1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án VL 8 HKI NAM HOC 20172018

54 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian - Vận tốc là đại lượng đặc trưng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng đ

Trang 1

TUẦN 1 –TIẾT 1

CHƯƠNG I – CƠ HỌC BÀI 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I/ MỤC TIÊU

1/ Kiến thức:

- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ học

- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học

- Nêu được tính tương đối của chuyển động và đứng yên

- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ học

đoán câu trả lời

- Giới thiệu chương trình vật lí 8

- Trong thực tế ta thấy Mặt Trờimọc ở hướng Đông, lặn ở hướngTây Như vậy có phải Mặt Trờichuyển động còn Trái Đất đứngyên hay không? Bài học ngày hômnay sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn

đoán đưa ra câu trả lời:

+ Ô tô trên đường đang chuyển

động Vì bánh xe chuyển động,

thay đổi vị trí

+ Tương tự: Một thuyền trên

sông, một đám mây…

+ Khi dùng tay kéo cây viết, vị

trí của cây viết thay đổi theo

- Yêu cầu HS quan sát và trả lờicác ý sau:

+ Hộp phấn để trên bàn, hộp phấn

đứng yên hay chuyển động?

+ Quyển sách, cây viết để trênbàn có chuyển động hay không?Vìsao?

+ Một người chạy xe bên đườngchuyển động hay đứng yên?

- Yêu cầu HS đọc nội dung C1 sgk

dự đoán đưa ra câu trả lời:

- Để biết dự đoán vừa nêu đúnghay sai chúng ta cùng làm thínghiệm:

+ Cuốn sách và cây viết để trên

I/ Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?

- Khi vị trí của một vật sovới vật mốc thay đổi theothời gian thì vật chuyển động

so với vật mốc chuyển độngnày gọi là chuyển động cơhọc

- Khi vị trí của một vật sovới vật mốc không thay đổitheo thời gian thì vật đứngyên so với vật mốc

Trang 2

thời gian; ô tô chuyển động so

với nhà cửa, cây cối; một chiếc

thuyền trên chuyển động so với

bờ sông…

=> Dựa vào vị trí của vật đó so

với vật khác

- HS lắng nghe

=> Sự thay đổi vị trí của mọi

vật so với vật khác theo thời

gian gọi là chuyển động

- HS lắng nghe

- HS nêu ví dụ: một bạn chạy xe

trên đường, bạn đang đi trên sân

trường…

+ Bạn chạy xe so với nhà cửa,

cây cối; bạn đang đi so với trụ

cờ …

- HS trả lờiC2:

+ Xe ôtô trên đường đang chạy

so với cây cối, mặt đất

+ Quả bóng đang bay chuyển

không thay đổi theo thời gian

thì vật đó được coi là đứng yên

+ Vd1: Người ngồi trong xe ôtô

đang chạy trên đường Vì người

ngồi trong ôtô không đổi vị trí

- tương tự: một ôtô, một chiếcthuyền trên sông…

 Muốn biết được vật chuyểnđộng hay đứng yên ta dựa vào điềugì?

- GV chúng ta có thể chọn bất kìvật nào làm vật mốc

Ví dụ: trái đất hoặc nhà, cây cối,cây cột số … thường gắn với TráiĐất

=> Qua TN và trả lời câu C1 chobiết chuyển động là gì?

- Chuyển động này gọi là chuyểnđộng cơ học

- Yêu cầu học sinh cho ví dụ vềchuyển động và cho biết vật nàochuyển động?

+ So với vật nào mà em biết bạnchạy xe, bạn đang đi…là chuyểnđộng?

- Yêu cầu HS vận dụng hoàn thành

+ So với xe thì người lái chuyểnđộng hay đứng yên? Vì sao?

=> Một vật được coi đứng yên khinào? cho ví dụ

 So với cây cối bên đường thìngười lái xe chuyển động, so với

Trang 3

xe thì người lái xe đứng yên Điềunày cho thấy chuyển động hayđứng yên chỉ có tính tương đối.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển động và đứng yên (10ph)

hành khách là không thay đổi

đối với toa tàu

+ C6: Một vật có thể là chuyển

động đối với vật này nhưng lại

là đứng yên đối với vật khác.

Trời thay đổi vị trí so với vật

mốc.Vì vậy có thể coi Mặt Trời

+ Qua câu trả lời C C4, 5 yêu HSđiền hoàn thành C6

- Yêu cầu HS cho ví dụ minh hoạ

=> Dựa vào C C C4, 5, 6 em có nhậnxét gì về chuyển động và đứngyên?

=> Dựa vào đâu ta nói chuyểnđộng có tính tương đối?

