Đặc điểm chính của Hệ thống **3101 Đặc điểm cấu tạo Hệ thống thoát nước** Các hệ thống thoát nước của nhà máy Thủy điện bao gồm hệ thống thoát nước bên trong nhà máy, ống dẫn, hệ thống b
Trang 11 Đặc điểm chính của Hệ thống
**3101 Đặc điểm cấu tạo Hệ thống thoát nước**
Các hệ thống thoát nước của nhà máy Thủy điện bao gồm hệ thống thoát nước bên trong nhà máy, ống dẫn, hệ thống buồng xoắn và hệ thống ống hút
Một khi sự cố xảy ra trong hệ thống thoát nước, nó sẽ gây nên hư hại do ngập nước đối với máy móc và thiết
bị
Chính vì lẽ đó, cần phải đảm bảo nghiên cứu thật đầy đủ về lắp đặt các hệ thống thoát nước
Trang 21 Đặc điểm chính của hệ thống
**3102 Hệ thống thoát nước bên trong nhà máy**
Các hệ thống thoát nước trong nhà máy có chức năng dẫn nước thải đến hầm chứa ở nơi thấp nhất của nhà máy và thải ra ngoài
Nước thải ở đây bao gồm nước thấm chảy ra từ tường và hầm chứa nước, nước rò rỉ qua vòng kín nước tua bin, nước thải ra từ thiết bị làm mát trong thời gian tiến hành thanh kiểm tra máy chính
Trang 31 Đặc điểm chính của hệ thống
Nước thải trong nhà máy thường bị trộn lẫn với dầu, chính vì vậy một thùng tách dầu/nước được bố trí ở hành lang thải
Trang 41 Đặc điểm chính của Hệ thống
Nước thải từ hành lang thải được thải ra ngoài bằng bơm thải hoặc thải tự do khi hành lang thải cao hơn vùng lân cận
Trang 51 Đặc điểm chính của Hệ thống
Khi các bơm nước thải được sử dụng, có ba loại bơm được lắp đặt, bơm dẫn, bơm dự phòng và bơm sự cố Đối với bơm sự cố thường dùng loại bơm tia
Bơm dẫn và bơm dự phòng có lưu lượng như nhau
Lượng xả của bơm bằng từ gấp rưỡi đến hai lần lượng nước thải chảy vào hành lang thải
Khi chọn công suất đẩy của bơm, nguyên tắc cơ bản để bố trí cửa thải là ít nhất phải đặt cao hơn một mét so với mực nước lũ cao nhất trên sông
Trang 61 Đặc điểm chính của Hệ thống
xoắn
*3103 Hệ thống thoát nước từ ống dẫn áp lực/buồng xoắn**
Các hệ thống thoát nước từ ống áp lực và buồng xoắn được thiết kế để tháo nước từ ống dẫn áp lực và buồng xoắn khi tiến hành kiểm tra van nước vào tua bin
Nước trong ống dẫn thường thoát xuống ống hút qua ống thông nối giữa chúng
Ống thông này được đặt nghiêng khoảng 30 độ để chống hiện tượng tích tụ của tạp chất vì chúng có thể xâm nhập vào phần cơ khí của van
Thao tác vận hành van nước thải được tiến hành bằng tay để đề phòng sự trục trặc của van, cũng chính vì lẽ
đó mà van tự động không được sử dụng
Trang 71 Đặc điểm chính của hệ thống Hệ thống thoát nước ống áp lực 3103 2/2
Trong trường hợp nhà máy sử dụng van nước vào, nước bên trong buồng xoắn được thoát xuống ống hút bằng kiểu thoát tự nhiên Tại điểm thấp nhất của cửa vào buồng xoắn, van thoát nước được lắp đặt và nối với ống thoát nước từ ống áp lực
Trang 81 Đặc điểm chính của hệ thống Hệ thống thoát nước Ống hút 3104 1/3
*3104 Hệ thống thoát nước Ống hút**
Hệ thống thoát nước ống hút sử dụng một bơm thải chuyên dùng để bơm nước khi tiến hành thanh kiểm tra bánh công tác và ống hút
Trang 91 Đặc điểm chính của hệ thống Hệ thống thoát nước ống hút 3104 2/3
Ngoài phương thức trên, còn sử dụng các phương thức khác như sau:
