1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an ly 8 hot nhat 1

151 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 5,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ : -Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường II- CHUẨN BỊ: Hình vẽ phóng to hình 3.1 SGK III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1-Kiểm tra bài cũ Hoạt động2- Tổ chức tìn

Trang 1

Ngày soạn: 29/8/2017Ngày dạy: 30/8/2017

CHƯƠNG I : CƠ HỌC Tiết 1 – Bài 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I- MỤC TIÊU:

1.Kiến thức :

- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ

- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ.

- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ

2.Kỹ Năng :

Lắng nghe, liên hệ thực tế

3.Thái độ : Có thái độ yêu thích môn học, say mê học tập

II- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : (Hướng dẫn HS học bộ môn vật lí 8)

Hoạt động2- Tổ chức tình huống học tập

-GV treo tranh hình vẽ 1.1

SGK yêu cầu HS qsát hđ,

đặt vấn đề như đầu bài

-HS quan sát SGK theo dõi

Hoạt động3- Làm thế nào để nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên?

-GV yêu cầu HS đọc

câu1, thảo luận theo nhóm

để trả lời câu hỏi 1

- Ví dụ :HS tự lấy

- Khi vị trí của vật đó so vớivật mốc thay đổi theo thờigian thì vật chuyển động sovới vật mốc Chuyển động nàygọi là chuyển động cơ học

Hoạt Đông 4- Tìm hiểu về tính tương đối của đứng yên và chuyển động

-GV treo tranh vẽ hình 1.2

SGK và giới thiệu cho HS

-Yêu cầu HS trả lời các

câu C4, C5

-HS trả lời tiếp câu C6

-Yêu cầu HS trả lời tiếp

câu C7, C8

- Quan sát H1.2

-HS đọc thông tin ở SGK-HS ghi vở

II.TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG

Một vật có thể chuyển độngđối với vật này nhưng lạiđứng yên đối với vật khác

Hoạt động 5 - Giới thiệu một số chuyển động thường gặp

-GV yêu cầu HS quan sát

H1.3a, b, c và nêu lên

(SGK)

Trang 2

C9

Hoạt động 6 - Vận dụng

GV hướng dẫn trả lời và

thảo luận C10, C11

-HS trả lời, thảo luận -HS qsát và theo dõi

-HS trả lời -HS trả lời và ghi vở -HS trả lời

-HS quan sát tranh, nhận biết chuyển động

- Thực hiện theo yêu cầu

IV.VẬN DỤNG

C10 C11

Hoạt Động 6 –Củng cố và dặn dò

* Củng cố: - GV đặt câu hỏi, HS trả lời nội dung phần ghi nhớ.

- Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ

* Dặn dò: - Học bài theo ghi nhớ ở SGK

- Đọc thêm phần “có thể em chưa biết”.

- Làm các bài tập trong sbt/trang 3

- Chuẩn bị bài sau

ĐÚC RÚT KÍNH NGHIỆM:

************************************************

Trang 3

Ngày soạn: 5 / 9 /2017Ngày dạy: 6 / 9 /2017

Tiết 2 – Bài 2 VẬN TỐC

I- MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động Nêu

được đơn vị đo của tốc độ

2.Kĩ năng:

- Vận dụng được công thức tính tốc độ v st

3.Thái độ : nghiêm túc, tích cực , yêu thích môn học.

II- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động1- Kiểm tra bài cũ

?Thế nào gọi là chuyển

động, đứng yên? Tại sao nói

chuyển động hay đứng yên

có tính tương đối? Lấy hai

nào là chuyển động đều?

-Yêu cầu HS trả lời câu C2

SGK ghi kết quả vào cột

5(Chỉ tính số liệu của 3 HS)

-GV thông báo:

-HS đọc bảng 2.1 , trả lớicâu C1

-Hs thực hiện câu C2 và ghikết quả

-HS ghi vở

I.VẬN TỐC LÀ GÌ?

Quãng đường đi được

Trang 4

-Yêu câu HS thực hiện tiếp

câu C3

-Yêu cầu HS đọc SGK phần

II=> ghi nhớ

- Điền từ thích hợp vào chỗ trống và hoàn thành vào vở

tốc.

*Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động

*Độ lớn của vận tốc được tính bằng độ dài quảng đường đi được trong một đơn vị thời gian

Hoạt động 4 - Thông báo công thức tính vận tốc

-GV giới thiệu công thức

tính vận tốc

-Yêu cầu HS thực hiện câu

C4

-Gv thông báo và hướng

dẫn HS đổi các đơn vị

-GV giới thiệu tốc kế

-HS theo dõi

-HS làm viếc cá nhân với câu C4

-HS thảo luận và điền từ -HS ghi vở

-HS theo dõi

II.CÔNG THỨC TÍNH VẬN TỐC

v = s

t Trong đó:

S là quảng đường đi được (m)

t : là thời gian đã đi (s) Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (m/s) ; kilômét trên giờ (km/h) 1km/h = 0.28m/s Dụng cụ đo độ lớn vận tốc

là tốc kế

Hoạt động 5- Vận dụng

-GV hướng dẫn HS làm 4

câu vận dụng C5, C6

Chú ý câu C5 chỉ cho HS so

sánh vận tốc của xe ô tô với

xe đạp và nêu ý nghĩa của

một vận tốc xe đạp hoặc ô

tô hoặc tàu hỏa

- C7, C8 cho HS về nhà

làm, GV chữa vào tiết bài

tập

-HS làm vận dụng theo ncác câu C5, C6, C7, C8

III.VẬN DỤNG C5: a- Vận tốc của ô tô là

36km/h nghĩa là trong 1giờ ô tô đi được 36km b-Để so sánh vận tốc các c/đ ta cần đổi cùng đơn vị:

vô tô = 36km/h = 10m/s

vxe đạp = 10,8km/h = 3m/s Vậy tàu hỏa và ô tô chạy cùng vận tốc, xe đạp chạy với vận tốc nhỏ nhất

Hoạt động 6 –Củng cố và dặn dò

* Củng cố : - Giáo viên tóm tắt kiến thức bài giảng.

- HS đọc phần ghi nhớ

*.Dặn dò : - Trả lời các câu hỏi C1 đến C8

- Làm bài tập SBT và đọc trước bài 3

ĐÚC RÚT KÍNH NGHIỆM:

************************************************

Trang 5

Ngày soạn: 12 /9/2017Ngày dạy: 13/9/2017

Tiết 3 - Bài 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

I- MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ.

- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình

2 Kĩ năng: - Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm.

3 Thái độ : -Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường

II- CHUẨN BỊ: Hình vẽ phóng to hình 3.1 SGK

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1-Kiểm tra bài cũ

Hoạt động2- Tổ chức tình huống học tập

-GV cung cấp thông tin về dấu

hiệu của chuyển động đều và

chuyển động không đều

-Yêu cầu HS rút ra định nghĩa

về 2 chuyển động này

-Yêu cầu HS tìm một vài TD

về 2 chuyển động này

-HS theo dõi

Hoạt động3- Tìm hiểu về chuyển động đều và không đều

-GV treo bảng 3.1, yêu cầu HS

quan sát và gợi ý HS phân tích

kết quả để trả lời câu C1

-Yêu cầu HS trả lời câu C2

-HS trả lời câu C2

I.ĐỊNH NGHĨA:

Chuyển động đều làchuyển động mà vận tốc

có độ lớn không thay đổitheo thời gian

Chuyển động không đều

là chuyển động mà vậntốc có độ lớn thay đổitheo thời gian

Gọi vtb là vận tốc trungbình thì:

Trang 6

-Yêu cầu HS trả lời câu C3

-GV thông báo: Nếu vận tốc

để phân tích hiện tượng

chuyển động của ô tô

Rút ra ý nghĩa của 50 km/h

-Y/c HS đọc và tóm tắt đề bài

C5 HDHS:

Bài toán cho biết gì? y/c tìm

gì?(Có mấy quãng đường),

Gv chuẩn lại kết quả HS làm,

chú ý HS thường hay mắc lỗi

tính toán mà không có biểu

V = 50 km/h : là vận tốctrung bình của ô tô đi từ HNđến HP

C5 : Giải:

Vtb1= =

Vtb2= =

Vtb= = =

Hoạt động 6 –Củng cố và dặn dò

* Củng cố: - Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ

* Dặn dò: - Học bài theo phần ghi nhớ.

- Đọc thêm phần: “:có thể em chưa biết”

- Làm các bài tập SBT; Trả lời các câu hỏi C1 đến C6 vào vở bài tập

- Đọc trước bài 4

ĐÚC RÚT KÍNH NGHIỆM:

Ngày soạn: 19 / 9 / 2017

Trang 7

Ngày dạy: 20 / 9 / 2017

Tiết 4 - Bài 4 BIỂU DIỄN LỰC

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức :

- Nêu ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật.

- Nêu được lực là một đại lượng véc tơ

Mỗi nhóm HS : Giá đỡ; xe lăn; nam châm thẳng; thỏi sắt

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- Tổ chức tình huống học tập:

? Thế nào là chuyển động

đều, chuyển động không

đều

? Vận tốc trung bình của

chuyển động không đều

được tính như thế nào?

Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC

Hoạt động 2: Ôn lại khái niệm lực và tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi

- H4.1: Nam châm tác dụng lực hút vào xe làm cho xe biến đổi chuyển động

- H4.2: Quả cầu tác dụng lực vào vợt làm vợt bị biến dạng

I) ÔN LẠI KHÁI NIỆM LỰC

Hoạt động 3: Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng vectơ

Trọng lục có phuong và - Trả lời II)BIỂU DIỄN LỰC.

Trang 8

chiều như thế nào?

-Thông báo lực là một đại

lượng véc tơ

- Thông báo cách biểu

diễn và ký hiệu véc tơ

lực

-GV treo hình 4.3, lấy ví

dụ giảng cho HS các yếu

tố của lực ở mũi tên

-HS theo dõi

-HS làm theo yêu cầu, phân tích từng ý

1)Lực là một đại lượng vectơ.

Lực là một đại lượng vectơ có độ lớn, có phương và chiều

2)Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực.

a)Biểu diễn vectơ lực người ta dùng một mũi tên có:

- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật

- Phương và chiều là phương và chiều của lực

- Độ dài biễu diễn cường độ của lực theo một tỉ xích cho trước b)Vectơ lực kí hiệu : F

Cường độ lực được kí hiệu là : F

Hoạt động 4: Vận dụng.

-GV đặt câu hỏi hướng

dẫn HS trả lời các kiến

thức cơ bản của bài học

-Hướng dẫn HS làm 2 câu

C2, C3 SGK

-HS chú ý, ghi vở

-HS ghi vở

-HS quan sát tranh theo dõi

-HS trả lời theo câu hỏi cuả GV

-HS làm việc cá nhân câu C2, câu C3

III)VẬN DỤNG:

C2:

- m= 5kg -> P=50N

- Chọn tỉ xích tương ứng 0,5cm ứng với 10N 0,5cm

10N Tùy HS đưa ra tỉ xích C3: a, F1 = 20N, phương thẳng đứng; chiều hướng từ dưới lên

b, F2 = 30N, phương nằm ngang, chiều từ trái qua phải

c, F3= 30N, phương chếch với phương ngang 1 góc 300, chiều hướng lên trên

Hoạt Động 6 –Củng cố và dặn dò

*Củng cố : Củng cố kiến thức trọng tâm của bài

Làm các bài tập 4.1 đến 4.5 SBT vào vở BT Đọc trước bài 5

ĐÚC RÚT KÍNH NGHIỆM:

*********************************************

Ngày soạn: 26 / 9 / 2017

Trang 9

Ngày dạy: 27 / 9 / 2017

TIẾT 5 - BÀI 5 SỰ CÂN BẰNG LỰC QUÁN TÍNH

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.

- Nêu được quán tính của một vật là gì?

2.Kĩ năng:

- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính

3.Thái độ:

- Nghiêm túc, tự giác ,hợp tác khi làm vệc

II CHUẨN BỊ: GV : Dụng cụ của thí nghiệm Atut; Làm trước TN H5.3 lấy kết quả vào

bảng 5.1

HS : - Ôn lại lực cân bằng ở lớp 6

- Búp bê, xe lăn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và Tổ chức tình huống học tập

- Hãy nêu đặc điểm và cách

biểu diễn của véc tơ lực ?

- Bài tập 4.4SBT

Chốt lại nội dung đúng và

đánh giá

-Yêu cầu HS đọc SGK,

quan sát hình 5.1 trả lời: Bài

học này nghiên cứu vấn đề gì?

HS1 lên trả lời và làm bài tập

Các HS khác nhận xét,đánh giá

-HS đọc SGK, quan sáthình nêu vấn đề nghiên cứuvấn đề bài học

BÀI 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC QUÁN TÍNH

Hoạt động 2: Nghiên cứu tác dụng của các lực cân bằng

-Yêu cầu HS quan sát

H5.2/sgk và khẳng định kiến

thức

-Yêu cầu HS phân tích tác

dụng của các lực cân bằng lên

các vật ở câu C1 SGK

- GV vẽ 3 vật lên bảng yêu

cầu HS lên biểu diễn

?Qua 3 thí dụ trên, em thấy

-HS thảo luận phân tích

-3 HS lên bảng biểu diễn

-HS trả lời

-HS nêu mục đích của TN

và nêu dự đoán

-HS đọc SGK, quan sáthình 5.3

-HS theo dõi-HS theo dõi

I.LỰC CÂN BẰNG: 1)Hai lực cân bằng là gì?