- Vận dụng kiến thức vừa học trảlời câu hỏi nêu ra ở đầu bài C8

- Trong thái dương hệ, Mặt trời cókhối lượng rất lớn so với các hànhtinh khác, tâm của Thái dương hệsát với vị trí của Mặt trời Vậy cóthể coi Mặt trời là đứng yên còncác hành tinh khác chuyển động

II/ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên:

- Một vật vừa có thể chuyểnđộng so với vật này, vừa cóthể đứng yên so với vậtkhác Chuyển động và đứngyên có tính tương đối, tuỳthuộc vào vật được chọn làmmốc

- Người ta thường chọnnhững vật gắn với trái đấtlàm vật mốc

Hoạt động 4: Giới thiệu một số chuyển động thường gặp (5ph)

+ Quỹ đạo chuyển động là gì?

+ Nêu các quỹ đạo chuyển động

mà em biết

- GV dùng tranh vẽ hình 1.3 hoặc

III Một số chuyển động thường gặp:

- Các dạng chuyển động cơhọc thường gặp là chuyểnđộng thẳng, chuyển độngcong

Trang 4

động

+ Chuyển động thẳng

+ Chuyển động cong

+ Chuyển động tròn

- Tùy theo hình dạng quỹ đạo,

ta phân biệt được các dạng

+ Chuyển động của kim đồng hồ

- Dự vào đâu để phân biệt các dạngchuyển động

- GV: Chuyển động tròn là dạngđặc biệt của chuyển động cong

Nêu ví dụ minh họa

- Soạn bài: “Vận tốc” với gợi ý:

+ Vận tốc là gì? Vận tốc đặc trưng cho cái gì? Công thức tính vận tốc và đơn vị của vận tốc

V/ RÚT KINH NGHIỆM:

-

-TUẦN 2 – TIẾT 2

CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

- Sự thay đổi vị trí của

một vật theo thời gian so

với vật khác gọi là chuyển

động cơ học

- Chuyển động và đứng yên có tính tương đối tuỳ thuộc vào vật được chọn làm mốc

- Các dạng chuyển động

cơ học thường gặp là chuyển động thẳng, chuyển động cong

Trang 5

BÀI 2: VẬN TỐC

I/ MỤC TIÊU

1/ Kiến thức:

- Nêu được ý nghĩa của vận tốc là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động

- Viết được công thức tính tốc độ

- Nêu được đơn vị đo của tốc độ

1 Thế nào là chuyển động cơ học? Cho ví dụ minh họa và chỉ rõ vật được chọn làm mốc (5đ)

2 Chuyển động và đứng yên có tính chất gì? Tuỳ thuộc vào yếu tố nào? Cho vd minh họa (5đ)

- Người đi xe máy chạy

chuyển động nhanh hơn người

chạy bộ

- Một người đi xe máy và một ngườiđang chạy bộ Hỏi người nàochuyển động nhanh hơn?

- Vậy làm thế nào để nhận biết mộtvật chuyển động nhanh hay chậm?

Bài học hôm nay sẽ giúp chúng tagiải quyết vấn đề này

đường 60m như nhau, bạn nào

mất ít thời gian nhất sẽ chạy

- Quãng đường chạy được

trong 1 giây gọi là vận tốc

- Vận tốc càng lớn (càng nhỏ)

thì chuyển động của vật càng

- Yêu cầu HS tham khảo thông tinsgk theo nhóm (bảng 2.1) và từ kinhnghiệm sống hàng ngày em hãy sắpxếp thứ tự chuyển động nhanh haychậm và tính số đo quãng đườngchuyển động trong 1 giây của mỗibạn (hoàn thành C C1, 2

- Quãng đường chạy được trong 1giây gọi là gì?

- Vận tốc càng lớn(càng nhỏ) thìchuyển động của vật như thế nào?

Vd: Bạn An chạy trong 1 giây là

I/ Vận tốc là gì?

- Độ lớn của vận tốc cho biếtmức độ nhanh hay chậm củachuyển động và được xác địnhbằng độ dài quãng đường điđược trong 1 đơn vị thời gian

v =

Trang 6

nhanh (càng chậm).

- HS hoàn thành C3

+ Độ lớn của vận tốc cho biết

sự nhanh, chậm của chuyển

động

+ Độ lớn của vận tốc được tính

bằng quãng đường đi được

trong một đơn vị thời gian

- Vận tốc là đại lượng đặc

trưng cho biết mức độ nhanh

hay chậm của chuyển động và

được xác định bằng độ dài

quãng đường đi được trong 1

đơn vị thời gian

6mVận tốc chạy của bạn An là 6mtrong 1 giây

- Yêu cầu HS dựa vào C C1, 2 hoànthành C3

- Vận tốc là gì và đặc trưng cho cáigì?

Hoạt động 3: Tìm hiểu công thức tính vận tốc – đơn vị vận tốc (7ph)

- HS trả lời: v s

t

- s = v.t; t = s/v

- Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào

đơn vị độ dài và đơn vị thời

- Yêu cầu HS suy ra công thức tính

- Muốn đo quãng đường, thời gianvật đi được ta dùng dụng cụ gì?

- Muốn đo vận tốc ta dùng dụng cụgì?