Nước trong ống hút thoát vào hành lang nước thải và được dẫn ra ngoài bằng hệ thông thoát nước thải trng nhà máy
Nếu bơm cấp nước kĩ thuật lấy nước từ buồng xoắn, bằng cách khóa ống dẫn, nước trong ống hút có thể bơm cạn bằng cách sử dụng bơm này
Trang 101 Đặc điểm chính của hệ thống Hệ thống thoát nước ống hút 3104 3/3
Lưu lượng bơm xả được xác định dựa vào lượng nước cần xả và thời gian xả
Lượng nước thải thay đổi do mực nước của kênh xả và lượng nước rò rỉ từ phía cửa xả
Nói một cách tổng quát, thời gian xả trong trường hợp đối với một tua bin trục đứng tiêu chuẩn như sau Bắt đầu trước một giờ đối với trường hợp kiểm tra bánh công tác và từ 5 đến 6 giờ đối với trường hợp kiểm tra ống hút
Khi việc này thực hiện bằng cách sử dụng bơm của hệ thống bơm nước thải trong nhà máy, có hai van nối thông giữa ống dẫn và hành lang nước thải
Việc sử dụng hai van là để đối phó với trường hợp khi một van không thể đóng được do bị kẹt bởi bùn cát
Trang 112 Bơm thải Bơm thải 3201 1/1
**3201 Bơm thải**
Thông thường, bơm thải được dùng có thể bao gồm bơm li tâm và bơm tia Gần đây, bơm chìm trở nên phổ biến và được sử dụng nhiều
Trang 122 Bơm thải Bơm li tâm 3202 1/1
**3202 Bơm li tâm**
Phần thân của máy bơm sử dụng cho mục đích bơm thải được đặt dưới nước và nối với động cơ đặt phía trên mặt nước bằng một trục dài
Trang 132 Bơm thải Bơm đặt chìm 3203 1/1
**3203 Bơm đặt chìm**
Bơm đặt chìm được lắp gộp với động cơ, loại này có thể đảm nhận chức năng thoát nước trong trường hợp khẩn cấp chẳng hạn khi nhà máy bị ngập
Trang 142 Bơm thải Bơm tia 3204 1/1
**3204 Bơm tia**
Bơm tia được sử dụng như là bơm cấp cứu cho hệ thống thoát nước bên trong nhà máy
Khi mực nước trong hành lang thải đạt đến mức đã định, van thông với phía ống áp lực được mở bởi mô tơ điện hoặc dầu áp lực, và nước có áp được cấp tới bơm tia
Khi nước có áp phun bên trong bơm tia, chân không được tạo ra do hiện tượng sụt áp
Nhờ độ chân không này, nước trong hành lang thải được hút ra ngoài
Để làm việc, bơm tia cần được cấp nước có áp Loại bơm này được sử dụng ở những nhà máy có cột áp hữu ích từ khoảng 40 đến 300 mét
Trang 153 Hành lang thải Hành lang thải bên trong nhà máy 3301 1/2
**3301 Hành lang thải bên trong nhà máy**
Hành lang thải thu thập nước thải trong khu vực nhà máy
Nguyên tắc chỉ đạo khi quyết định chọn dung lượng của hành lang là dựa vào lưu lượng chảy vào lớn nhất theo ước lượng
Lưu lượng này được tính toán bằng cách cộng thêm độ tăng trưởng rò rỉ theo thời gian vào tổng lượng nước chảy vào hành lang thải
Trang 163 Hành lang thải Hành lang thải bên trong nhà máy 3301 2/2
Khả năng chứa lớn nhất của hành lang thải được lựa chọn trên cơ sở đảm bảo trong khoảng 30 phút liên tục kể
từ khi đạt mức nước báo động, lưu lượng lớn nhất vẫn có thể chảy vào được
Trang 173 Hành lang thải Đặt mực nước Start/Stop 3302 1/1
**3302 Đặt mực nước Start/Stop **
Việc đặt mực nước khởi động/dừng bơm thải, bơm chính, bơm dự phòng và bơm cấp cứu được quyết định như sau:
Mực nước khởi động bơm cấp cứu là mực nước báo động
Thấp hơn 10 cm so với mực nước báo động là mực nước khởi động bơm dự phòng
Thấp hơn 10 cm nữa là mực nước khởi động bơm chính
