kinhdoanh vật liệu xây dựng và thi công các công trình vừa và nhỏ Để doanh nghiệpngày càng phát triển, đơn vị tiếp tục khai thác mở rộng thị trường, tìm kiếm cácđối tác kinh tế trong và ngoài nước tạo mối quan hệ trong SXKD Ngoài ra, địnhhướng phát triển công ty theo cung ứng đa dạng các mặt hàng làm tăng khả năng

Trang 35

thích ứng của doanh nghiệp với sự biến đổi của cơ chế thị trường, gia tăng lợiích kinh tế cho các cổ đông, giải quyết tốt nhu cầu lao động tại địa phương, thựchiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước, đóng góp vào sự tăng trưởng, ổnđịnh kinh tế của tỉnh Phú Thọ nói riêng và cả nước nói chung…

2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần vật tư Phú Thọ

Căn cứ vào chức năng quản lý hành chính, tính chất của công việc, bộmáy quản lý của công ty bao gồm các phòng, ban như sau:

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh tại công ty cổ phần vật tư Phú Thọ

Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật tư Phú Thọđược tổ chức theo cơ cấu trực tuyến – chức năng Theo kiểu tổ chức này, Giámđốc được sự giúp đỡ của các phòng chức năng, các chuyên gia trong việc suynghĩ, nghiên cứu bàn bạc, tìm giải pháp tối ưu cho những vấn đề phức tạp.Tuynhiên, người ra quyết định cuối cùng của những vấn đề đó vẫn là Giám đốc Cácphòng chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho toàn bộ hệ thống trực tuyến

Đây là một kiểu tổ chức bộ máy quản lý rất hiệu quả vì vừa phát huy đượcnăng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng, vừa đảm bảo quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến

Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban như sau:

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG KẾ HOẠCH THỊ TRƯỜNG

PHÒNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU

PHÒNG KẾ TOÁN – TÀI VỤ

BỘ PHẬN VẬT TƯ

BỘ PHẬN TIÊU THỤ

PHÒNG TỔ CHỨC

HÀNH CHÍNH

Trang 36

- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn

quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty.Hội đồng quản trị bao gồm 5 thành viên: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó chủ tịch Hội đồng quản trị, 03 Thành viên Trong đó

- Ban giám đốc:

+ Giám đốc công ty: Đại diện tư cách pháp nhân và trực tiếp điều hành

toàn bộ hoạt động của công ty Giám đốc của công ty là người chịu trách nhiệmtrước Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, chịu tráchnhiệm về công tác đối ngoại, ký kết hợp đồng, có quyền tổ chức công tác kinhdoanh, trực tiếp chỉ đạo công tác kế hoạch, tài chính, kế toán, kiểm tra, giám sát,

bổ nhiệm, khen thưởng hoặc kỷ luật các nhân viên cấp dưới

+ Phó giám đốc công ty: Vừa tham mưu, giúp việc cho giám đốc cónhững quyết định hiệu quả nhất trong việc điều hành hoạt động và phát triển cáclĩnh vực kinh doanh của công ty và là người chịu trách nhiệm trước giám đốc vềlĩnh vực được phân công hoặc ủy quyền Vừa là người chịu trách nhiệm quản lýcác phòng ban thuộc trách nhiệm của mình, thu thập và cung cấp đầy đủ cácthông tin hoạt động kinh doanh giúp giám đốc lãnh đạo công ty

- Phòng Tổ chức – Hành chính: Phụ trách về vấn đề nhân sự, tổ chức

tuyển chọn lao động theo kế hoạch được giao, giải quyết chế độ chính sách chongười lao động theo đúng quy định của Nhà nước như: lương, thưởng, phúc lợi,đào tạo, quản lý hồ sơ, phân phát tài liệu trong nội bộ công ty và bên ngoài, chịutrách nhiệm về các vấn đề ăn, ở, làm việc của công nhân viên, văn thư lưu trữ, tổchức hội nghị, cuộc họp, tiếp khách, …

- Phòng Kế toán – Tài vụ: Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán

trong phạm vi toàn công ty; lập kế hoạch về tài chính hàng năm cho hoạt độngkinh doanh; hạch toán, quyết toán, làm báo cáo quyết toán theo chế độ báo cáoquyết toán của Nhà nước, thực hiện giải quyết các mối quan hệ về tài chính vớicác phòng ban bộ phận trong công ty và các cơ quan bên ngoài có liên quan đểduy trì sự hoạt động của công ty theo hệ thống chất lượng có hiệu quả

- Phòng Kế hoạch – Thị trường: Thu thập, phân tích, xử lý thông tin có

liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty, báo cáo tham mưu cho giám

Trang 37

đốc, giúp việc cho Hội đồng quản trị, Ban giám đốc trong các lĩnh vực liên quantới tiêu thụ hàng hóa Quản lý thương hiệu, xúc tiến thương mại, nghiên cứu thịtrường trong và ngoài nước Dự báo thị trường trong lĩnh vực kinh doanh củacông ty Quản lý công tác xuất nhập khẩu.

- Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu: Thực hiện các hợp đồng kinh tếđược

giao; tiếp thị mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa, xây dựng kế hoạch kinhdoanh Thực hiện các phương án kinh doanh mà công ty đã ban hành

- Các chi nhánh và cửa hàng trực thuộc: nhận và cung ứng vật tư theo kế hoạch

2.1.4 Đặc điểm lao động của công ty cổ phần vật tư Phú Thọ

Tình hình lao động của công ty được thể hiện qua bảng tình hình lao động

của công ty qua 3 năm (Phụ lục số 01)

Qua 3 năm, từ năm 2009 đến 2011 lao động của công ty liên tục tăng, cụthể số lao động năm 2009 là 60 người, năm 2010 tăng 12 người và số người là

72 người, năm 2011 tăng lên 108 người Bình quân tăng qua 3 năm là 134,16%

Cơ cấu lao động theo giới tính: Nhìn vào bảng số liệu ta thấy số lao động

nữ trong toàn công ty chiếm tỷ lệ tăng dần, năm 2009 là 12 người (chiếm 20%),năm 2010 là 21 người (chiếm 29,17%), năm 2011 tăng lên là 52 người tươngứng với 36% Nhìn chung lao động nữ chủ yếu là nhân viên các bộ phận vănphòng và số lao động này luôn có sự biến động Qua bảng số liệu ta cũng thấylao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động của công ty Năm

2009 số lao động nam là 48 người (chiếm80 %), năm 2010 tăng lên 51 người,năm 2011 là 56 người (chiếm 64%), bình quân qua 3 năm tăng 108,2%

Cơ cấu theo trình độ lao động: Từ năm 2009 đến năm 2011 số lao động

có trình độ đại học và cao đẳng luôn được bổ xung Số lao động có trình độ đạihọc năm 2009 là 21 người (chiếm 37,5%), tăng lên 24 người năm 2010, và 26người năm 2011, bình quân 3 năm tăng 112,27% Việc lao động có trình độ tănglên đã thể hiện công ty đã có chính sách trưng dụng người tài hoặc công ty cử đihọc nâng cao trình độ quản lý và điều hành công việc mới Ngoài ra lao động cótrình độ trung cấp cũng có sự gia tăng từ 18 người năm 2009 lên 22 người năm

2011, bình quân qua 3 năm tăng 110,55%

Trang 38

Nhìn chung lao động của công ty có sự gia tăng, thể hiện công ty có sự

mở rộng quy mô, đặc biệt là công ty đã chú trọng hơn trong việc sử dụng laođộng có trình độ

2.1.5 Cơ sở vật chất và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty công ty cổ phần vật tư Phú Thọ

2.1.5.1 Tình hình cơ sở vật chất của công ty cổ phần vật tư Phú Thọ

a Đặc điểm về trang thiết bị

Công ty cổ phần vật tư Phú Thọ kinh doanh thương mại tổng hợp nêntrang thiết bị của công ty chủ yếu là các phương tiện vận tải như các xe ô tô tải,

xe máy, máy phát điện máy tính để bàn, máy tính sách tay, máy phô tô, Công

ty đã mua mới một số thiết bị nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu kinh doanh cũngnhư quản lý của đơn vị

b Đặc điểm về cơ sở hạ tầng

Hàng hóa của công ty chủ yếu là các mặt hàng dạng tinh thể, hạt xốp nênviệc bảo quản cần đảm bảo thông thoáng tránh nước Công ty đã xây dựng hệthống các kho chứa hàng hoá đảm bảo các yếu tố thời tiết ngoại cảnh không gâyảnh hưởng xấu tới sản phẩm, đảm bảo chất lượng hàng hóa Nhà kho thiết kếđảm bảo thuận tiện cho việc nhập, xuất, bảo quản hàng hoá