- Tốc kế gọi là đồng hồ vận tốc Tốc

kế hoạt động dựa trên sự truyềnchuyển động từ bánh xe qua dâycôngtơmét đến một số bánh răngtruyền chuyển động đến kim đồnghồ

II/ Công thức tính vận tốc:

s v t

+ v : Vận tốc của vật+ s : Độ dài quãng đường đi được

+ t : Thời gian để đi hết quãng đường đó

III/ Đơn vị vận tốc:

- Đơn vị vận tốc phụ thuộcvào đơn vị độ dài và đơn vịthời gian

- Đơn vị hợp pháp của vận tốc

là mét trên giây (m/s) vàkílômét trên giờ (km/h)

có thay đổi không?

IV/ Vận dụng

* BẢN ĐỒ TƯ DUY:

TRANG 6

VẬN TỐC

- Độ lớn của vận tốc cho biết

mức độ nhanh hay chậm của

chuyển động và được xác

định bằng độ dài quãng

đường đi được trong 1 đơn vị

- Công thức : v = s/t+ v : Vận tốc

+ s : Độ dài quãng đường đi được+ t : Thời gian để đi hết quãng đường đó

- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là (m/s) và

Trang 7

IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (3ph)

- Học nội dung bài theo vở ghi

- Làm BT từ 2.1 đến 2.5 sbt

- Đọc có thể em chưa biết

- Soạn bài: “Chuyển động đều – chuyển động không điều” với gợi ý:

+ Thế nào là chuyển động đều? thế nào là chuyển động không đều?

+ Công thức tính vận tốc trung bình?

V/ RÚT KINH NGHIỆM:

-

-Kiểm duyệt của Tổ Trưởng

Trang 8

TUẦN 3 – TIẾT 3

BÀI 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

I./ MỤC TIÊU

1/ Kiến thức :

- Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ

- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình

2/ Kĩ năng :

- Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm

- Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều

1 Độ lớn của vận tốc được xác định như thế nào? Viết công thức tính vận tốc? đơn vị? (4đ)

2 Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 giờ, đến Hải Phòng lúc 10 giờ Cho biết quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng dài 108km Tính Vận tốc của ô tô? (6đ)

* Đáp án:

1 Độ lớn của vận tốc được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong 1 đơn vị thời gian

- Công thức : v = s/t

+ v : Vận tốc của vật

+ s : Độ dài quãng đường đi được

+ t : Thời gian để đi hết quãng đường đó

không thay đổi theo thời gian

Chuyển động của xe đạp khi đi

- Vậy: Chuyển động của đầu kimđồng hồ tự động là chuyển độngđều Chuyển động của xe đạp khi đi

từ nhà đến trường là chuyển độngkhông đều Thế nào là chuyển độngđều, chuyển động không đều?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không đều (15ph)

- HS nghiên cứu nội dung

I.định nghĩa và trả lời:

- Yêu cầu HS nghiên cứu nội dungI.định nghĩa và cho biết thế nào làchuyển động đều, chuyển động

I/ Định nghĩa:

+ Chuyển động đều làchuyển động mà vận tốc có

Trang 9

Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều (10ph)

- Các nhóm tính đoạn đường đi

được của trục bánh xe sau mỗi

giây trên các đoạn đường AB,

- GV hướng dẫn HS hoàn thành C3

và hình thành công thức tính vận tốctrung bình

tb

s v t

- Lưu ý: Vận tốc trung bình trên cácđoạn đường của chuyển động khôngđều thường khác nhau Vận tốctrung bình trên cả đoạn đường khácvới trung bình cộng vận tốc

II.Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:

- Vận tốc trung bình của mộtchuyển động không đều trênmột quãng đường được tínhbằng công thức:

tb

s v t

+ s: Quãng đường đi được+ t: Thời gian đi hết quãngđường đó

Hoạt động 4: Vận dụng – củng cố (10ph)

- HS lắng nghe và trả lời

- HS hoạt động cá nhân trả lời

- Hướng dẫn HS hoạt động cá nhânhoàn thành C C C C4, 5, 6, 7

- Thế nào là chuyển động đều,chuyển động không đều? cho vd

- Viết công thức tính vận tốc củachuyển động không đều?

Trang 10

-TUẦN 4 – TIẾT 4:

BÀI 4: BIỂU DIỄN LỰC

I./ MỤC TIÊU

1/ Kiến thức :

- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật

- Nêu được lực là một đại lượng vectơ

* GV: xe lăn, nam châm, giá TN, 1 thỏi sắt

III./ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra 15ph)

*Câu hỏi:

1 Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? cho vd minh họa (5đ)

2 Một người đi bộ đều trên quãng đường đầu dài 3km với vận tốc 2m/s Ở quãng đường sau dài 1,95km người đó đi hết 0,5h tính vận tốc trung bình của người đó trên của hai quãng đường (5đ)

s t v

3./ Bài mới

Hoạt động 1: Đặt vấn đề (3ph)

- Tác dụng đẩy hoặc kéo của

vật này lên vật khác gọi là lực

Lực tác dụng vào một vật có

thể gây ra những kết quả là làm

vật bị biến đổi chuyển động,

biến dạng hoặc cả hết kết quả

đồng thời xảy ra?