Hai lực cân bằng tácdụng lên vật đang đứngyên thì vật sẽ đứng yênmãi

2)Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động

a.Dự đoán :

b Thí nghiệm kiểm tra :

Trang 10

+Mô tả quá trình thí nghiệm

-Gv làm biểu diễn thí nghiệm

kiểm tra,Yêu cầu HS quan sát

-Yêu cầu HS trả lời các câu

C2, C3, C4

- Thông báo kết quả câu C5

- GV nhận xét và chốt lại sau

khi HS trả lời

-Yêu cầu HS dựa vào kết quả

thí nghiệm nêu nhận xét, đối

chiếu dự đoán

-HS quan sát cách làm TN-HS thảo luận theo nhómtrả lời C2, C3

C2: Vì quả cân A chịu tácdụng của hai lực cân bằng

là trọng lực và sức căng sợidây

C3: Vì khi đó trọng lực tácdụng lên quả cân A+A’ có

chiều đi xuống lớn hơn lực

do sứa căng sợi dây t/d lênquả cân A

C4: Khi quả cân A’ bị giữlại tì quả cân A lại chịu tácdụng của hai lực cân bằngnhư lúc đầu

-HS nhận xét đối chiếu

*Kết luận :

Một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì

sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều mãi mãi

Hoạt động 3: Quán tính là gì? Vận dụng quán tính trong đs và kt

vì mọi vật đều có quántính

2)Vận dụng:

C6 :Búp bê ngã về phíasau

C7 :Búp bê ngã về phíatrước

Trang 11

Ngày soạn: 9 / 10 / 2017Ngày dạy: 10 / 10 / 2017

Tiết 6 LỰC MA SÁT

I MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt.

- Nêu được ví dụ về lực ma sát lăn

Chuẩn bị của giáo viên:

-1 tranh vẽ các vòng bi ; 1 tranh vẽ diễn tả người đẩy vật nặng trượt và đẩy vật trên conlăn Lực kế ; miếng gỗ (1 mặt nhám, 1 mặt nhẵn) ; 1 quả cân ; 1 xe lăn ; 2 qua lăn

Chuẩn bị của học sinh:

- Tìm hiểu trước nội dung bài học

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực ma sát

- Y/c HS đọc tài liệu nhận

xét Fms trượt xuất hiện ở

Yêu cầu HS đọc thông báo

và trả lời câu hỏi:

C2: Fms lăn xuất hiện giữa

hòn bi và mặt đất khi nào ?

- Chốt lại

HS: Trả lời (Hoàn thành C1)

Cá nhân trả lời HS đọcthông báo và trả lời câuhỏi:

- Fms trượt xuất hiện ở giữabánh xe và mặt đường

Nhận xét: - Lực ma sát

trượt sinh ra khi một vậttrượt trên bề mặt của vậtkhác

Trang 12

6.1 và trả lời câu hỏi C3

cao su, bụi khí và bụi kim

loại Các bụi khí này gây

ra tác hại to lớn đối với

môi trường; ảnh hưởng đến

sự hô hấp của cơ thể

người, sự sống của sinh vật

và sự quang hợp của cây

xanh.

+ Nếu đường nhiều bùn

đất, xe đi trên đường có thể

bị trượt dễ gây ra tai nạn,

đặc biệt khi trời mưa và lốp

xe bị mòn.

- Biện pháp GDBVMT:

+ Để giảm thiểu tác hại

này cần giảm số phương

tiện giao thông trên đường

và cấm các loại phương

tiện đã cũ nát, không đảm

bảo chất lượng Các

phương tiện tham gia giao

thông cần đảm bảo các tiêu

chuẩn về khí thải và an

toàn đối với môi trường.

+ Cần thường xuyên kiểm

tra chất lượng xe và vệ sinh

mặt đường sạch sẽ.

Yêu cầu :

- Đọc hướng dẫn thí

nghiệm

- Trình bày lại thông báo

yêu cầu làm thí nghiệm như

(Fms lăn < Fms trượt)

Các nhóm tiến hành TN,rút ra N.xét

HS đọc hướng dẫn thínghiệm

HS làm thí nghiệm theo nhóm

Thảo luận, hoàn thànhC4 :

Vật không thay đổi vậntốc : Chúng tỏ vật chịutác dụng của 2 lực cânbằng

FK = Fms nghỉ

3 Lực ma sát nghỉ

Trang 13

- Cho trả lời C4 Giải thích

Fms nghỉ chỉ xuất hiện trong

Hoạt động 3: Tìm hiểu về lợi ích của lực ma sát

- Thảo luận, trả lời C7

b) Ma sát trượt làm mòn trục cản trở chuyển động bánh xe ;khắc phục : lắp ổ bi, tra dầu.c) Cản trở chuyển động thùng

*khắc phục : lắp bánh xe, con lăn

2 Lực ma sát có thể có ích

* Ích lợi của ma sát

- Fms giữ viên phấn trên bảng

- Fms cho vít và ốc giữ chặt vào nhau

- Fms làm nóng chỗ tiếp xúc đểđốt diêm

- Fms giữ cho ô tô trên mặt

*Củng cố: - Có mấy loại ma sát, hãy kể tên.- Đại lượng sinh ra Fms trượt, Fms lăn, Fms

nghỉ ; - Fms trong trường hợp nào có lợi - cách làm tăng

*Hướng dẫn về nhà:

- Học phần ghi nhớ.- Làm lại C8 SGK.Làm bài tập SBT

ĐÚC RÚT KÍNH NGHIỆM:

Trang 14

`Ngày soạn: 10/ 10 / 2017 Ngày dạy: 11 / 10 / 2017

-Chuẩn bị của giáo viên:

1 khay (hoặc chậu) đựng cát hoặc bột ; 3 miếng kim loại hình chữ nhật hoặc ba hòngạch Tranh vẽ hình 7.1 ; 7.3 ; Bảng phụ kẻ sẵn bảng 7.1

- Chuẩn bị của học sinh:

- Tìm hiểu trước nội dung bài học

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

1.Kiểm tra: Lực ma sát sinh ra khi

nào ? Hãy biểu diễn lực ma sát khi

một vật được kéo trên mặt đất

chuyển động thẳng đều

2 Tạo tình huống học tập :

Như SGK

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm áp lực

- Cho HS đọc thông báo

a) F = P máy kéob) F của ngón tay tác dụng lênđầu đinh

- F mũi đinh tác dụng lên bảnggỗ

P không  S bị ép  khônggọi là áp lực

- Thảo luận trả lời câu hỏi

- Tìm thêm ví dụ về áp lực

I Áp lực là gì ?

- Áp lực là lực ép vuông góc với diện tích bị ép

-Ví dụ :

Trang 15

- Các nhóm tiến hành TN,ghi KQ vào bảng 1

áp lực nhỏ

- Thảo luận trả lời câu hỏi

- Tăng tác dụng của áp lực

có thể có biện pháp + Tăng F

Hoạt động 4: Giới thiệu khái niệm áp suất – Công thức tính áp suất

- Y/c HS đọc tài liệu và

trả lời câu hỏi áp suất là

gì ?

- GV thông báo cho HS

kí hiệu của áp suất là p

đến môi trường sinh thái

và sức khỏe con người

- Đơn vị F là N Đơn vị S là m2

 Đơn vị áp suất là N/m2

= pa

pa đọc là paxcan

Trang 16

hại ảnh hưởng đến môi

trường, ngoài ra còn gây

ra các vụ sập, sạt lở đá

ảnh hưởng đến tính mạng

công nhân.

- Biện pháp an toàn:

Những người thợ khai

thác đá cần được đảm

bảo những điều kiện về

an toàn lao động (khẩu

trang, mũ cách âm, cách

li các khu vực mất an

toàn,…).

Hoạt động 5: Vận dụng - Củng cố - Dặn dò

Yêu cầu HS làm việc cá

nhân C4 ?

Nêu biện pháp tăng, giảm

áp suất ?