Từ bảng số liệu (Phụ lục 02), ta thấy công ty đã đầu tư mới nhiều về máy

móc thiết bị, cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động kinh doanh Máy móc thiết bị hiệnđại được mua ở cả trong nước và nước ngoài Hệ thống máy móc, thiết bị cònkhá mới, giá trị còn lại nhiều

2.1.5.2 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vật tư Phú Thọ

Công ty cổ phần vật tư Phú Thọ đã đi vào ổn định, đạt tốc độ tăng trưởngtương đối cao Điều này thể hiện qua bảng phân tích một số chỉ tiêu cơ bản vềhoạt động kinh doanh của công ty qua ba năm như sau:

Trang 39

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua ba năm 2009 - 2011

Đơn vị tính: Đồng

Chỉ tiêu

triển bình quân

Trang 40

- Qua 3 năm các khoản giảm trừ doanh thu luôn ở mức không Điều nàychứng tỏ công ty luôn đảm bảo cung cấp những mặt hàng đạt tiêu chuẩn ,quycách, phẩm chất, đảm bảo đúng yêu cầu về chất lượng hàng hóa.

- Giá vốn hàng bán năm 2010 so với năm 2009 tăng 13.967.034.897 đồngtương ứng 12,4% Năm 2011, giá vốn tăng so với năm 2010 là 71.791.485.839đồng, tương ứng với 56,68% Nguyên nhân của tình trạng này một phần là doảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá cũng như các chính sách kinh tế của nhànước

- Doanh thu hoạt động tài chính của công ty tăng qua ba năm Năm 2010doanh thu hoạt động tài chính tăng 113.672.071 đồng tương ứng tăng 314,94%

so với năm 2009 Năm 2011 doanh thu hoạt động tài chính tăng546.344.763đồng, tương ứng tăng 364,8% so với năm 2010

- Chi phí tài chính năm 2010 tăng 1.812.091.764 đồng tương ứng với94,10% so với năm 2009 Chi phí tài chính năm 2011 tăng 967.885.804 so vớinăm 2010 tương ứng với 25,9% Đây là tín hiệu không thật sự tốt cho công ty, vìchi phí tài chính có giảm từ 94% (so sánh năm 2009 với 2010) xuống 25,9 (sosánh năm 2010 với năm 2011) nhưng vẫn ở mức cao Điều này chứng tỏ rằngkhoản lãi vay công ty phải trả còn tương đối nhiều, nguồn vốn chủ sở hữu chưađược sử dụng để sản xuất kinh doanh một cách thích hợp

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2010 tăng 388.359.101đồng sovới năm 2009 tương ứng 40,39% và năm 2012 tỷ lệ tăng là 94,13% Tỷ lệ tăngnày tương đối cao, công ty cần phát huy

- Lợi nhuận trước thuế năm 2010 tăng 225.884.409 đồng tương ứng tăng42,04 % so với năm 2009, năm 2011 tăng 794.419.234 đồng tương ứng 91,88%