Mực nước dừng hoạt động sử dụng chung cho cả ba bơm, mực nước này được tính toán trên cơ sở như sau: mực nước mà tương đương với 2 giờ chảy vào với lưu lượng tính toán lớn nhất mới đạt tới điểm khởi động bơm chính
Trang 183 Hành lang thải Bể phân ly dầu nước 3303 1/1
**3303 Bể phân ly dầu nước**
Bể phân ly đầu nước dùng để tách dầu khỏi nước thải trong nhà máy
Nhờ vậy, thậm chí có sự rò rỉ từ hệ thống dầu áp lực hoặc dầu bôi trơn, dầu vẫn được bảo đảm không chảy ra ngoài phạm vi nhà máy
Toàn bộ nước thải trong nhà máy chảy vào bể phân ly dầu nước và được tách bởi bộ phân ly, tùy theo sự khác nhau giữa trọng lượng riêng của dầu và nước mà dầu được giữ lại trong bể còn nước chảy vào bể có bơm thải
để thải ra ngoài
Dung tích lý tưởng của bể phân ly phải đảm bảo chứa được toàn bộ số dầu sử dụng trong nhà máy
Tuy nhiên, trên thực tế, dung tích của bể được quyết định trên cơ sở tính toán giá thành xây dựng của hành lang và tần suất của toàn bộ lượng dầu chảy ra và có thể chảy thêm
Nói một cách cụ thể, bể được thiết kế để thu giữ tổng lượng dầu của hệ thống dầu áp lực hoặc tổng lượng dầu
Trang 193 Hành lang thải Kiểm tra bể phân ly dầu/nước 3304 1/1
**3304 Kiểm tra bể phân ly dầu/nước**
Hàng ngày việc kiểm tra bể phân ly dầu nước phải bao gồm kiểm tra vật thể trôi nổi hoặc dầu trên mặt nước của hành lang thải, kể cả kiểm tra mức độ đục của nước và lưu lượng chảy nhằm đảm bảo các thông số ở mức bình thường
Trang 203 Hành lang thải Bộ chỉ thị độ nhiễm bẩn dầu 3305 1/1
**3305 Bộ chỉ thị độ nhiễm bẩn dầu**
Bộ chỉ thị độ nhiễm bẩn dầu làm nhiệm vụ liên tục kiểm tra độ nhiễm bẩn dầu và nó ảư dụng một cầu đo dòng điện một chiều
Điện cực bộ chỉ thị tiếp xúc với bề mặt của bể phân ly dầu nước
Cầu đo được nạp một điện áp cố định, và được bảo đảm cân bằng bởi tổng điện dung, song chỉ khi không có dầu ở xung quang điện cực của nó
Nếu dầu chảy vào bể phân ly dầu/nước, một thay đổi lớn xuất hiện trong điện dung xung quanh điện cực bộ chỉ thị, sự cân bằng của cầu đo bị phá vỡ và một điện áp được cấp cho mạch đóng cắt
Điện áp tăng lên và nó được chuyển đổi thành tín hiệu dòng điện trong mạch có điện áp không đổi
Trang 214 Các phương tiện/Rơ le Các phương tiện thoát nước/Rơ le 3401 1/1
**3401 Các phương tiện thoát nước/Rơ le**
Bộ chỉ thị mực nước thường sử dụng loại phao nổi và loại điện cực
Việc sắp đặt mực nước khởi động và dừng bơm như đã xét ở trên
Trang 221.Đặc điểm chính của hệ thống Đặc điểm chính của hệ thống cấp khí nén 4101 1/2
**4101 Đặc điểm chính của hệ thống cấp khí nén**
Thiết bị tạo khí nén được gọi là bộ nạp khí
Trang 231.Đặc điểm chính của hệ thống Đặc điểm chính của hệ thống cấp khí nén 4101 2/2
Không khí được hút vào và trong xi lanh cấp thứ nhất của máy nén khí nó được nén để trở thành khí nén hạ
áp
Sau khi được làm mát tại bộ làm mát đầu vào, nó chuyển vào xi lanh cấp hai để được nén lần nữa và áp lực tăng tới mức cần thiết
Lúc này khí nén được làm mát tại bộ làm mát đầu ra và trữ ở trong thùng chứa
Áp lực trong thùng chứa khí nén được duy trì ở mức đã định bởi máy nén khí và chuyển tới thùng chứa cũng như các bộ phanh của máy chính …
Trang 241.Đặc điểm chính của hệ thống Khái quát quá trình nén khí 4102 1/2