- HS nêu vd

- Yêu cầu HS nhắc lại lực là gì?

Lực tác dụng vào một vật có thểgây ra những kết quả gì? Cho vd

- Yêu cầu HS nêu ví dụ, hướng dẫn

HS phân tích Vậy lực và vận tốc

có sự liên quan nào không?

Trang 11

Hoạt động 2 : Tìm hiểu mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc (7ph)

vợt lên quả bóng làm quả bóng

bị biến dạng và ngược lại lực

của quả bóng làm vợt cũng bị

biến dạng

- GV giới thiệu dụng cụ TN, phátdụng cụ và yêu cầu các nhóm tiếnhành thí nghiệm

- Yêu cầu HS hoàn thành C1

- Lực là nguyên nhân làm thay đổivận tốc.Vậy lực có đặc điểm gì?

Cách biểu diễn lực ra sao?

I/ Ôn lại khái niệm lực:

Lực tác dụng lên một vật cóthể làm biến đổi chuyển độngcủa vật đó hoặc làm nó bịbiến dạng

Hoạt động 3: Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng vectơ (10ph)

- HS biểu diễn véctơ lực

- Yêu cầu HS nhắc lại các đặcđiểm của lực đã được học ở lớp 6

- Yêu cầu HS xác định phươngchiều của trọng lực?

- Một đại lượng vừa có phương,chiều, độ lớn người ta gọi là mộtđại lượng véctơ

- GV hướng dẫn HS cách biểu diễnmột véctơ lực

+ Điểm đặt; Phương, chiều;

+ Độ lớn+ Kí hiệu véctơ lực : urF

- GV cho vd yêu cầu HS biểu diễnvéctơ lực

- GV nhận xét

II/ Biểu diễn lực

1 Lực là một đại lượng vectơ

vì có điểm đặt, phương, chiều

và độ lớn

2 Cách biểu diễn vectơ lực:

* Biểu diễn vectơ lực bằngmột mũi tên có:

- Gốc là điểm đặt của lực tácdụng lên vật

- Phương, chiều trùng vớiphương chiều của lực

- Độ dài biểu thị cường độcủa lực theo tỉ xích cho trước

* Kí hiệu của vectơ lực là: urF

Trang 12

- Học nội dung bài theo vở ghi

- Làm BT 4.1 đến 4.5 sbt

- Soạn bài : “Sự cân bằng lực – Quán tính” với gợi ý:

+ Thế nào là hai lực cân bằng? một vật đang đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng sẽ tiếp tục đứng yên.Vậy một vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ thế nào?

V/ RÚT KINH NGHIỆM:

-

TUẦN 5 – TIẾT 5:

BÀI 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH

Trang 13

I./ MỤC TIÊU

1/ Kiến thức :

- Nêu được hai lực cân bằng là gì?

- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động

- Nêu được quán tính của một vật là gì?

1 Nêu đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng vectơ? (5đ)

2 Biểu diễn trọng lực của vật có khối lượng 4kg (5đ)

* Đáp án:

1 Lực là một đại lượng véctơ Biểu diễn vectơ lực bằng một mũi tên có:

- Gốc là điểm đặt của lực

- Phương, chiều trùng với phương chiều của lực

- Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước

* Kí hiệu của vectơ lực là: Fur

- Quyển sách đang ở trạng tháinào?

- Quyển sách chịu tác dụng của 2lực ngược chiều mà vẫn đứng yên

Vậy 2 lực trên được gọi là gì?

- Một vật đang đứng yên dưới tácdụng của hai lực cân bằng sẽ tiếptục đứng yên.Vậy một vật đangchuyển động chịu tác dụng của hailực cân bằng sẽ thế nào? Để hiểu

- Yêu cầu HS quan sát H.5.2

I Hai lực cân bằng:

1/ Hai lực cân bằng:

- Hai lực cân bằng là hai lựccùng đặt lên một vật, cócường độ bằng nhau, phương

Trang 14

- HS theo dõi và dự đoán

- HS lắng nghe

- HS đọc bài C1, dùng bút chì biểudiễn các lực trong SGK Nhận xéttừng hình

- Khi vật đang chuyển động màchỉ chịu tác dụng của hai lực cânbằng thì hai lực này cũng khônglàm thay đổi vận tốc của vật, nótiếp tục chuyển động thẳng đềumãi

nằm trên cùng một đườngthẳng, chiều ngược nhau

2/ Tác dụng của hai lực cânbằng lên một vật đangchuyển động

- Một vật đang chuyển động

mà chịu tác dụng của hai lựccân bằng thì nó tiếp tụcchuyển động thẳng đều, nếuđang đứng yên thì sẽ tiếp tụcđứng yên

