Kiến thức: Học sinh biết: - Vai trò của năng lượng, nhiên liệu, nguyên vật liệu đối với sự phát triển kinh tế xã hội.. - Vai trò của hóa học đối với sự đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, càn
Trang 1Ngày soạn Ngày giảng Lớp giảng Tiết theo TKB Tên HS vắng
CHƯƠNG 9:
HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG
Tiết 68 HÓA HỌC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh biết:
- Vai trò của năng lượng, nhiên liệu, nguyên vật liệu đối với sự phát triển kinh tế xã hội
- Xu thế của thế giới về việc giải quyết năng lượng, nhiên liệu, nguyên vật liệu
- Vai trò của hóa học đối với sự đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, càng đa dạng về năng lượng, nhiên liệu, nguyên vật liệu
2 Tình cảm, thái độ:
- Học sinh có ý thức sử dụng tiết kiệm năng lượng, nguyên vật liệu
- Yêu thích và có thái độ tích cực trong học tập hóa học
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên
+ Hệ thống câu hỏi đàm thoại
+ Tranh ảnh tư liệu có liên quan như nguồn năng lượng cạn kiệt, khan hiếm
+ Một số thông tin, tư liệu cập nhật như: nhà máy điện nguyên tử, ô tô sử dụng nhiên liệu hidro, vật liệu nano, compozit
- Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà Đọc thêm, sưu tầm một số tranh ảnh liên quan tới bài học
III PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, nêu vấn đề, hoạt động nhóm, Thuyết trình, sử dụng phương tiện trực
quan , Học sinh thảo luận tổ nhóm.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình bài giảng.
3 Bài mới:
Hoạt động 1.
GV yêu cầu học sinh đọc những thông tin trong
bài, sử dụng kiến thức đã có thảo luận và trả
lời các câu hỏi sau:
1 Năng lượng và nhiên liệu có vai trò như
thế nào đối với sự phát triển nói chung
và sự phát triển kinh tế nói riêng ?
I Vấn đề năng lượng và nhiên liệu:
1 Năng lượng và nhiên liệu có vai trò quan trọng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế
- Mọi hoạt động của con người đều cần năng lượng.
- Nhiên liệu khi đốt cháy sinh ra năng lượng
- Năng lượng và nhiên liệu là yếu tố quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế
2 Những vấn đề đang đặt ra về năng lượng và
Trang 23 Hóa học đã góp phần giải quyết vấn đề
năng lượng và nhiên liệu như thế nào
trong hiện tại và tương lai ?
HS: Tham khảo tư liệu và SGK để thảo luận đưa
ra câu trả lời cho các câu hỏi của giáo viên
GV: Yêu cầu HS các nhóm khác đánh giá, nhận
xét
GV: Đưa ra đáp án
Hoạt động 2.
GV: Đưa ra các câu hỏi thảo luận như sau:
- Vai trò của vật liệu đối với sự phát triển kinh
tế
- Vấn đề đang đặt ra về vật liệu cho nhân loại là
gì ?
- Hóa học đã góp phần giải quyết vấn đề đó
như thế nào ?
HS: Tham khảo tư liệu và SGK để thảo luận đưa
ra câu trả lời cho các câu hỏi của giáo viên
GV: Yêu cầu HS các nhóm khác đánh giá, nhận
xét
GV: Đưa ra đáp án
trường
- Phát triển năng lượng hạt nhân
- Phát triển thuỷ năng
- Sử dụng năng lượng mặt trời
- Sử dụng năng lượng với hiệu quả cao hơn
3 Hoá học góp phần giải quyết vấn đề năng lượng và nhiên liệu như thế nào ?
- Nghiên cứu sử dụng các nhiên liệu ít ảnh hưởng đến môi trường
- Nâng cao hiệu quả của các quy trình chế hoá, sử dụng nhiên liệu, quy trình tiết kiệm nhiên liệu
- Chế tạo vật liệu chất lượng cao cho ngành năng lượng
- Hoá học đóng vai trò cơ bản trong việc tạo ra nhiên liệu hạt nhân
II VẤN ĐỀ VẬT LIỆU
1 Vai trò của vật liệu đối với sự phát triển kinh tế.
- Vật liệu là cơ sở vật chất của sự sinh tồn và phát triển của loài người
- Vật liệu là một cơ sở quan trọng để phát triển nền kinh tế
2 Vấn đề vật liệu đang đặt ra cho nhân loại.
- Yêu cầu của con người về vật liệu ngày càng to lớn, đa dạng theo hướng:
+ Kết hợp giữa kết cấu và công dụng
+ Loại hình có tính đa năng
+ Ít nhiễm bẩn
+ Có thể tái sinh
+ Tiết kiệm năng lượng
+ Bền, chắc, đẹp
- Do đó phải tìm kiếm nhiên liệu từ các nguồn: + Các khoáng chất, dầu mỏ, khí thiên nhiên + Không khí và nước
