Bộ slide bài giảng luật kinh tế và luật phá sản _ có thể dùng để học tập hay ôn tập cuối kì cho các sv đại học cao đẳng Giáo viên có thể tham khảo tài liệu này Tài liệu do giảng viên Khoa Luật ĐHQGHN biên soạn
Trang 1LUẬT KINH TẾ
Trang 2NỘI DUNG
Giới thiệu chung về chương trình học
Một số nét khái quát về Luật Kinh tế
Nội dung chi tiết: Thương nhân và hành vi thương mại
Trang 3I GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH
Về nội dung:
- Tổng quan
- Cụ thể: Theo 1 logic: Các khái niệm căn bản, các mô hình công ty, quá trình hình thành phát triển và kết thúc (nếu có), hợp đồng
Về kĩ năng:
- Kỹ năng nhận biết, phân tích và đánh giá
Trang 4II CÁC NÉT KHÁI QUÁT
Quá trình hình thành phát triển
Đối tượng nghiên cứu: là các giao dịch
thương mại
Chủ thể: chủ yếu là các thương nhân
Phương pháp điều chỉnh: phụ thuộc vào nhu cầu điều tiết của Nhà nước ở các mức độ
khác nhau
Các văn bản pháp lý quan trọng
Vietlaw.gov.vn
Trang 5III NỘI DUNG CHI TIẾT:
Trang 6- mối quan hệ với hành vi dân sự
2 Đặc điểm
- có mục đích thu lợi nhuận
- diễn ra trên thị trường và thường mang tính chất nghề nghiệp
Trang 8B THƯƠNG NHÂN
1 Khái niệm
- “ thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập,
thường xuyên và có đăng ký kinh doanh”
- so sánh với khái niệm “doanh nghiệp”
2 Đặc điểm
- nghề nghiệp là hoạt động thương mại
- mang danh nghĩa bản thân, vì lợi ích bản thân
- đăng ký kinh doanh theo thủ tục do PL quy định
Trang 9B THƯƠNG NHÂN
3 Phân loại
- Theo tư cách pháp lý: thương nhân có và không có tư cách pháp nhân
- Theo chế độ trách nhiệm tài sản: chế độ
trách nhiệm vô hạn và hữu hạn
- Theo hình thức pháp lý: hộ kinh doanh,
DNTN, Cty hợp danh, Công ty cổ phần, Công
ty TNHH (1 thành viên, 2 thành viên trở lên), Công ty NN, Hợp tác xã, tổ hợp tác có đăng
ký kinh doanh
Trang 10DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
Trang 11A DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Khái niệm
- Doanh nghiệp “là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài
sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của PL nhằm mục đích thực hiện hoạt
động kinh doanh”
- DNTN “…do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động của doanh nghiệp; ko được phát hành bất kì loại chứng khoán nào, mỗi cá nhân chỉ được thành lập 1 DNTN”
Trang 12A DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Dấu hiệu pháp lý
- Do 1 cá nhân làm chủ (một số điều kiện về chủ thể, vốn)
- Không có tư cách pháp nhân
- Chủ DNTN chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi khoản
nợ phát sinh trong quá trình hoạt động của DNTN
Trang 13A DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Quyền của chủ DNTN đối với DNTN
- Quyền sở hữu (vốn góp)
- Quyền quản lý (toàn quyền, có thể ủy thác)
- Quyền cho thuê (trách nhiệm)
- Quyền bán (các nghĩa vụ, đăng ký lại)
Trang 14A DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Trang 15B HỘ KINH DOANH
Khái niệm
- “… do một cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, chỉ được