- Yêu cầu HS làm vận

dụng C5

Đại diện đưa ra câu trả lời

HS ghi tóm tắt và trình bày cách làm

III- Vận dụng:

C4: Dựa vào nguyên tắc

p phụ thuộc vào áp lực

và diện tích bị ép

F

p = S

* Tăng áp suất : +Tăng F

+Giảm S Giảm áp suất  ngược lại

Củng cố: - Áp lực là gì ?

- Áp suất là gì ? Biểu thức tính áp suất Đơn vị áp suất là gì ?

Dặn dò - Học phần ghi nhớ.

- Làm bài SBT

ĐÚC RÚT KÍNH NGHIỆM:

Trang 17

Ngày soạn: 17 /10/2017 Ngày dạy: 18 /10/2017

Tiết 8 - Bài 8 ÁP SUẤT CHẤT LỎNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng

- Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng mộtchất lỏng

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Cho mỗi nhóm học sinh:

- Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình bịt bằng màng cao su mỏng

- Một bình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời làm đáy

- Một bình thông nhau có thể thay bằng ống cao su nhựa trong

- Một bình chứa nước, cốc múc, giẻ khô sạch

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Tìm hiểu trước nội dung bài học

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

- Áp suất là gì ? Biểu thức tính

áp suất, nêu đơn vị các đại

lượng trong biểu thức?

- Nói một người tác dụng lên

mặt sàn một áp suất 1,7.104 N/

m2 em hiểu ý nghĩa con số đó

như thế nào?

* ĐVĐ như SGK, có thể bổ

sung thêm nếu người thợ lặn

không mặc bộ quần áo lặn đó sẽ

I-Sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng

1 Thí nghiệm 1

-Dụng cụ (H8.3SGK) -Tiến hành:

- Kết quả: Các màng cao

Trang 18

Dưới tác dụng của áp suất

này, hầu hết các sinh vật bị

chết Việc đánh bắt cá bằng

chất nổ gây ra tác dụng hủy

diệt sinh vật, ô nhiễm môi

trường sinh thái.

- HS trả lời câu C2 : Chất lỏng tác dụng

áp suất không theo 1 phương như chất rắn mà gây áp suất lên mọi phương

- HS làm thí nghiệm

HS tự điền vào chỗ trốnghoàn thành kết luận

2 Thí nghiệm 2 -Dụng cụ và tiến hành:

(H8.4 SGK)Kết quả: Đĩa D trong nước không rời hình trụ

Nhận xét : Chất lỏng tác dụng lên đĩa D ở các phương khác nhau

3, Kết luận

Chất lỏng không chỉ gây ra

áp suất lên đáy bình, mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chất lỏng.

Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng

p =

S

h S d S

V d S

P S

Trang 19

- Giải thích các đại lượng

trong biểu thức

- So sánh pA, pB, pC ?

- Giải thích ?  Nhận xét

- So sánh và đưa ra nhận

xét

d : TLR chất lỏng ( N/m3)

h : Chiều cao cột chất lỏng (m )

p : áp suất ở đáy cột chất lỏng( N/m2)

1N/m2 = 1Pa

* Chất lỏng đứng yên, tại các điểm có cùng độ sâu thì

áp suất chất lỏng như nhau

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Dặn dò

- GV thông báo : h lớn tới

hàng nghìn mét  p chất

lỏng lớn

- Yêu cầu HS ghi tóm tắt đề

bài

- Gọi 2 HS lên chữa bài

- GV chuẩn lại biểu thức và

cách trình bày của HS

- HS trả lời câu C6

IV- Vận dụng

C6 : Người lặn xuống dưới nước biển chịu áp suất chất lỏng làm tức ngực  thợ lặn chịu áp suất này C7 :

h1 = 1,2m

h2 = 1,2m-0,4m = 0,8m

pA = d.h1

= 10000.1,2 = 12000(N/m2)

pB = d.(hA - 0,4) = 8000(N/m2)

*Củng cố: - Chất lỏng gây ra áp suất có giống chất rắn không ?

- Nêu công thức tính áp suất chất lỏng ?

- Chất lỏng đứng yên trong bình thông nhau khi có điều kiện gì ?

* Hướng dẫn về nhà: Làm bài tập SBT

Xem trước phần II Bình thông nhau- và phần có thể em chưa biết chuẩn bị cho tiết sau

ĐÚC RÚT KÍNH NGHIỆM:

**************************************************

A

B 0,4m

h1

.A .B .C

Trang 20

Ngày soạn: 24 /10 /2017 Ngày day: 25 /10 /2017

Mỗi nhóm HS: 1 bình thông nhau, ca nước pha màu

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Tìm hiểu trước nội dung bài học

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Kiểm tra 15 phút TN

* Kiểm tra bài cũ:

? Nêu sự khác nhau giữa áp

p= d h trong đó : - p là áp

suất chất lỏng (N/m2 hoặc pa) d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3) h là độ sâu của điểm tính áp suất (m)

Hoạt động 2: Nghiên cứu bình thông nhau

- Yêu cầu HS đọc C5, nêu

Trang 21

nước chảy từ B sang A.

- Tương tự yêu cầu HS yếu

đứng yên

3- Kết luận : Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn cócùng một độ cao

Hoạt động 3: Tìm hiểu máy nén thủy lực

- Yêu cầu HS nghiên cứu

II Máy nén thủy lực

1 Nguyên lý Paxcan

- Chất lỏng chứa đầy một bình kín có khả năng truyền nguyên vẹn áp suất bên ngoài tác dụng lên nó

2 Cấu tạo của máy nén thủy lực

- Bộ phận chính gồm hai ống hình trụ tiết diện s và S khác nhau, thông đáy với nhau, trong có chứa chất lỏng, mỗi ống có một pít tông

3 Nguyên tắc máy nén thủy lực:

c/m: p=f/sF=p.S =fS/s => F/f=S/s (1)

Từ (1) Pit – tông lớn có diện

Trang 22

diện tích pit – tông nhỏ thì lực nâng F có độ lớn gấp bấy nhiêu lần lực f.

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Dặn dò

- GV hướng dẫn HS trả lời

câu C8 : Ấm và vòi hoạt

động dựa trên nguyên tắc

nào ?

- Yêu cầu HS trung bình

giải thích tại sao bình (b)

chứa được ít nước

Nước trong ấm và vòi luôn luôn

có mực nước ngang nhau

Vòi a cao hơn vòi b  bình achứa nhiều nước hơn

C9: Mực nước A ngang mực nước

ở B  Nhìn mực nước ở A  biếtmực nước ở B

*Củng cố:

- Chất lỏng gây ra áp suất có giống chất rắn không ?

- Nêu công thức tính áp suất chất lỏng ?

- Chất lỏng đứng yên trong bình thông nhau khi có điều kiện gì ? Nếu bình thôngnhau chứa cùng 1 chất lỏng  mực chất lỏng của chúng như thế nào ?