Hoạt động 3: Tìm hiểu về quán tính (8ph)

Nghĩa là “Khi có lực tác dụng vậtkhông thể thay đổi vận tốc đột ngộtđược Vì có quán tính”

- Yêu cầu HS nêu thêm vd

II/ Quán tính:

1 Nhận xét:

- Khi có lực tác dụng, mọivật không thể thay đổi vậntốc đột ngột được vì có quántính

Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố (10ph)

- HS hoạt động cá nhân hoàn

thành C C C6, 7, 8

+ C6: Búp bê ngã về phía sau vì

khi đẩy xe chân búp bê chuyển

động cùng với xe nhưng vì

quán tính nên thân và đầu chưa

kịp chuyển động

+ C7: Búp bê ngã về trước vì

khi xe dừng lại thì chân búp bê

cũng dừng lại Thân và đầu vì

có quán tính nên búp bê ngã về

trước

+ C8: a.Khi ôtô đột ngột rẽ

phải, hành khách trên xe bị

nghiêng về phía trái vì do xe

thay đổi hướng đột ngột còn

người ngồi trên xe chưa kịp

thay đổi hướng do có quán tính

nên bị nghiêng về trái

- HS trả lời

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhânhoàn thành C C C6, 7, 8

+ GV: Quan sát hình 5.4 và hãycho biết khi đẩy xe về phía trướcthì búp bê ngã về phía nào?Hãygiải thích tại sao?

+ GV: Đẩy cho xe và búp bêchuyển động rồi bất chợt dùng xelại Hỏi búp bê ngã về hướng nào?

Tại sao ngã về trước

+ GV: Hướng dẫn cho HS giảithích câu 8 SGK

III/ Vận Dụng

Trang 15

- HS trả lời - Thế nào là hai lực cân bằng?

- Một vật đang chuyển động chịutác dụng của hai lực cân bằng sẽthế nào?

* BẢN ĐỒ TƯ DUY:

IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2ph)

- Học nội dung bài theo vở ghi, đọc có thể em chưa biết

- Làm BT 5.4 đến 5.8 sbt

- Soạn bài : “Lực ma sát” với gợi ý:

+ Khi nào có ma sát? Ma sát có ích hay có hại?

V/ RÚT KINH NGHIỆM:

-

-SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH

Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng

nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau

Dưới tác dụng của các lực

cân bằng; một vật đang đứng

yên sẽ tiếp tục đứng yên

Dưới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều Chuyển động này được gọi là chuyển động theo quán tính

Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính

Trang 16

- Nghiêm túc, say mê học tập, có ý thức bảo vệ môi trường.

4/ GD ứng phó biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai.

- Tìm hiểu ảnh hưởng của lực ma sát đến lũ quét, sự ô nhiễm môi trường Cách giảm nhẹ ảnh hưởng đó

- Tìm hiểu ảnh hưởng của thời tiết đến lực ma sát, sự trượt ngã khi nó có ích từ đó tìm cách khắc phục

II./ CHUẨN BỊ

* GV: Lực kế, miếng gỗ, quả cân, tranh vòng bi, xe lăn

III./ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

có ổ bi, còn trục bánh xe đạp, xe ô

tô thì có ổ bi Tại sao như vậy? Sựphát minh ra ổ bi có ý nghĩa quantrọng gì đến sự phát triển của KH-

KT và công nghệ Bài học hôm nay

I/ Khi nào có lực ma sát:

1 Lực ma sát trượt:

- Lực ma sát trượt sinh ra

Trang 17

+ HS nêu được: Vật này trượt

lên vật kia

+ C 2: HS nêu vd: Đẩy cái tủ trên

mặt sàn nhà, chuyển động của

bít tông trong xi lanh; Ma sát

giữa má phanh và vành bánh xe;

Ma sát giữa trục quạt với ổ trục

- HS: Là lực xuất hiện khi một

vật lăn trên bề mặt vật kia

- Các bụi khí này gây tác hại to

lớn đối với môi trường như ảnh

hưởng đến sự hô hấp của cơ thể

con người, sự sống của sinh vật

và sự quang hợp của cây xanh

- Nếu đường nhiều bùn đất, xe

đi trên đường có thể bị trượt dễ

gây tai nạn, đặc biệt khi trời

mưa và lốp xe bị mòn

- Biện pháp khắc phục:

+ Để giảm thiểu tác hại này cần

giảm số phương tiện lưu thông

trên đường và cấm các phương

tiện đã cũ nát, không đảm bảo

chất lượng Các phương tiện

tham gia giao thông cần đảm

bảo các tiêu chuẩn về khí thải và

an toàn đối với môi trường

+ Cần thường xuyên kiểm tra

- Khi lăn quả bóng trên mặt đất thìsau một khoảng thời gian quả bóng

sẽ dừng lại, lực ngăn cản đó là lực

ma sát lăn Vậy lực ma sát lăn làxuất hiện khi nào?