đăng ký kinh doanh tại 1 địa điểm, sử dụng không quá
10 lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh”
Trang 16B HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
Đặc điểm pháp lý
- do cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ
- quy mô nhỏ hẹp (số lượng lao động)
- chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn
Trang 17B HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
Đăng ký kinh doanh
- Điều kiện: cá nhân đủ 18 tuổi, hộ gia đình và chỉ được đăng ký 1 hộ kinh doanh cá thể
- Thủ tục:
+ Cơ quan: cấp huyện (phòng ĐKKD hoặc kinh tế)+ Các bước tiến hành
- Các trường hợp bị thu hồi giấy phép đăng ký kinh
doanh: không hoạt động trong vòng 60 ngày, ngừng hoạt động quá 60 ngày mà ko thông báo, chuyển địa điểm, kinh doanh ngành nghề bị cấm
Trang 18CÔNG TY HỢP DANH
Trang 19SỰ RA ĐỜI
Được xây dựng dựa trên mô hình hợp tác làm
ăn (buôn bán theo phường, hội)
Song song, có nhu cầu huy động vốn => vai trò của người góp vốn đơn thuần khác với vai trò của những thành viên hợp tác làm ăn
Trang 201 KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM
Trang 212 THÀNH VIÊN CÔNG TY
Thành viên hợp danh
Thành viên góp vốn
Trang 22 Trách nhiệm: hữu hạn trong phần vốn góp
Hạn chế: không có
Tư cách: có thể chuyển giao tự do
Trang 233 QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ VỐN
Nguồn: từ vốn góp của các thành viên, tài sản tạo lập, tài sản thu được từ công ty từ hoạt động nhân danh công ty
Thế nào là tài sản có thể góp vốn?
Trang 244 QUẢN LÝ CÔNG TY HỢP DANH
Quyền quản lý: chỉ thuộc về thành viên hợp danh
Cơ quan quyết định: Hội đồng thành viên
(chủ tịch, người có quyền triệu tập HĐTV là
Tv hợp danh)
Cơ chế: Bỏ phiếu đối với Tv hợp danh Tv góp vốn chỉ tham gia ý kiến đối với nội dung liên quan trực tiếp đến bản thân (tổ chức lại, giải thể…)
Tư cách đại diện: mọi Tv hợp danh đều có thể hoạt động nhân danh công ty Ko 1 Tv góp
vốn nào được hoạt động nhân danh công ty Vấn đề đại diện hạn chế
Trang 26CÔNG TY CỔ PHẦN
Trang 271 SỰ RA ĐỜI
Nhu cầu liên kết kinh doanh ở quy mô lớn
Nhu cầu về vốn
Tại VN: hình thành từ 3 nguồn chính
Trang 282 KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM
Khái niệm: ghi nhận trong điều 110, LDN 2014
- Được phép phát hành các loại chứng khoán để huy động vốn
- Cơ chế quản lý: Phức tạp, đa dạng
Trang 30- Có các loại cổ phần khác nhau: phổ thông,
ưu đãi: biểu quyết, lợi tức và hoàn lại
- Bình đẳng
- Chuyển đổi giữa các loại cổ phần
Trang 313 VẤN ĐỀ VỐN – HÌNH THÀNH
B Cổ phiếu
- Là chứng chỉ xác nhận số lượng cổ phần do công ty cấp cho người mua
- Có thể thay thế bằng sổ đăng ký cổ đông (sổ ghi tên người mua, số lượng mua…)
Trang 32- Các loại:
+ cổ đông sáng lập
+ cổ đông cá nhân
+ cổ đông đa số - thiểu số
+ cổ đông chiến lược
Trang 333 VẤN ĐỀ VỐN – HUY ĐỘNG
Chào bán cổ phần lần đầu
- Sau khi cổ đông sáng lập mua cổ phần,
phần còn lại phải được chào bán trong vòng 3 năm
Huy động vốn
- Cách thức: phát hành cổ phiếu, trái phiếu