*******************************************************

Trang 23

Ngày soạn: 31/10/2017 Ngày dạy: 1 /11/2017

Tiết 10 ÔN TẬP – BÀI TẬP

I MỤC TIÊU

- Hệ thống lại các kiến thức đã học trong chương trình vật lí 8

- Vận dụng được những kiến thức và kĩ năng để giải các bài tập có liên quan đến các bài

đã học

II CHUẨN BỊ

- GVnghiên cứu nội dung của các bài đã học trong SGK và SGV để đưa ra các câu hỏi và

các bài tập cho HS giải

- HS nghiên cứu lại nội dung của các bài đã học để trả lời các câu hỏi và giải các bài tập

mà GV Y/C

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA H S NỘI DUNG CẦN NHỚ

Hoạt động 1: Ôn tập lí thyết

- Y/C HS nhắc lại nội dung

của các bài đã học thông

qua các câu hỏi GV nhận

xét các câu trả lời và cho

lượng , đơn vị của các đại

lượng trong công thức?

+ Chuyển động không đều

+ Nêu các đặc điểm của

véc tơ lực và cách biểu diễn

I Lí thuyết cơ bản

+ Chuyển động cơ học là sựthay đổi vị trí của vật này sovới vật khác được chọn làmmốc

+Độ lớn của vận tốc cho biếttốc độ nhanh hay chậm của c/

đ+ Công thức tính vận tốc:

v=s/t

+ C/đ không đều là c/đ có độlớn vận tốc thay đổi theo thờigian

Công thức : vtb= s/t+Lực có thể làm thay đổi vậntốc của c/đ

+Các đặc điểm của véc tơ lực:

Điểm đặt; Phương, chiều; độlớn

Trang 24

+ Lực ma sát xuất hiện khi

nào?

- Áp suất là gì ? Biểu thức

tính áp suất, nêu đơn vị các

đại lượng trong biểu thức?

? Nêu sự khác nhau giữa áp

suất chất rắn và áp suất chất

lỏng?

? Viết công thức tính áp

suất chất lỏng? Nêu ý nghĩa

và đơn vị của các đại lượng

- Đơn vị F là N Đơn vị S là m2

p= d h trong đó : - p là áp

suất chất lỏng (N/m2 hoặc pa)

d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3) h là độ sâu của điểm tính áp suất (m)

Hoạt động 2: Bài tập vận dụng

- Gv đọc và ghi nội dung

các bài tập Y/C HS ghi lại

nội dung bài tập Gọi HS trả

lời các bài tập Y/C HS khác

nhận xét

Bài tập 1: Ngồi trong xe ô

tô đang chạy, ta thấy hàng

cây bên đường c/đ ngược

lại Giải thích hiện tượng

Bài tập 3: Một người đi xe

đạp xuống một cái dốc dài

150m hết 30s Xuống hết

dốc xe lăn thêm một đoạn

HS trả lời câu hỏi của GV,ghi vở

HS trả lời câu hỏi của GV,ghi vở

HS đọc và tìm hiểu đề bàiTóm tắt bài toán

Bài tập 1: Hàng cây bên

đường c/đ ngược lại vì nếuchọn ô tô là mốc, thì cây c/đ

so với ô tô và người

Bài tập 2: Lót tay bằng vải

hay cao su sẽ tăng lực ma sátlên nút chai Lực ma sát này

sẽ giúp dễ xoay nút chai rakhỏi miệng chai

Bài tập 3:

Tóm tắt

S1= 150m; t1= 30s;

S2= 50m; t2= 20s

Trang 25

50m hết 20s rồi mới dừng

hẳn Tính vận tốc trung

bình của người đó trên mỗi

đoạn đường , trên cả đoạn

Bài 1: Đặt một bao gạo 60

kg lên một cái ghế 4 chân

Cá nhân tự giả bài toán

- Nhận xét đánh giá bài bạn

HS đọc và tìm hiểu đề bàiTóm tắt bài toán

Cá nhân tự giả bài toán

- Nhận xét đánh giá bài bạn

Vtb1= S1/t1= 150/ 30= 5 (m/s)

Vận tốc trung bình trên đoạnđường 2 là:

Vtb2= S2/t2= 50/ 20= 2,5 (m/s)Vận tốc trung bình trên cảđoạn đường là:

Vtb = (S1+S2)/(t1+t1)=(150+50)/ (30+20)=4 (m/s)

1400

=800 km/ hĐáp số: 800 km/ h

vtb=

2 1

2 1

t t

S S

Đáp số: 5,4km/h

Bài 1:

Trọng lượng của bao gạo và 4chân ghế tác dụng lên mặt sàn

Trang 26

tếp xúc của mặt đất với mỗi

Bài 2: Giải thích tại sao

mũi kim thường làm nhọn

tăng khi lặn càng sâu?

Bài 4: Một máy nén thủy

lực có tiết diện pit tông lớn

gấp 80 lần tiết diện pit tông

lượng 10000N lên cao thì

phải tác dụng vào pit tông

là:

F = 10.(60 + 4) = 640 NDiện tích tiếp xúc của cácchân ghế với mặt đất : S = 4.8

= 32 cm2 = 0.0032 m2

Áp suất các chân ghế tác dụng

2 640

200000( / ) 0.0032

F

S

Bài 2 : Mũi kim làm nhọn để

giảm diện tích bị ép tăng ápsuất tác dụng lên vải nên dễkhau hơn còn chân ghế khônglàm nhọn để chân ghế đỡ lúnsâu vào đất khi ta ngồi

Bài 3:

Khi lặn xuống ta chịu một ápsuất của nước tác dụng lên cơthể nên ta thấy tức ngực Lặncàng sâu áp suất của nướccàng tăng nên cảm giác tứcngực càng tăng lên

2.Công thức tính vận tốc:

Bài 4:

a.Khi nén pit tông nhỏ áp suấtđược truyền nguyên vẹn đếnpit tông lớn đẩy pit tông lớnlên trên.Do thể tích chất lỏngkhông đổi nên S = 80s thì h =

- GV Nhắc lại nội dung của

tiết bài tập, nhấn mạnh lại

-Học kĩ lại nội dung các bài tập đã chữa, Làm các bài tập SBt chuẩn bị kiểm tra tiết sau

- Ôn tập lại các kiến thức đã học va giải lại các bài tập trong sách bài tập

Trang 27

- Về nhà ôn tập tiếp để giờ sau kiểm tra 1 tiết

ĐÚC RÚT KÍNH NGHIỆM:

Ngày soạn: 7/11/2017 Ngày dạy: 8/11/2017

Tiết 11: KIỂM TRA MỘT TIẾT

I MỤC TIÊU:

1) Kiến thức:

Vận dụng các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 6 để tự đánh giá các năng lực của mối họcsinh

2) Kĩ năng: - Tái hiện kiến thức đã học

- Vận dụng được các kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập vận dụng

3)Thái độ

Nghiêm túc, trung thực

* Đối với giáo viên:

Thông qua kiểm tra đánh giá học sinh mà nắm được mức độ tiếp thu kiến thức của các

em, từ đó có biện pháp điều chỉnh trong giảng dạy để khắc phục những yếu kém của các

em cũng như nâng cao chất lượng dạy học

II PHƯƠNG ÁN KIỂM TRA: Tự luận 50%; Trắc nghiệm 50%

III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.

- Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động Nêu được đơn

vị đo của tốc độ.

- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ.

- Biểu diễn được lực bằng véc tơ.

- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính.

Trang 28

của vật.

- Nêu được ví dụ về lực ma.

- Hiểu được áp suất

có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng.