+ Từ các loài động vật
3 Hoá học góp phần giải quyết vấn đề vật liệu cho tương lai.
Hoá học và khoa học khác đang nghiên cứu và khai thác những vật liệu mới có trọng lượng nhẹ, độ bền cao và có công năng đặc biệt:
- Vật liệu compozit
- Vật liệu hỗn hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ
- Vật liệu hỗn hợp nano
4 Củng cố nhắc nhở.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 5, 4 SGK – 186, 187
HS: Làm các bài tập theo yêu cầu của GV
5 BTVN BT1,2,3 SGK trang 186,187
Trang 3Ngày soạn Ngày giảng Lớp giảng Tiết theo TKB Tờn HS vắng
Tiết 70
HOÁ HỌC VÀ VẤN ĐỀ MễI TRƯỜNG
I Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức
Hiểu ảnh hởng của hoá học đối với môi trờng sống (khí quyển, nớc, đất) Biết và vận dụng một
số biện pháp để bào vệ môi trờng trong cuộc sống hàng ngày
2 Kĩ năng
- Biết phát hiện các vấn đề thực tế của môi trờng
- Biết giải quyết vấn đề bằng những thông tin thu thập đợc từ nội dung bài học, từ kiến thức đã biết, qua các phơng tiện thông tin đại chúng hoặc qua băng hình, hinh vẽ
II Chuẩn bị
T liệu tranh ảnh, hình vẽ, đĩa hình về:
1) Ô nhiễm môi trờng
2) Một số biện pháp bảo vệ môi trờng sống ở Việt Nam và trên thế giới
III PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, nờu vấn đề, hoạt động nhúm, Thuyết trỡnh, sử dụng phương tiện trực
quan , Học sinh thảo luận tổ nhúm.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quỏ trỡnh bài giảng.
3 Bài mới:
Hoạt động 1 (khoảng 7 phút)
GV yêu cầu HS:
- Nêu một số hiện tợng ô nhiễm không khí mà
em biết
- Rút ra nhận xétvề không nhí sạch và không khí
bị ô nhiễm và tác hại của nó
GV nêu vấn đề để HS tiếp tục giải quyết:
- Vậy nguồn nào gây ô nhiễm môi trờng?
- Những chất hoá học nào thờng có trong không
khí bị ô nhiễm và gây ảnh hởng tới đời sống
của sinh vật nh thế nào?
HS thu thập các thông tin từ bài học, từ các
nguồn không và thảo luận
HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, thảo luận
toàn lớp và rút ra kết luận
GV nhận xté và hoàn thiện
HS lấy thí dụ minh họa `
Hoạt động 2 (7 phút)
GV yêu cầu HS: đọc tài liệu, và từ các thông tin
khác, trả lời các câu hỏi:
- Nêu một số hiện tợng ô nhiễm nguồn nớc
- Rút ra nhận xét về nớc sạch, nớc bị ô nhiễm
và tác hại của nó
- Vậy nguồn gây ô nhiễm nớc do đâu mà có?
I Ô nhiễm môi tr ờng.
1 Ô nhiễm môi tr ờng không khí:
Là sự có mặt của các chất lạ hoặc sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí
a Nguyên nhân ngây ô nhiễm
b Tác hại của ô nhiễm không khí
2 Ô nhiễm môi tr ờng n ớc
Là sự thay đổi thành phần và tính chất của nớc gây ảnh hởng đến hoạt động sống bình thờng của côn ngời và sinh vật.
a.Nguyên nhân ngây ô nhiễm b.Tác hại của ô nhiễm
Trang 4vật nh thế nào?
HS tự đọc cá nhân, thảo luận và báo cáo kết quả
về các vấn đề đặt ra
GV hớng dẫn HS thảo luận và hoàn thiện
Hoạt động 3 (khoảng 7 phút)
GV yêu cầu HS: đọc tài liệu và từ các
thông tin không , trả lời các câu hỏi:
- Nêu một số hiện tợng ô nhiễm nguồn
đất
- Rút ra nhận xét về đất bị ô nhiễm và tác
hại của nó
- Nguyên nhân gây ô nhiễm đất
- Những chất hoá học nào thờng có trong
đất bị ô nhiễm và tác hại của nó
HS tự đọc nội dung bài học, thảo luận và
báo cáo kết quả về các vấn đề đặt ra
GV điều khiển và hoàn thiện
Chú ý: GV có thể phân công 1 - 2 nhóm cùng
chuẩn bị một vấn đề về nội dung, tranh ảnh, t
liệu và trình bày trớc lớp Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung để hoàn thiện nội dung cần
nắm vững
* Hoạt động 4 (khoảng 4 phút)
GV nêu vấn đề: Bằng cách nào có thể xác
định đợc môi trờng bị ô nhiễm?