- Đối tượng: ưu tiên cho cổ đông hiện hữu
(phát hành lẻ) hoặc chào bán rộng rãi cho
công chúng (điều kiện) tại UBCKNN => số
lượng cổ đông tăng
Trang 343 VẤN ĐỀ VỐN – QUYỀN CỦA CỔ ĐÔNG
Chuyển giao quyền sở hữu phần vốn góp, nhận lại quyền biểu quyết và/hoặc nhận lợi tức…
Cổ phiếu có thể được chuyển nhượng tự do (trừ 1 số loại dành cho cổ đông đặc biệt)
Cổ phiếu có thể được cầm cố (1 hình thức giấy tờ có giá)
Trang 354 VẤN ĐỀ QUẢN LÝ – CƠ CẤU
ĐHĐCĐ
BKS
Trang 36- Họp thường niên hoặc bất thường
- Điều kiện tiến hành: ít nhất chiếm 65%
->51 -> cổ phần biểu quyết tham dự
- Biểu quyết: tùy từng vấn đề cần có tỉ lệ tối thiểu Riêng bầu thành viên HĐQT cần theo phương thức cộng dồn phiếu
Trang 374 VẤN ĐỀ QUẢN LÝ
HĐQT
- Do ĐHĐCĐ bầu ra hoặc bãi nhiệm
- Là cơ quan quản lý, toàn quyền nhân danh công ty, thực hiện những việc ngoài thẩm quyền của ĐHĐCĐ
- Thành viên (5% nếu là cổ đông), nhiệm kỳ (5 năm)
- Họp thường kì hoặc bất thường Yêu cầu: ≥ 75% số tv
- Quyết định: Mỗi thành viên có 1 phiếu biểu quyết
Quyết định theo số đông
- Lựa chọn: Giám đốc (hoặc TGĐ) và các vị trí quan trọng khác
Trang 384 VẤN ĐỀ QUẢN LÝ
Ban Kiểm soát
- Do ĐHĐCĐ bầu ra, gồm 3-5 thành viên (ít nhất 1 kế toán viên hoặc kiểm toán viên), nhiệm kỳ 5 năm
- Thù lao, lợi tức của BKS do ĐHĐCĐ quyết định (độc lập khỏi HĐQT)
Trang 395 VẤN ĐỀ THÔNG TIN
Ý nghĩa: do là loại hình công ty mang tính xã hội, có
sự tham gia của rất nhiều nhà đầu tư nhỏ lẻ →
thông tin cần minh bạch và dễ tiếp cận
Trang 40CÔNG TY TNHH
Trang 41SỰ RA ĐỜI
Khái niệm được du nhập từ bên ngoài
Nguyên nhân?
Vấn đề: được lựa chọn nhiều? Ưu điểm ở đâu?
Tập trung nghiên cứu Công ty TNHH hai thành viên trở lên TNHH 1 thành viên chỉ được giới thiệu trong so
sánh với DNTN
Trang 42I KHÁI NIỆM
Chia 2 loại: TNHH 1thành viên và TNHH 2 thành viên
Khái niệm: Đ.47 & 73 LDN 2014
Đặc điểm:
- Có tư cách pháp nhân
- Thành viên: có thể là (1 hoặc nhiều, tối đa 50) cá nhân hoặc tổ chức
- Chịu trách nhiệm hữu hạn
- Công ty là thực thể độc lập Mọi hoạt động thông qua người đại diện
Trang 431 VẤN ĐỀ VỐN
Hình thành – huy động vốn
- Do các thành viên góp vốn bằng phương
thức chuyển giao quyền sở hữu
- Cách thức, loại tài sản: do các tv thỏa thuận (nhiều hình thức, nhiều thời điểm ≠ CTCP)
- Vấn đề: khai khống -> trách nhiệm vô hạn
và liên đới trong giới hạn chênh lệch
- Vốn và tỉ lệ góp vốn phải được đăng ký
Trang 441 VẤN ĐỀ VỐN
Quyền của các thành viên
- Ưu tiên mua phần vốn góp của các tv khác
- Thu hồi vốn: yêu cầu công ty mua lại, sau
đó, có thể chuyển bán (theo giá thị trường)
- Chuyển nhượng tự do, trả nợ (có giới hạn)
Lưu ý: mọi thay đổi về tỉ lệ góp vốn đều phải được đăng ký lại, nếu ko, có thể trở thành vô hiệu
Trang 452 VẤN ĐỀ QUẢN LÝ – CƠ CẤU
Công ty TNHH 1 thành viên: Chủ sở hữu ↔ Chủ tịch chỉ định/đảm nhiệm vai trò Giám đốc
Công ty TNHH 2 thành viên:
Chủ sở hữu
Hội đồng thành viên
Chủ tịch
Giám đốc (TGĐ)Ban kiểm
soát
Trang 46- Họp ít nhất 1 lần/1 năm Cần 2/3 – 75% thành viên tham gia
- Quyết định: vấn đề quyết sách, chiến lược.