S

với áp suất trong lòng chất lỏng.

Câu 1: Lực nào sau đây không phải là áp lực?

A Trọng lượng của quyển sách đặt trên mặt bàn nằm ngang.

B Lực búa tác dụng vuông góc với mũ đinh.

C Lực kéo vật chuyển động trên mặt sàn.

D Lực mà lưỡi dao tác dụng vào vật.

Câu 2: Có một ôtô đang chạy trên đường Câu mô tả nào sau đây là đúng ?

A ôtô chuyển động so với người lái xe B người lái xe chuyển động so với ô tô

C ôtô đứng yên so với hàng cây bên đường D ôtô chuyển động so với cây bên

đường

Câu 3: Vận tốc của một ô tô là 36km/h Điều đó cho biết gì?

A Trong mỗi giơ, ô tô đi được 36km B Ô tô chuyển động được 36km.

C Ô tô đi 1km trong 36 giờ D Ô tô chuyển động trong một giờ

Câu 4: Một vật chịu tác dụng của hai lực và đang chuyển động thẳng đều Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Hai lực tác dụng là hai lực cân bằng B Hai lực tác dụng có độ lớn khác nhau.

C Hai lực tác dụng có phương khác nhau D Hai lực tác dụng có cùng chiều.

Câu 5: Một người đi xe máy trong 6 phút được quãng đường 3 km Trong các kết quả vận tốc sau kết quả nào đúng?

A v = 300 m / ph B v = 500 m/ph C v = 5km/ h D v = 500 m/s.

Câu 6: Câu nào sau đây nói về lực ma sát là đúng?

A Khi vật chuyển động nhanh dần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy.

B Khi vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy.

Trang 29

C Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động của vật.

D Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này trên mặt vật kia.

Câu 7: Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang khi có lực tác dụng là 35 N Lực ma sát tác dụng lên vật trong trường hợp này có độ lớn là:

A Fms = 50N B Fms > 35N C Fms < 35N D Fms = 35N

Câu 8: Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:

A Khối lượng lớp chất lỏng phía trên B Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên.

C Thể tích lớp chất lỏng phía trên D Độ cao lớp chất lỏng phía trên.

Câu 9: Một người tác dụng áp suất 18000 N / m 2 lên mặt đất Biết diện tích mà chân người đó tiếp xúc với đất là 250cm 2 Khối lượng của người đó là:

a/ Chuyển động cơ học là gì? Lấy 1 ví dụ.

b/ Tại sao nói chuyển động hay đứng yên chỉ có tính tương đối Cho 1 ví dụ minh họa

Câu 2: (1,5đ)

a/ Đường bay Hà Nội - Tp Hồ Chí Minh dài 1400km Một máy bay bay hết 1giờ 15 phút

Hỏi vận tốc của máy bay là bao nhiêu Km/h ?

b/ Tại sao xích xe đạp của em đi lâu ngày lại bị mòn ? Nêu cách làm cho xích xe đạp em ít

bị mòn hơn

Câu3: (1,5 đ)

a/ Biểu diễn trọng lực của một vật có khối lượng 10kg (tỉ lệ xích 1cm ứng với 50N)

b/ Áp suất là gì? Viết công thức tính ?

Câu 1: Vận tốc của một ô tô là 36km/h Điều đó cho biết gì?

A Ô tô chuyển động trong một giờ B Ô tô đi 1km trong 36 giờ.

C Ô tô chuyển động được 36km D Trong mỗi giơ, ô tô đi được 36km.

Câu 2: Một người tác dụng áp suất 18000 N / m 2 lên mặt đất Biết diện tích mà chân người đó tiếp xúc với đất là 250cm 2 Khối lượng của người đó là:

A m= 450 kg B m = 72 kg C m = 45kg D m = 4,5kg.

Câu 3: Lực nào sau đây không phải là áp lực?

A Lực búa tác dụng vuông góc với mũ đinh.

B Trọng lượng của quyển sách đặt trên mặt bàn nằm ngang.

Trang 30

D Lực kéo vật chuyển động trên mặt sàn.

Câu 4: Một người đi xe máy trong 6 phút được quãng đường 3 km Trong các kết quả vận tốc sau kết quả nào đúng?

A v = 5km/ h B v = 500 m/s C v = 500 m/ph D v = 300 m / ph.

Câu 5: Có một ôtô đang chạy trên đường Câu mô tả nào sau đây là đúng ?

A ôtô đứng yên so với hàng cây bên đường B người lái xe chuyển động so với ô tô

C ôtô chuyển động so với cây bên đường D ôtô chuyển động so với người lái xe

Câu 6: Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang khi có lực tác dụng là 35 N Lực ma sát tác dụng lên vật trong trường hợp này có độ lớn là:

A Fms = 50N B Fms > 35N C Fms < 35N D Fms = 35N

Câu 7: Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:

A Khối lượng lớp chất lỏng phía trên B Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên.

C Thể tích lớp chất lỏng phía trên D Độ cao lớp chất lỏng phía trên.

Câu 8: Một vật chịu tác dụng của hai lực và đang chuyển động thẳng đều Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Hai lực tác dụng có độ lớn khác nhau B Hai lực tác dụng là hai lực cân bằng.

C Hai lực tác dụng có phương khác nhau D Hai lực tác dụng có cùng chiều.

Câu 9: Công thức tính áp suất là:

Câu 10: Câu nào sau đây nói về lực ma sát là đúng?

A Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này trên mặt vật kia.

B Khi vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy.

C Khi vật chuyển động nhanh dần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy.

D Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động của vật.

II Tự luận: (5đ- Thời gian làm bài 30 phút)

Đề số 2 :

Câu 1: (1,0đ)

Chuyển động đều là gì ? Chuyển động không đều là gì? Cho 3 ví dụ mỗi loại chuyển động

Câu 2: (1,5đ)

a/ Quãng đường từ Con Cuông đến TP Vinh dài 120km Một ô tô đi hết 2 giờ 15 phút

Hỏi vận tốc của máy bay là bao nhiêu Km/h ?

b/ Tại sao xích xe đạp của em đi lâu ngày lại bị mòn ? Nêu cách làm cho xích xe đạp em ít

bị mòn hơn

Câu3: (1,5 đ)

a/ Biểu diễn trọng lực của một vật có khối lượng 20 kg (tỉ lệ xích 1cm ứng với 50N)

b/ Áp suất là gì? Viết công thức tính ?

Trang 31

Câu 1: Câu nào sau đây nói về lực ma sát là đúng?

A Khi vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy.

B Khi vật chuyển động nhanh dần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy.

C Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động của vật.

D Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này trên mặt vật kia.

Câu 2: Có một ôtô đang chạy trên đường Câu mô tả nào sau đây là đúng ?

A ôtô đứng yên so với hàng cây bên đường B người lái xe chuyển động so với ô tô

C ôtô chuyển động so với cây bên đường D ôtô chuyển động so với người lái xe

Câu 3: Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang khi có lực tác dụng là 35 N Lực ma sát tác dụng lên vật trong trường hợp này có độ lớn là:

A Fms < 35N B Fms = 35N C Fms > 35N D Fms = 50N

Câu 4: Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:

A Khối lượng lớp chất lỏng phía trên B Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên.