so với năm 2010 Tốc độ phát triển bình quân qua 3 năm đạt 165,08%

Ngày đăng: 21/04/2015, 15:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS.Nguyễn Hữu Ba, (2004), Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán, Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán
Tác giả: PGS.TS.Nguyễn Hữu Ba
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2004
2. PGS.TS.Nguyễn Văn Công, (2008) Giáo trình kế toán doanh nghiệp, Nxb Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán doanh nghiệp
Nhà XB: NxbĐại học kinh tế quốc dân
3. GS.TS.Ngô Thế Chi, (2008), Giáo trình Kế toán tài chính, Nxb Tài chính 4. GS.TS.Ngô Thế Chi, PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ,(2008) Giáo trình phântích tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính", Nxb Tài chính4. GS.TS.Ngô Thế Chi, PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ,(2008) "Giáo trình phân"tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: GS.TS.Ngô Thế Chi
Nhà XB: Nxb Tài chính4. GS.TS.Ngô Thế Chi
Năm: 2008
5. Bộ tài chính (2008), Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 1 – Hệ thống tài khoản kế toán, NXB Tài chính, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 1 – Hệ thống tàikhoản kế toán
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
6. Bộ tài chính (2008), Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2 – Báo cáo tài chính tài chính, chứng từ và sổ kế toán, sơ đồ kế toán, NXB Thống kê 7. PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm (2008), Giáo trình tài chính doanh nghiệp,Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2 – Báo cáo tàichính tài chính, chứng từ và sổ kế toán, sơ đồ kế toán, "NXB Thống kê7. PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm (2008), "Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Bộ tài chính (2008), Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2 – Báo cáo tài chính tài chính, chứng từ và sổ kế toán, sơ đồ kế toán, NXB Thống kê 7. PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm
Nhà XB: NXB Thống kê7. PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm (2008)
Năm: 2008
8. PGS.TS.Đoàn Xuân Tiên, (2006), Giáo trình Tổ chức công tác kế toán, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tổ chức công tác kế toán
Tác giả: PGS.TS.Đoàn Xuân Tiên
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2006
9. Tài liệu kế toán, tài chính của công ty cổ phần vật tư Phú Thọ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán phải thu của khách hàng - Công tác kế toán thanh toán gắn với quản lý tài chính tại công ty cổ phần vật tư phú thọ
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán phải thu của khách hàng (Trang 21)
Sơ đồ 2.1:  Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh tại công ty cổ phần vật tư Phú Thọ - Công tác kế toán thanh toán gắn với quản lý tài chính tại công ty cổ phần vật tư phú thọ
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh tại công ty cổ phần vật tư Phú Thọ (Trang 35)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua ba năm 2009 -  2011 - Công tác kế toán thanh toán gắn với quản lý tài chính tại công ty cổ phần vật tư phú thọ
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua ba năm 2009 - 2011 (Trang 39)
Bảng cân đối - Công tác kế toán thanh toán gắn với quản lý tài chính tại công ty cổ phần vật tư phú thọ
Bảng c ân đối (Trang 45)
Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ đối với người bán nước ngoài - Công tác kế toán thanh toán gắn với quản lý tài chính tại công ty cổ phần vật tư phú thọ
Sơ đồ 2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ đối với người bán nước ngoài (Trang 48)
Bảng 2.3. Điện chuyển tiền thanh toán cho nước ngoài - Công tác kế toán thanh toán gắn với quản lý tài chính tại công ty cổ phần vật tư phú thọ
Bảng 2.3. Điện chuyển tiền thanh toán cho nước ngoài (Trang 49)
Bảng 2.4: Tờ khai hải quan nhập khẩu - Công tác kế toán thanh toán gắn với quản lý tài chính tại công ty cổ phần vật tư phú thọ
Bảng 2.4 Tờ khai hải quan nhập khẩu (Trang 50)
Bảng 2.5. Phiếu nhập kho hàng hóa - Công tác kế toán thanh toán gắn với quản lý tài chính tại công ty cổ phần vật tư phú thọ
Bảng 2.5. Phiếu nhập kho hàng hóa (Trang 51)
Bảng 2.6. Sổ Cái TK 331- Phải trả cho người bán CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ PHÚ THỌ - Công tác kế toán thanh toán gắn với quản lý tài chính tại công ty cổ phần vật tư phú thọ
Bảng 2.6. Sổ Cái TK 331- Phải trả cho người bán CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ PHÚ THỌ (Trang 54)
Bảng 2.7: Sổ chi tiết thanh toán với người bán - Công tác kế toán thanh toán gắn với quản lý tài chính tại công ty cổ phần vật tư phú thọ
Bảng 2.7 Sổ chi tiết thanh toán với người bán (Trang 55)
Sơ đồ 2.5 : Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nhà cung cấp trong nước - Công tác kế toán thanh toán gắn với quản lý tài chính tại công ty cổ phần vật tư phú thọ
Sơ đồ 2.5 Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nhà cung cấp trong nước (Trang 56)
Bảng 2.8. Hóa đơn giá trị gia tăng - Công tác kế toán thanh toán gắn với quản lý tài chính tại công ty cổ phần vật tư phú thọ
Bảng 2.8. Hóa đơn giá trị gia tăng (Trang 58)
Bảng 2.10. Sổ chi tiết thanh toán với người bán - Công tác kế toán thanh toán gắn với quản lý tài chính tại công ty cổ phần vật tư phú thọ
Bảng 2.10. Sổ chi tiết thanh toán với người bán (Trang 60)
Bảng 2.11. Giấy báo Nợ - Công tác kế toán thanh toán gắn với quản lý tài chính tại công ty cổ phần vật tư phú thọ
Bảng 2.11. Giấy báo Nợ (Trang 61)
Bảng 2.12. Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 331 – Phải trả người bán - Công tác kế toán thanh toán gắn với quản lý tài chính tại công ty cổ phần vật tư phú thọ
Bảng 2.12. Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 331 – Phải trả người bán (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w