**4102 Khái quát quá trình nén khí**
Giống như một chiếc bơm xe đạp, hơi có thể bị nén làm giảm thể tích
Trang 251.Đặc điểm chính của hệ thống Khái quát quá trình nén khí 4102 2/2
Hơi bị nén dự trữ năng lượng nhằm hồi phục lại trạng thái ban đầu
Lực này được gọi là áp lưc khí, và áp lực tác dụng lên bề mặt máy theo nguyên lý Pascal
Hệ thống cấp khí nén và dầu áp lực sử dụng đơn vị MegaPascal
Ở nhiệt độ không đổi, áp lực và thể tích của khí tỉ lệ nghịch với nhau
Thí dụ, nếu khí bị nén xuống còn một nửa thể tích, áp lực của nó sẽ tăng gấp đôi
Trang 261.Đặc điểm chính của hệ thống Công suất của hệ thống khí nén 4103 1/1
**4103 Công suất của hệ thống khí nén**
Công suất của thiết bị nạp khí được chọn trên cơ sở yêu cầu sử dụng như trong hình trên
Trang 272 Máy nén khí Cấu trúc máy nén khí 4201 1/3
**4201 Cấu trúc máy nén khí**
Máy nén khí hai chiều nén không khí bằng việc sử dụng sự chuyển dịch hai chiều của các pít tông
Khi thể tích bên trong xi lanh rộng ra, van vào mở và không khí xâm nhập vào
Sau đó thể tích bị nén nhỏ lại, áp lực tăng lên tác động mở van xả để xả khí nén
Trang 282 Máy nén khí Cấu trúc máy nén khí 4201 2/3
Dung tích xả của máy nén càng lớn, pít tông trở nên càng lớn và quán tính do chuyển động tương hỗ cũng càng lớn, kết quả là rung động trở thành vấn đề
Trang 302 Máy nén khí Phân loại máy nén khí 4202 1/1
**4202 Phân loại máy nén khí**
Máy có tác động làm tăng áp lực của một khí nào đó lớn hơn áp lực không khí được gọi là máy nén khí, chúng
có thể phân thành Máy tua bin nén khí và Máy nén khí có thùng chứa
Trang 312 Máy nén khí Các chi tiết cần kiểm tra ở máy nén khí 4203 1/14
**4203 Các chi tiết cần kiểm tra ở máy nén khí**
Trong quá trình tháo ra và kiểm tra máy nén khí, những chi tiết cần kiểm tra được đề cập dưới đây
Trang 322 Máy nén khí Các chi tiết cần kiểm tra ở máy nén khí 4203 2/14
**Ảnh Van nạp và van xả - Tháo ra và vệ sinh
Trang 332 Máy nén khí Các chi tiết cần kiểm tra ở máy nén khí 4203 3/14
**Ảnh: Ống làm mát
Trang 342 Máy nén khí Các chi tiết cần kiểm tra ở máy nén khí 4203 4/14
**Ảnh Thiết bị nạp dầu - Tháo ra và vệ sinh
Trang 352 Máy nén khí Các chi tiết cần kiểm tra ở máy nén khí 4203 5/14
**Ảnh Trục khuỷu
Trang 362 Máy nén khí Các chi tiết cần kiểm tra ở máy nén khí 4203 6/14
**Ảnh Trục khuỷu - Kiểm tra độ mài mòn và hư hỏng - ống lót kim loại chính PT
Trang 372 Máy nén khí Các chi tiết cần kiểm tra ở máy nén khí 4203 7/14
**Ảnh Chốt - Kiểm tra sự mài mòn hoặc hư hỏng (PT)
Trang 382 Máy nén khí Các chi tiết cần kiểm tra ở máy nén khí 4203 8/14
**Ảnh Thanh truyền ngang - Đo đường kính trong
Trang 392 Máy nén khí Các chi tiết cần kiểm tra ở máy nén khí 4203 9/14
**Ảnh Chốt ngang - Đo đường kính bên ngoài
Trang 402 Máy nén khí Các chi tiết cần kiểm tra ở máy nén khí 4203 10/14
**Ảnh Thanh truyền
Trang 412 Máy nén khí Các chi tiết cần kiểm tra ở máy nén khí 4203 11/14
**Ảnh Xi lanh (hai cấp) - Tháo ra và vệ sinh
Trang 422 Máy nén khí Các chi tiết cần kiểm tra ở máy nén khí 4203 12/14
**Ảnh Pít-tông - Đo đường kính
Trang 432 Máy nén khí Các chi tiết cần kiểm tra ở máy nén khí 4203 13/14