C Thể tích lớp chất lỏng phía trên D Độ cao lớp chất lỏng phía trên.

Câu 5: Vận tốc của một ô tô là 36km/h Điều đó cho biết gì?

A Ô tô chuyển động trong một giờ B Trong mỗi giơ, ô tô đi được 36km.

C Ô tô đi 1km trong 36 giờ D Ô tô chuyển động được 36km.

Câu 6: Một vật chịu tác dụng của hai lực và đang chuyển động thẳng đều Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Hai lực tác dụng là hai lực cân bằng B Hai lực tác dụng có độ lớn khác nhau.

C Hai lực tác dụng có phương khác nhau D Hai lực tác dụng có cùng chiều.

Câu 7: Lực nào sau đây không phải là áp lực?

A Lực mà lưỡi dao tác dụng vào vật.

B Lực kéo vật chuyển động trên mặt sàn.

C Trọng lượng của quyển sách đặt trên mặt bàn nằm ngang.

D Lực búa tác dụng vuông góc với mũ đinh.

Câu 8: Công thức tính áp suất là:

a/ Chuyển động cơ học là gì? Lấy 1 ví dụ.

b/ Tại sao nói chuyển động hay đứng yên chỉ có tính tương đối Cho 1 ví dụ minh họa

Câu 2: (1,5đ)

a/ Đường bay Hà Nội - Tp Hồ Chí Minh dài 1400km Một máy bay bay hết 1giờ 15 phút

Hỏi vận tốc của máy bay là bao nhiêu Km/h ?

Trang 32

b/ Tại sao xích xe đạp của em đi lâu ngày lại bị mòn ? Nêu cách làm cho xích xe đạp em ít

bị mòn hơn

Câu3: (1,5 đ)

a/ Biểu diễn trọng lực của một vật có khối lượng 10kg (tỉ lệ xích 1cm ứng với 50N)

b/ Áp suất là gì? Viết công thức tính ?

Câu 1: Có một ôtô đang chạy trên đường Câu mô tả nào sau đây là đúng ?

A ôtô đứng yên so với hàng cây bên đường B người lái xe chuyển động so với ô tô

C ôtô chuyển động so với cây bên đường D ôtô chuyển động so với người lái xe

Câu 2: Một vật chịu tác dụng của hai lực và đang chuyển động thẳng đều Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Hai lực tác dụng là hai lực cân bằng B Hai lực tác dụng có độ lớn khác nhau.

C Hai lực tác dụng có phương khác nhau D Hai lực tác dụng có cùng chiều.

Câu 3: Câu nào sau đây nói về lực ma sát là đúng?

A Khi vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy.

B Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này trên mặt vật kia.

C Khi vật chuyển động nhanh dần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy.

D Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động của vật.

Câu 4: Một người tác dụng áp suất 18000 N / m 2 lên mặt đất Biết diện tích mà chân người đó tiếp xúc với đất là 250cm 2 Khối lượng của người đó là:

Câu 6: Lực nào sau đây không phải là áp lực?

A Lực mà lưỡi dao tác dụng vào vật.

B Lực kéo vật chuyển động trên mặt sàn.

C Trọng lượng của quyển sách đặt trên mặt bàn nằm ngang.

D Lực búa tác dụng vuông góc với mũ đinh.

Câu 7: Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang khi có lực tác dụng là 35 N Lực ma sát tác dụng lên vật trong trường hợp này có độ lớn là:

A Fms < 35N B Fms = 50N C Fms = 35N D Fms > 35N

Câu 8: Một người đi xe máy trong 6 phút được quãng đường 3 km Trong các kết quả vận tốc sau kết quả nào đúng?

A v = 5km/ h B v = 300 m / ph C v = 500 m/ph D v = 500 m/s.

Câu 9: Vận tốc của một ô tô là 36km/h Điều đó cho biết gì?

A Ô tô chuyển động được 36km B Ô tô chuyển động trong một giờ

Trang 33

C Trong mỗi giơ, ô tô đi được 36km D Ô tô đi 1km trong 36 giờ.

Câu 10: Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:

A Khối lượng lớp chất lỏng phía trên B Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên.

C Thể tích lớp chất lỏng phía trên D Độ cao lớp chất lỏng phía trên.

II Tự luận: (5đ- Thời gian làm bài 30 phút)

Đề số 2 :

Câu 1: (1,0đ)

Chuyển động đều là gì ? Chuyển động không đều là gì? Cho 3 ví dụ mỗi loại chuyển động

Câu 2: (1,5đ)

a/ Quãng đường từ Con Cuông đến TP Vinh dài 120km Một ô tô đi hết 2 giờ 15 phút

Hỏi vận tốc của máy bay là bao nhiêu Km/h ?

b/ Tại sao xích xe đạp của em đi lâu ngày lại bị mòn ? Nêu cách làm cho xích xe đạp em ít

bị mòn hơn

Câu3: (1,5 đ)

a/ Biểu diễn trọng lực của một vật có khối lượng 20 kg (tỉ lệ xích 1cm ứng với 50N)

b/ Áp suất là gì? Viết công thức tính ?

Câu4: (1,0đ)

b/ Một thùng cao 1,3m đựng đầy nước Tính áp suất của nước lên một điểm cách đáy thùng40cm?

c/ So sánh áp suất tại hai điểm A và B cách mặt thoáng 60cm

IV ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

- Sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác được chọn làm

mốc theo thời gian gọi là c/đ cơ học

- VD(Tùy HS)

- Vì một vật chỉ có thể c/đ so với vật này nhưng lại đứng yên so

với vật khác Tùy thuộc vào vật chọn làm mốc

- VD (Tùy HS)

0,25đ0,25đ0,25đ

Trang 34

t= 1h25’= 5/4h

Tính: v= ?

Giải

Vận tốc của máy bay bay từ Hà Nội đến Tp Hồ Chí Minh là:

Áp dụng công thức: v =

Suy ra: v = 1400:(5/4) = (1400.4):5 = 1120 (km/h)

Đáp số: 1120 km/h

b Giải thích hiện tượng:

Do xuất hiện lực ma sát giữa xích xe và bánh răng của đĩa làm mòn

Khắc phục: Bôi dầu mỡ thường xuyên

- Chuyển động đều là chuyển động có độ lớn vận tốc không thay

đổi theo thời gian

VD (Tùy HS)

- Chuyển động không đều là chuyển động có độ lớn vận tốc thay

đổi theo thời gian

VD (Tùy HS)

0,25đ0,25đ0,25đ

Trang 35

Do xuất hiện lực ma sát giữa xích xe và bánh răng của đĩa làm mòn

Khắc phục: Bôi dầu mỡ thường xuyên

Tiết 12 - BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

Chuẩn bị của giáo viên:

- 1 cốc nước pha màu, 1 ống thủy tinh, 1 cái cốc, 1 tờ giấy, 1 vỏ hộp sữa tươi.

Chuẩn bị của học sinh:

P 50N

Trang 36

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ:

1 Viết công thức tính áp suất chất lỏng ?

Hoạt động 2: Nghiên cứu để chứng minh có sự tồn tại của áp suất khí quyển

- Y/c đọc thông báo và trả lời tại

sao có sự tồn tại của áp suất khí

quyển ?