- Biểu quyết: 1 thành viên/1 lá phiếu (1 tv) và tỉ lệ vốn góp
- Tỉ lệ thông qua: 51% - 75% và 65-75% thành viên dự họp
Trang 473 TRƯỜNG HỢP CHỊU TN VÔ HẠN
Ý nghĩa: Bảo vệ quyền lợi của đối tác
Một số trường hợp thành viên phải chịu trách
nhiệm vô hạn và liên đới:
- DN chưa được thành lập // 1 số hợp đồng đã có hiệu lực
- Các thành viên khai khống vốn
- Thành viên không góp đủ và đúng hạn
- Thành viên phạm pháp, ko hoạt động theo mục đích
- Có giao dịch tư lợi
- Hoàn trả phần vốn góp và chia lợi nhuận trái quy định
- Thành viên duy nhất rút vốn
- Doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận ĐKKD mà
ko tiến hành giải thể
Trang 484 ĐÁNH GIÁ
Bức tường TNHH: giảm thiểu rủi ro cho chủ
DN // rủi ro cho đối tác, bạn hàng => cân nhắc trong hợp tác
Có nhiều ưu điểm phù hợp với quy mô các công ty vừa và nhỏ tại VN hiện nay
Trang 49DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Trang 50SỰ RA ĐỜI
Vai trò phát triển kinh tế // an sinh xã hội của NN
Ghi nhận lần đầu 1948
Luật điều chỉnh: Luật Doanh nghiệp Nhà nước
2003, Luật Doanh nghiệp 2005, LDN 2014
Trang 51NỘI DUNG
Khái niệm
Đặc điểm – Phân loại
Vốn
Quyền và nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu
NN đối với công ty
Chuyển đổi
Trang 521 KHÁI NIỆM
Điều 4.22, LDN 2005: “là doanh nghiệp trong
đó NN sở hữu trên 50% vốn điều lệ”
Điều 4, LDN 2014: “là doanh nghiệp do NN
nắm giữ 100% vốn điều lệ”
Ranh giới của đối tượng điều chỉnh
Trang 532.1 ĐẶC ĐIỂM
Chủ sở hữu: NN chiếm từ 100% vốn điều lệ
Quyền quyết định: do quan hệ sở hữu chi phối – NN
Hình thức: đa dạng (phần phân loại)
Trang 542.2 PHÂN LOẠI
Theo tỉ lệ sở hữu vốn: NN sở hữu 100% vốn
và NN sở hữu tỉ lệ vốn góp chi phối (từ 50% trở lên)
Theo mô hình quản lý: DNNN có hoặc không
Trang 55Công ty TNHH NN
Công ty TNHH NN 1
thành viên
Công ty TNHH NN 2 thành viên trở lên
DN Nhà Nước
Công ty cổ phần Công ty TNHH từ 2 thành
viên trở lên
Trang 563 VỐN
Nguồn: Từ vốn do NN đầu tư (ngân sách và vốn tự tích lũy), do công ty tự huy động và do nguồn khác hợp pháp
Quyền và nghĩa vụ của công ty đối với vốn và tài sản:
- Về cơ bản, giống với quyền và nghĩa vụ của người quản lý công ty đối với vốn trong công ty
- Khác: chịu sự giám sát của NN, chế độ minh bạch thông tin…
Trang 574 QUYỀN VÀ NV CỦA ĐẠI DIỆN
Đại diện: Là cá nhân (trong CT ko có HĐQT)
và HĐQT
- Hình thức lựa chọn: Bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng
- Nhiệm kỳ: không quá 5 năm, có thể gia hạn
- Đại diện theo pháp luật cho công ty, chịu trách nhiệm trước người bổ nhiệm