- C3: Hãy lấy VD về lực ma sáttrượt trong đời sống?

- Hãy quan sát hình 6.1 SGK vàhãy cho biết ở trường hợp nào cólực ma sát lăn, trường hợp nào cólực ma sát trượt?

- Hãy so sánh cường độ lực ma satlăn và lực ma sát trượt?

su, bụi khí và bụi kim loại Các bụikhí này gây tác hại như thế nào đốivới môi trường

- Nếu đường nhiều bùn đất, xe đitrên đường sẽ bị gì?

- Vậy làm thế nào để khắc phụctình trạng này?

- Cho HS quan sát hình 6.2 SGK

và yêu cầu HS làm TN theo nhómnhư hình 6.1

- C4: Tại sao có lực kéo tác dụng

khi vật này trượt trên bề mặtvật khác

2 Lực ma sát lăn:

- Lực ma sát lăn sinh ra khivật này lăn trên bề mặt vậtkhác

- Độ lớn của lực ma sát lănrất nhỏ so với lực ma sáttrượt

3 Lực ma sát nghỉ:

- Lực ma sát nghỉ giữ chovật không trượt khi vật bịtác dụng của lực khác

Trang 18

làm vật chuyển động.

- HS: + Ma sát giữa các bao xi

măng với dây chuyền trong nhà

máy sản xuất xi măng nhờ vậy

mà bao xi măng có thể chuyển

từ hệ thống này sang hệ thống

khác

+ Nhờ lực ma sát nghỉ mà ta đi

lại được

lên vật nhưng vật vẫn đứng yên?

=> Lực cân bằng với lực kéo ở TNtrên gọi là lực ma sát nghỉ

- Hãy tìm vài VD về lực ma sátnghỉ trong đời sống, kỉ thuật?

lợi ích, tác hại của lực ma sát

+ Đại diện nhóm trả lời

+ Đại diện nhóm khác nhận xét

- HS : khi lưu thông các phương

tiện giao thông đã tiêu tốn nhiều

nhiên liệu (xăng hoặc dầu) hơn

- Cho HS quan sát một số tranh

ảnh về mưa lớn, lũ quét, bão ởvùng cao, ở các thành phố ?

+ Trong các trường hợp này lực masát có lợi hay có hại?

+ Nêu lợi ích hay tác hại của lực

ma sát?

+ Nêu các biện pháp giúp làm giảmtác hại của lực ma sát

- Lực ma sát ở các phương tiệngiao thông có ảnh hưởng gì đếnhiện tượng biến đổi khí hậu ngàynay không? chỉ ra tác hại của nó?

- Lực ma sát và an toàn giao thông

có liên quan với nhau, cụ thể là masát giữa lốp xe và mặt đường Đểđảm bảo lái xe được an toàn, ngườilái xe cần quan tâm đến lốp xe nhưthé nào? GV gợi ý:

A/ Kiểm tra xem các gân trên mặtlốp xe còn cao hay đã mòn hết

B/ Kiểm tra xem lốp xe là sảnphẩm của nhà sản xuất nào?

C/ Kiểm tra xem các gân trên lốp

xe còn cao hay đã mòn hết, đồngthời lốp xe có được bơm căng đúngchỉ dẫn của nhà sản xuất không?

Trang 19

làm giảm được lực ma sát khiến

cho các máy móc họat động dễ

dàng

- GV hệ thống lại kiến thức chínhcủa bài

- Hướng dẫn học sinh làm BT 6.1SBT

- GV: Hướng dẫn HS giải thích câuC8

- GV đánh giá cho điểm HS có câutrả lời tốt

- GV: Cho HS ghi những ý vừa giảithích được

- GV: Ổ bi có tác dụng gì?

- GV: Tại sao phát minh ra ổ bi có ýnghĩa hết sức quan trọng trong sựphát triển kĩ thuật, công nghệ?

-Kiểm duyệt của Tổ Trưởng

Trang 20

*Mỗi học sinh: Đề cương ôn tập.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Lực ma sát trượt sinh ra khi vật này trượt trên bề mặt vật khác.vd: Trượt tuyết

- Lực này sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt vật kia vd: Quả bóng lăn trên sân

- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị lực khác tác dụng vd: Cái bàn đứng yên trênmặt đất

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết (12ph)

- Vận tốc là gì? Viết công thức tínhvận tốc?

- Thế nào là chuyển động đều,chuyển động không đều? Cho vdminh họa

- Tại sao nói lực là một đại lượngvéctơ? Trình bày cách biểu diễnmột véctơ lực?

- Thế nào là hai lực cân bằng? Vậtđang chuyển động chịu tác dụngcủa hai lực cân bằng thì sẽ như thếnào?

- Lực ma sát xuất hiện khi nào?

Lực ma sát có lợi hay có hại?