**Ảnh Cần pít-tông - Đo đường kính
Trang 442 Máy nén khí Các chi tiết cần kiểm tra ở máy nén khí 4203 14/14
**Ảnh Pít-tông (cấp 1) Thay thế xéc măng Pít-tông
Trang 452 Máy nén khí Quá trình làm việc của máy nén khí 4204 1/2
**4204 Quá trình làm việc của máy nén khí **
Điều khiển quá trình làm việc của máy nén khí được tiến hành nhằm duy trì áp lực của bình khí ở mức chỉnh định
Trang 462 Máy nén khí Quá trình làm việc của máy nén khí 4204 2/2
Trong hầu hết các trường hợp, một hệ thống mở hoặc kín tác động theo áp lực được sử dụng
Nguyên lý như sau: Rơ le áp lực của bình khí khởi động và dừng động cơ của máy nén
Tuy nhiên, đối với máy nén khí cỡ lớn sử dụng trong nhà máy thuỷ điện tích năng, thiết bị nạp dầu có thể cũng được sử dụng
Thiết bị nạp dầu làm việc theo áp lực của bình khí, chuyển đổi giữa hai trạng thái nạp và xả của máy nén
Một hệ thống điều khiển kép cũng được sử dụng
Quá trình này phối hợp hoạt động của cả hai hệ thống kín hoặc mở tác động theo áp lực và hệ thống thiết bị nạp dầu
Hệ thống được sử dụng có thể chuyển trạng thái tự động hoặc bằng tay
Trang 472 Máy nén khí Cấu tạo của thiết bị nạp dầu 4205 1/2
**4205 Cấu tạo của thiết bị nạp dầu **
Thiết bị nạp dầu chuyển máy nén từ trạng thái nạp sang xả theo áp lực trong bình khí
Thiết bị nạp dầu được trang bị van nạp ở các xi lanh cấp 1 và 2
Trang 482 Máy nén khí Cấu tạo của thiết bị nạp dầu 4205 2/2
Lỗ hút phía trên được điều chỉnh bởi áp lực của bình khí, khi áp lực không đạt tới trị số chỉnh định thì pít-tông
và van hãm ở vị trí trên, van nạp thực hiện hoạt động nén khí bình thường
Khi áp lực của bình khí đạt mức áp lực chỉnh định thì pít-tông được đẩy xuống và van hãm giữ van nạp khí ở
vị trí mở
Vì vậy không khí trong xi-lanh được giải nén và máy nén làm việc ở chế độ xả
Trong trường hợp hệ thống điều khiển kép được sử dụng, đôi khi thời gian làm việc không tải vượt quá thời gian định mức thì động cơ dừng lại tự động
Trang 493 Thiết bị phụ (1) Bộ làm mát 4301 1/2
**4301 (1) Bộ làm mát**
Khi khí được nén thì nhiệt độ của nó tăng vì vậy máy nén khí cần có hệ thống làm mát
Quan sát quá trình tăng lên của nhiệt độ khi áp lực khí tăng từ P1 đến P2, nếu ta tiến hành so sánh khi không
có hoạt động nào được tiến hành hoặc khi tiến hành đo đếm để hạn chế nhiệt độ tăng lên bởi áp lực thì sẽ nhận được kết quả khác nhau
Nếu khí được làm mát và quá trình tăng lên của nhiệt độ được hạn chế thì ta có thể giảm được khối lượng công việc tương ứng với phần diện tích giới hạn bởi các điểm A, B, C
Trang 503 Thiết bị phụ (1) Bộ làm mát 4301 2/2
Trong các máy nén khí có làm mát, máy nén loại nhỏ được làm mát bằng không khí, máy nén loại lớn sử dụng
bộ làm mát bằng nước
Nếu độ chênh lệch giữa nhiệt độ của xi-lanh và nhiệt độ của không khí đưa vào bộ làm mát quá lớn thì nước
sẽ ngưng tụ trên thành xi-lanh gây trở ngại cho quá trình bôi trơn, vì vậy việc điều chỉnh lượng nước làm mát
là cần thiết
Khi không khí được nén, hơi ẩm đã được nén sẽ chuyển thành hơi nước
Hơi nước được làm mát bởi bộ làm mát trung gian, chúng ngưng tụ và được dẫn đi
Tuy nhiên nếu hơi ẩm không được dẫn đi khi chúng đi vào xi-lanh cấp hai (second-stage cylinder) sẽ gây cản