- Thành viên HĐQT: Chủ tịch phải chuyên
trách, các thành viên khác không bắt buộc
Trang 584 QUYỀN VÀ NV CỦA ĐẠI DIỆN
Quyền:
- Các quyền quản lý chung
- Quyết định các dự án liên quan đến ≤ 50% vốn
Trang 605.1 CHUYỂN ĐỔI – VẤN ĐỀ
Đối tượng doanh nghiệp được chuyển đổi:
loại hình nào, lĩnh vực nào…
Phương thức định giá doanh nghiệp hợp lý: bài học cũ từ quá trình CPH
Ưu đãi dành cho người lao động trong doanh nghiệp
Thể thức bán cổ phần cho nhà đầu tư trong
và ngoài nước
Người đại diện: theo cơ chế cơ quan NN, chịu nhiều tác động
Trang 615.2 CHUYỂN ĐỔI – ĐỊNH GIÁ
Là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến hiệu quả quá trình chuyển đổi
Giải pháp
- Ít nhất 20% vốn điều lệ phải được bán công khai bằng hình thức đấu thầu
- Nếu DNNN có vốn (theo sổ sách) ≥ 30 tỉ thì tài sản cần được kiểm toán độc lập định giá
- Nếu ít hơn 30 tỉ, phải báo cáo cơ quan NN
có thẩm quyền
Trang 62 NN bán toàn bộ vốn điều lệ và huy động
thêm vốn từ các nhà đầu tư (ít)
Trang 635.4 CHUYỂN ĐỔI – HÌNH THỨC KHÁC
Giao DN cho tập thể nlđ: cam kết đầu tư,
hoạt động, gánh nghĩa vụ nợ, sau 3 năm có thể thanh lý và trả 30% giá trị
Bán, cho thuê, khoán kinh doanh
Cho thuê sản nghiệp: VD: tổng công ty
Đường sắt
Trang 64HỢP TÁC XÃ –
THÀNH LẬP DN, QUY CHẾ THÀNH VIÊN
Trang 65I HỢP TÁC XÃ
Khái niệm – Đặc điểm
Quyền và nghĩa vụ của HTX
Quy chế quản lý - tài chính
Trang 66I HTX – KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM
Điêu 3, Luật HTX 2012: “là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 7
thành viên thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, KD, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên”
- Nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm
- Phân phối theo lao động, vốn góp và mức độ tham gia dịch vụ
Trang 67I HTX – QUYỀN CỦA HTX
Lựa chọn ngành nghề (≠ địa điểm)
Vốn: đóng góp // sở hữu chung ≠ lựa chọn
hình thức
Tự do liên kết, XNK: có, nhưng ko toàn diện
Lao động: thuê sau khi sử dụng sức lao động của xã viên
Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản: không có
Trang 68I HTX – NGHĨA VỤ CỦA HTX
Kinh doanh đúng ngành nghề
Thực hiện các nghĩa vụ tài chính
Nghĩa vụ đối với người lao động
Bảo toàn và phát triển vốn hoạt động của HTX (giống DNNN)
Đào tạo, cung cấp thông tin cho xã viên (≠
mô hình DN, thể hiện tính xã hội)
Vấn đề chất lượng sản phẩm: ko đặt ra
Trang 69I HTX – QUY CHẾ QUẢN LÝ - TÀI
Trang 70• Hồ sơ: đơn, điều lệ, xác nhận vốn, danh sách
HTX
• ĐT: Ko hạn chế
• Hồ sơ: ko yêu cầu xác nhận vốn (?)