Nhóm HS suy nghĩ, đọc thông tin trong
bài học để trả lời câu hỏi và nêu các phơng
pháp và có thí dụ cụ thể ngoài nội dung SGK
HS thảo luận và rút ra những nhận biết
chủ yếu
Hoạt động 5:
Gv: hướng dẫn HS nghiờn cứu SGK và cỏc tài
liệu
3 Ô nhiễm môi tr ờng đất Khi có mặt một số chất và hàm lợng của chúng vợt quá giới hạn thì hệ sinh thái đất sẽ mất cân bằng và môi trờng đất bị ô nhiễm
II
Hoỏ học với vấn đề phũng chống ụ nhiễm mụi trường
1 Nhận biết môi tr ờng bị ô nhiễm.
Một số cách nhận biết môi trờng bị ô nhiễm:
- Quan sát màu sắc, mùi
- Đùn một số hoá chất để xác định các ion gây
ô nhiễm bằng phơng pháp phân tích hoá học
- Dùng các dụng cụ đo nh nhiệt kế, sắc kí, máy đo pH để xác định nhiệt độ, các ion và độ pH của
đất, nớc
3 Xử lí chất ô nhiễm nh thế nào ?
Để xử lí chất thải theo phơng pháp hoá học, cần căn
cứ vào tính chất vật lí, tính chất hoá học của mỗi chất thải để chọn chất khử cho phù hợp
4
Củng cố
GV yêu cầu HS tóm tắt nội dung chính bài học
HS làm bài tập 1,2,3 ngay tại lớp
GV đánh giá cho điểm cá nhá nhân hoặc nhóm HS thực hiện tốt các nhiệm vụ đợc giao trong quá trình học tập
5.BTVN: 4,5 sách giáo khoa
\
Trang 5Ngày soạn Ngày giảng Lớp giảng Tiết theo TKB Tờn HS vắng
Tiết
HOÁ HỌC VÀ VẤN ĐỀ XÃ HỘI
I Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức
Hiểu ảnh hởng của hoá học đối với việc nâng cao chất lợng cuộc sống: vấn đề lơng thực thực phẩm, may mặc, sức khoẻ
Biết tác hại của chất matuý, chất gây nghiện và có ý thức phòng chống ma tuý
2 Kĩ năng
- Biết phát hiện các vấn đề thực tế của xã hội
- Biết giải quyết vấn đề bằng những thông tin thu thập đợc từ nội dung bài học, từ kiến thức đã biết, qua các phơng tiện thông tin đại chúng hoặc qua băng hình,
II Chuẩn bị
T liệu tranh ảnh, hình vẽ, đĩa hình
III PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, nờu vấn đề, hoạt động nhúm, Thuyết trỡnh, sử dụng phương tiện trực
quan , Học sinh thảo luận tổ nhúm.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quỏ trỡnh bài giảng.
3 Bài mới:
Hoạt động 1.
GV yờu cầu học sinh đọc những thụng tin trong
bài, sử dụng kiến thức đó cú thảo luận và trả
lời cỏc cõu hỏi sau:
1 Lơng thực và thực phẩm cú vai trũ như
thế nào đối với con ngời?
2 Vần đề lơng thực và thực phẩm đang đặt
ra cho nhõn loại hiện nay là gỡ ?
3 Húa học đó gúp phần giải quyết vấn đề
lơng thực và thực phẩm như thế nào?
HS: Tham khảo tư liệu và SGK để thảo luận đưa
ra cõu trả lời cho cỏc cõu hỏi của giỏo viờn
GV: Yờu cầu HS cỏc nhúm khỏc đỏnh giỏ, nhận
xột
GV: Đưa ra đỏp ỏn
I.VẤN ĐỀ LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM
1 Lơng thực và thực phẩm cú vai trũ như thế nào đối với con ngời?
- Lương thực và thực phẩm cú vai trũ quan trọng và
cú tớnh quyết định đối với sự tồn tại, diệt vong của loài người: đảm bảo sự sống, duy trỡ sức khoẻ
2 Những vấn đề đang đặt ra về lương thực và thực phẩm
- Bảo đảm lương thực thực phẩm cho nhõn loại -Nhõn loại đang đứng trươvcs một thỏch thức lớn…: phải tiến hành cỏc giải phỏp như cuộc cỏch mạng xanh, phỏt triển cụng nghệ sinh học…
3 Hoỏ học gúp phần giải quyết vấn đề lương thực và thực phẩm như thế nào ?
- Hoỏ học đúng vai trũ nghiờn cứu cỏc chất cú tỏc dụng bảo vệ và phỏt triển thực vật
- Nghiờn cứu sản xuất những hoỏ chất bảo quản lương thực thực phẩm để nõng cao chất luowngj sản phẩm sau thu hoạch
- Chế biến thực phẩm theo cụng nghệ hoỏ học để nõng cao chất lượng của sản phẩm nụng nghiệp hoặc chế biến thực phẩm nhõn tạo
- Chế tạo cỏc chất phụ gia
Trang 6Hoạt động 2.