I/ Lý thuyết

Hoạt động 2: Ôn tập bài tập (25ph)

- HS trả lời * Yêu cầu HS nhắc lại các bước để

giải 1 bài tập vật lí

* GV hướng dẫn HS làm các bài

II/ Bài tập

- BT1: Hành khách ngồi trên toa

tàu đang rời ga :+ Nếu lấy nhà ga làm mốc, thì

Trang 21

động so với nhà ga.

+ Nếu lấy đoàn tàu làm mốc, thìhành khách và nhà ga chuyển độnghay đứng yên?

- BT2: Biểu diễn 1 lực kéo 1600Ntheo phương nằm ngang, chiều từtrái sang phải (tỉ lệ xích 1cm ứngvới 400N)

- BT3: Hai người đạp xe Ngườithứ nhất đi quãng đường 300m hết

1 phút Người thứ hai đi quãngđường 7,5km hết 0.5h Hỏi ngườinào đi nhanh hơn?

- BT4: Một người đi bộ đều trênquãng đường đầu dài 3km với vậntốc 2m/s Ở quãng đường sau dài1.95km người đó đi hết 0.5h Tínhvận tốc trung bình của người đótrên của hai quãng đường

- Yêu cầu HS lên bảng trình bày

- Các HS còn lại lấy giấy ra làm,theo dõi và nhận xét

- Ghi điểm cho những HS làmđúng

hành khách chuyển động

động so với nhà ga

+ Nếu lấy đoàn tàu làm mốc, thìhành khách đứng yên? Nhà gachuyển động?

1 1

300300( / )1

7500

250( / )30

s 1,95 19500,5 1800

- Thời gian người đi hết quãngđường 300m là:

- Vận tốc trung bình của người

đó trên cả hai quãng đường là

1 2

1 2

3000 1950

1500 18001,5( / )

tb

tb

s s s

-TUẦN 8 – TIẾT 8

Trang 22

KIỂM TRA 1 TIẾT

I./ MỤC TIÊU

- HS nắm lại một số kiến thức cơ bản về chuyển động cơ học đã học

- Vận dụng linh hoạt các kiến thức để giải quyết một số bài tập

* Chủ đề kiểm tra:

- Các kiến thức liên quan đến chuyển động cơ học

- Các kiến thức liên quan đến lực – quán tính

II/YÊU CẦU KIỂM TRA

1/Kiến thức :

- Biết được thế nào là chuyển động cơ học,

- Hiểu được chuyển động và đứng yên có tính chất tương đối phụ thuộc vào vật mốc

- Biết được vận tốc đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động

- Hiểu được đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị của quãng đường và đơn vị thời gian

- Làm được các bài tập vận dụng công thức v=s/t, vtb =s/t

- Hiểu được đâu là chuyển động đều, chuyển động không đều?

- Nhận biết được vận tốc trung bình của chuyển động không đều được tính bằng công thức vtb=s/t

- Nhận biết được lực là một đại lượng véctơ và biểu diễn được véctơ lực

- Biết được thế nào là hai lực cân bằng Cho vd minh họa

- Giải thích được các hiện tượng liên quan đến quán tính

- Biết được ma sát xuất hiện khi nào? Cho được ví dụ minh họa

2/ Kĩ năng :

- Củng cố kiến thức đã học, tự đánh giá năng lực học tập của bản thân để từ đó điều chỉnh việc họccủa mình cho tốt

- Rèn luyện khả năng làm bài tự luận và trắc nghiệm

- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng trong thực tế

- Nêu được ýnghĩa của vận tốc

là đặc trưng cho

sự nhanh, chậmcủa chuyển động?

- Nêu được đơn vị

đo của vận tốc

Nêu được thế nào

là chuyển độngđều, chuyển độngkhông đều?

- Nêu được ví dụ

về chuyển độngcơ

- Nêu được ví dụ

về tính tương đốicủa chuyển độngcơ

- Phân biệt đượcchuyển động đều

và chuyển độngkhông đều dựavào khái niệmvận tốc

- Vận dụng đượccông thức tínhvận tốc

t

s

v 

- Xác định đượcvận tốc trungbình bằng thínghiệm

-Tính được vậntốc trung bìnhcủa chuyển độngkhông đều

-Tính đượcvận tốc trungbình củachuyển độngkhông đềutrên nhiềuđoạn đường

Trang 23

của lực? Nhận biếtđược lực là mộtđại lượng véctơ?

- Thế nào là hailực cân bằng?

- Biết được ma sáttrượt, ma sát lăn,

ma sát nghỉ xuấthiện khi nào?

- Nêu được quántính của một vật làgì?

- Nêu được lực làmột đại lượngvectơ

lực làm thay đổivận tốc và hướngchuyển động củavật

- Nêu được ví dụ

về tác dụng củahai lực cân bằnglên một vật đangchuyển động

- Nêu được ví dụ

về lực ma sáttrượt, ma sát lăn,

ma sát nghỉ?

và ngược lại

- Giải thích đượcmột số hiệntượng thườnggặp liên quanđến quán tính

- Đề ra đượccách làm tăng

ma sát có lợi vàgiảm ma sát cóhại trong một sốtrường hợp cụthể của đời sống,

a/ Khi nào xuất hiện lực ma sát trượt, ma sát lăn?

b/ Một ô tô đang chạy trên đường đột nhiên phanh gấp lại Nếu không có lực ma sát thì sẽ xảy ra hiện tượng gì?Trong trường hợp này lực ma sát có lợi hay có hại? Hãy tìm cách làm tăng lực ma sát?