Trang 71• ĐK: + tên, trụ sở
HTX
• Tq: cấp tỉnh hoặc huyện
• ĐK: ko có quy định
Trang 72III QUY CHẾ THÀNH VIÊN – QUYỀN
Ưu tiên góp vốn
Hưởng lãi theo vốn
Tìm hiểu thông tin về
hoạt động kinh doanh
Tham gia góp ý kiến,
biểu quyết, quản lý
Chuyển nhượng phần
vốn góp (giới hạn)
Hạn chế tham gia hoạt
động kinh doanh khác
Ưu tiên việc làm
Hưởng lãi theo vốn
và công
Cung cấp thông tin + đào tạo
Cam kết kinh tế + phúc lợi
Tham gia quản lý
Chuyển vốn, trả vốn
Trang 73III QUY CHẾ – NGHĨA VỤ
Góp vốn theo quy định, ≤ 30% vốn
Tinh thần hợp tác, học tập
Thực hiện cam kết kinh tế
Trách nhiệm trong phần vốn góp
Bồi thường nếu có
Trang 74III QUY CHẾ - CHẤM DỨT TƯ CÁCH TV
hộ gia đình ko có người đại diện…
Trang 75QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ DN
Trang 77I QUẢN TRỊ - VỐN
Xác định vốn điều lệ:
- TNHH: vốn đã hoặc được cam kết góp
- CTCP: tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã phát hành (cổ phần được mua hoặc đăng ký mua, thanh toán đủ ≤ 90 ngày)
Lưu ý: trong thời gian chưa góp đủ thì hưởng lợi tức và thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo
tỉ lệ phần vốn thực góp
Trang 78I QUẢN TRỊ - VỐN
Thời hạn góp vốn:
- TNHH: trong vòng 36 tháng, có thể góp làm nhiều lần, cần thông báo
Trang 79I QUẢN TRỊ - KHỞI KIỆN
Đối với đối tác: do người đại diện theo pháp luật của công ty đại diện tham gia
Đối với thành viên công ty:
- Đối tượng tiến hành: thành viên trong CT TNHH, BKS trong CTCP có BKS và cổ đông
Trang 81II TỔ CHỨC LẠI – NGUYÊN TẮC
Công ty được chuyển đổi thành đương nhiên
kế thừa các quyền và nghĩa vụ của công ty bị chuyển đổi về tài sản, lao động…
(Các) công ty mới phải đăng ký lại
Hồ sơ: Tên, địa chỉ, phương án chuyển đổi,
nguyên tắc giải quyết các nghĩa vụ, thời hạn chuyển đổi
Vấn đề cạnh tranh (hợp nhất, sáp nhập)
Trang 82II TỎ CHỨC LẠI – CÁC HÌNH THỨC
Chia DN: Công ty TNHH, CTCP có thể chia làm một
số công ty cùng loại
Tách DN: Công ty TNHH, CTCP có thể tách bằng cách chuyển 1 phần tài sản, quyền và nghĩa vụ để thành lập 1 DN khác, cùng tồn tại với DN bị tách
Hợp nhất DN: Hai hoặc một số công ty cùng loại
có thể hợp nhất thành lập 1 công ty mới, chuyển toàn bộ quyền, nghĩa vụ sang công ty mới và
chấm dứt hoạt động của các công ty bị hợp nhất.
Sáp nhập DN: Một hoặc 1 số công ty cùng loại có thể sáp nhập vào 1 công ty khác, chuyển tài sản, quyền và nghĩa vụ, chấm dứt hoạt động của ct bị sáp nhập