GV: Đưa ra cỏc cõu hỏi thảo luận như sau:
- Vai trũ của may mặc đối với CS con người?
- Vấn đề đang đặt ra về may mặc cho nhõn loại
là gỡ ?
- Húa học đó gúp phần giải quyết vấn đề đú
như thế nào ?
HS: Tham khảo tư liệu và SGK để thảo luận đưa
ra cõu trả lời cho cỏc cõu hỏi của giỏo viờn
GV: Yờu cầu HS cỏc nhúm khỏc đỏnh giỏ, nhận
xột
GV: Đưa ra đỏp ỏn
Hoạt động 3.
GV: Đưa ra cỏc cõu hỏi thảo luận như sau:
- H óy k ể t ờn một số loại dược phẩm mà em
biết? Kóy kể tờn một số căn bệnh phải dung
thuốc đsặc trị mới khỏi được
- Húa học đó gúp phần giải quyết vấn đề dược
phẩm như thế nào ?
- GV cho hs quan sỏt băng hỡnh và yờu cầu HS
kể tờn một số chất gõy nghiện, chất kớch thớch
chất ma tuý mà HS biết
HS: Tham khảo tư liệu và SGK để thảo luận đưa
ra cõu trả lời cho cỏc cõu hỏi của giỏo viờn
GV: Yờu cầu HS cỏc nhúm khỏc đỏnh giỏ, nhận
xột
GV: Đưa ra đỏp ỏn
II VẤN ĐỀ MAY MẶC
1 Vai trũ của vấn đề may mặc đối với cuộc sống con người
- Là nhu cầu chủ yếu của con người
2 Vấn đề may mặc đang đặt ra cho nhõn loại.
- Vấn đề gia tăng dõn số đang gõy sức ộp về nhiều mặt trong đú cú việc đỏp ứng yờu cầu về may mặc của loài nguời
- KT phỏt triển đũi hỏi nhu cầu mặc đẹp…
Sản xuất tơ tự nhiờn ngày càng khú khăn đũi hỏi CN chế tapọ vải sợi ngày càng tăng cao
3 Hoỏ học gúp phần giải quyết vấn đề may ặc cho nhõn loại: SGK.
III HOÁ HỌC VỚI VIỆC BẢO VỆ SỨC KHOẺ:
1 Dược phẩm:
-Ngành hoỏ dược phẩm là nghành sản xuất cú liờn quan đến an toàn sức khoẻ cho cả cộng đồng -Nguồn gốc: cú 2 loại: từ ĐTV và từ những hợp chất hoỏ học do con người tổng hợp nờn
- Dược phẩm bao gồm : thuốc khỏng sinh
2 Một số chất gõy nghiện, chất ma tuý, phũng chống ma tuý: SGK
a, Một số chất gõy nghiện, chất ma tuý
b Phũng chống ma tuý
4
Củng cố
GV yêu cầu HS tóm tắt nội dung chính bài học
HS làm bài tập 1,3
GV đánh giá cho điểm cá nhá nhân hoặc nhóm HS thực hiện tốt các nhiệm vụ đợc giao trong quá trình học tập
5.BTVN: 2,4,5 sách giáo khoa
Trang 74.a) Chọn A Dùng nớc vôi trong (d) là tốt nhất.
b) Vì nớc vôi rẻ tiền, dễ kiếm, giữ lại các ion ở dạng rắn do tạo thành các hiđroxit không tan HS tự viết các
5 a) Đối với các khí có tính axit Cl2, CO2, H2S, SO2, NO2, HCl vì có phản ứng tạo thành muối
b) Đối với khí có phản ứng với thuốc tím: C2H4, C2H2
c) Đối với khí có tính bazơ NH3
HS tự viết PTHH
6 Do có phản ứng: Hg + S → HgS ( đen)nên ta có thể gom và khử độc Hg một cách dễ dàng
H2S + Na2CO2 → NaHCO3 + NaHS NaHS + O2(kk) → NaOH + S↓
Fe2O3 + 3H2S → Fe2S3 + 3H2O Fe2S3 + 3O2(kk) → 2Fe2O3 + 6S
a.Hiện tợng đó chứng tỏ trong không khí đã có khí H2S
b.H2S + Pb(NO3)2 → PbS ↓đen + 2HNO3
) ( 051 , 0 239
3585 , 0 34
mg
Nồng độ H2S trong không khí là : 0,0255 mg/l
a) Sự nhiễm bẩn H2S vợt mức cho phép vì hàm lợng cho phép là 0,01 mg/l