GDMT:

- Khi lên cao áp suất khí quyển

giảm Ở áp suất thấp, lượng ôxi

trong máu giảm, ảnh hưởng đến

sự sống của con người và động

vật Khi xuống các hầm sâu, áp

suất khí quyển tăng, áp suất tăng

gây ra các áp lực chèn lên các

phế nang của phổi và màng nhĩ,

ảnh hưởng đến sức khỏe con

người.

- Biện pháp: Để bảo vệ sức khỏe

cần tránh thay đổi áp suất đột

ngột, tại những nơi áp suất quá

cao hoặc quá thấp cần mang theo

bình ôxi.

- HD HS đọc thí nghiệm 1

* Giải thích hiện tượng : Gợi ý

cho HS :

+ Giả sử không có áp suất khí

quyển bên ngoài hộp thì có hiện

tượng gì xảy ra với hộp ?

Yêu cầu HS làm thí nghiệm 2 :

+ Hiện tượng

+ Giải thích

- Yêu cầu HS giải thích câu C3 :

+ HS giải thích

- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm C4 :

+ Kể lại hiện tượng thí nghiệm

- Đọc, trả lời

- Các nhóm tiến hànhTN

- Thảo luận nhóm vàgiải thích

- Nếu hộp chỉ có áp suấtbên trong mà không có

áp suất bên ngoài hộp sẽphồng ra và vỡ

- Hút sữa ra  áp suất trong hộp giảm, hộp méo  do áp suất khí quyển bên ngoài lớn hơn áp suất trong hộp

- Các nhóm tiến hànhTN

- HS giải thích hiệntượng

- Thảo luận nhóm vàgiải thích

I- sự tồn tại của áp suất khí quyển

- Không khí có trọng lượng

 gây ra áp suất chất khí lên các vật trên trái đất 

Trang 37

+ Giải thích hiện tượng - HS đọc C4

- Thảo luận nhóm và giải thích

C4 : áp suất bên trong quả cầu bằng 0 áp suất bên ngoài bằng áp suất khí quyển  ép 2 nửa quả cầu pngựa <p0 nên không kéo được 2 bán cầu

(p0 là áp suất khí quyển)

P0 + Pc/l > p0  Chất lỏngtụt xuống

Hoạt động 3: Tìm hiểu thêm thí nghiệm Tô-ri-xe-li

Giáo viên giới thiệu

thí nghiệm

Tô-ri-xe-li

Thí nghiệm xe-li: Nhà bác học xe-li lấy một ống thủy tinh dài khoảng 1m, kín một đầu, đổ đầy thủy ngân vào đó Lấy ngón tay bịt miệng ống, rồi quay ngược ống xuống, giữ cho ống thẳng đứng Sau đó nhúng chìm miệng ống vào một chậu đựng thủy ngân rồi bỏ tay bịt miệng ống Ông nhậnthấy một phần thủy ngân trong bị bị đẩy ra ngoài, phần còn lại trong ống cao khoảng 76cm tính từ mặt thoáng của thủy ngân trong chậu Điều đó chứng tỏ, khí quyển đã gây một áp suất lên mặt thủy ngân trong chậu và

Tô-ri-có Tô-ri-có độ lớn bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống thủy tinh Vì áp suất của khí quyển bằng áp suất gây bởi cột thủy ngân trong thí nghiệm Tô-ri-xe-li, nên người ta dùng chiều cao của cột thủy ngân dâng lên trong ống để diễn tả độ lớn của áp suất khí quyển (ví dụ,

áp suất của khí quyển tại nơi Tô-ri-xe-li làm thí nghiệm bằng 760mmHg)

thích hiện tượng ống thuốc

tiêm bẻ 1 đầu, nước không

tụt ra Bẻ 2 đầu nước tụt ra

-Tại sao ấm trà có 1 lỗ nhỏ ở

nắp ấm thì dễ rót nước ra ?

- Thảo luận nhóm vàgiải thích

II vận dụng:

C8 :Trọng lượng cột nước P < áplực do áp suất khí quyển (p0)gây ra

C9 :

+ Hiện tượng bẻ 1 đầu ốngtiêm, giải thích tương tự nhưC3

Trang 38

- Tại sao mọi vật trên trái đất chịu tác dụng của áp suất khí quyển ?

Ngày soạn: 21/11/2017 Ngày dạy: 22/11/2017

II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:

Chuẩn bị của giáo viên:

1 lực kế, 1 giá đỡ, 1 cốc nước, 1 bình tràn, 1 quả nặng

Máy chiếu

Chuẩn bị của học sinh:

- Tìm hiểu trước nội dung bài học

Trang 39

- 1 lực kế, 1 giá đỡ, 1 cốc nước, 1 quả nặng

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

Tổ chức tình huống học tập như

SGK

Hoạt động 2: Nghiên cứu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó

- Yêu cầu HS nghiên cứu thí

nghiệm ở hình 10.2

- Thí nghiệm gồm có dụng cụ

gì ? Nêu các bước tiến hành thí

nghiệm ?

- Yêu cầu HS tiến hành thí

nghiệm đo P ; P1 và trả lời C1?

- Y/c hoàn thành C2?

- Các tàu thủy lưu thông trên

biển, trên sông là phương tiện

vận chuyển hành khách và

hàng hóa chủ yếu giữa các

quốc gia Nhưng động cơ của

chúng thải ra rất nhiều khí gây

hiệu ứng nhà kính

- Biện pháp GDBVMT: Tại

các khu du lịch nên sử dụng

tàu thủy dùng nguồn năng

lượng sạch (năng lượng gió)

hoặc kết hợp giữa lực đẩy của

động cơ và lực đẩy của gió để

đạt hiệu quả cao nhất.

- N.cứu SGK

- Thảo luận nhóm, trảlời câu hỏi

- Các nhóm làm TN,trả lời C1: P1<P chứng tỏ vật nhúngtrong nước chịu 2 lựctác dụng :

Fđ và P ngược chiềunên :

P1 = P - Fđ < P

- Rút ra kết luận C2

I- Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó 1.Thí nghiệm

2.Kết luận

Một vật nhúng trong chất lỏng

bị chất lỏng tác dụng 1 lực đẩy hướng từ dưới lên

Hoạt động 3: Tìm công thức tính lực đẩy Ác-si-mét

II- công thức tính lực đẩy si-mét

Ác-1, Dự đoán

- Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng của phần chất lỏng

P F đ

Trang 40

- Đại diện đưa ra câu trả lời

- Ghi vở

bị vật chiễm chỗ

2, Thí nghiệm kiểm tra :

B1 : Đo P1 của cốc, vậtB2 : Nhúng vật vào nước, nướctràn ra cốc, đo trọng lượng P2.B3 : So sánh P2 và P1

FA= d.V Trong đó :

d : Trọng lượng riêng chất lỏng(N/m3)

V : Thể tích mà vật chiếm chỗ(m3)

FA: Lực đẩy Ác-si-mét

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Dặn dò

- Y/c giải thích câu C4

- Yêu cầu HS làm việc cá

+ Trả lời các câu hỏi trong bài thực hành

+ Báo cáo thí nghiệm

ĐÚC RÚT KÍNH NGHIỆM:

Ngày đăng: 27/04/2018, 09:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w