Câu 3: Nêu đặc điểm của quán tính? Tại sao khi phanh (thắng) xe ta không nên dùng phanh (thắng)

trước? (1.5đ)

Câu 4: Diễn tả bằng lời các yếu tố của véctơ lực sau? (1đ)

Câu 5: (2đ)Một môtô chạy từ Phước Hải đến TP Bà Rịa với vận tốc 30km/h trong thời gian 45 phút.

a/ Chuyển động của mô tô là đều hay không đều? tại sao?

b/ Tính quãng đường từ Phước Hải đến TP Bà Rịa?

(1.5đ) - Hai lực cân bằng là hai lực có cùng phương, ngược chiều, cùng tác dụng vàomột vật, có cường độ bằng nhau

- Lực là một đại lượng véc tơ vì lực có độ lớn, phương và chiều

0.75

0.75 Câu 2

(2đ) a/ - Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật này trượt trên bề mặt vật khác. - Lực ma sát lăn xuất hiện khi vật này lăn trên bề mặt vật khác

b/ Khi phanh gấp, nếu không có ma sát thì ô tô không dừng lại được

- Khi này ma sát có lợi

- Làm tăng ma sát bằng cách tăng độ sâu khía rãnh mặt lốp (vỏ) xe ôtô

0.5 0.5 0.25 0.25 0.5

Trang 24

Câu 3

(1.5đ) - Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột đượcvì có quán tính

- vì dùng phanh trước, bánh xe trước sẽ giảm vận tốc đi chậm lại còn người và

bánh xe sau do quán tính nên chưa thể thay đổi vận tốc ngay được nên vẫn tiếp

tục chuyển động với vận tốc cũ Kết quả là người và xe bị nhào về phía trước

0.5

1

Câu 4

(1đ) - Điểm đặt: Tại M- Phương: nằm ngang

- Chiều : từ phải sang trái ( M > F)

- Độ lớn: F = 20.3 = 60N

0.25 0.25 0.25 0.25 Câu 5

(2đ)

a/ Chuyển động của mô tô là không đều vì vận tốc của môtô thay đổi theo thời

gian trên đường đi

vtb=( s1+s2)/ (t1+t2)= (1200+600)/(6+4)= 1800/10=180 (m/ph)

0.5 0.5 1

VI/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Soạn bài : Áp suất với gợi ý:

+ Áp lực là gì? Thế nào là áp suất?

+ Công thức tính áp suất? Đơn vị áp suất?

VII/ RÚT KINH NGHIỆM:

-

TUẦN 9 – TIẾT 9

BÀI 7 : ÁP SUẤT

Trang 25

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất

- Viết được công thức tính áp suất,nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức

2 Kĩ năng:

- Vận dụng công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực,áp suất

- Nêu được các cách làm giảm áp suất trong đời sống và dùng nó để giải thích được một số hiệntượng đơn giản thường gặp

- Mỗi nhóm chuẩn bị một chậu nhựa đựng cát hạt nhỏ (hoặc bột mì)

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

- HS lắng nghe và dự đoán - Xe tăng nặng hơn ô tô.Tại sao

xe tăng không bị lún trên đấtmềm,đất xốp, còn ô tô thường

bị xa lầy? Bài học hôm naychúng ta sẽ nghiên cứu

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm áp lực (9ph)

- Theo dõi trình bày của GV

- Quan sát h7.2 SGK

- Phân tích đặc điểm của các lực

- Nêu thêm ví dụ về áp lực trong đời

sống

- GV: Trình bày khái niệm áplực,hướng dẫn học sinh quan sátH.vẽ 7.2 SGK phân tích đặcđiểm của các lực để tìm ra áplực Sau đó yêu cầu HS nêuthêm VD về áp lực, phân tích

I/ ÁP LỰC LÀ GÌ?

- Áp lực là lực ép cóphương vuông góc với mặt

- GV gợi ý:

+ Độ lớn của áp lực lớn thì tácdụng của áp lực như thế nào?

+ Diện tích bị ép của áp lực

lớn thì tác dụng của áp lực nhưthế nào?

- Gọi HS nhận xét GV chỉnh lí

II/ ÁP SUẤT:

1/ Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào các yếu tố nào?

- Tác dụng của áp lực cànglớn khi độ lớn của áp lựccàng lớn và diện tích bị épcàng nhỏ

Trang 26

- tăng áp lực, giảm diện tích bị ép.

- HS hoàn thành câu kết luận

1/ càng mạnh 2/ càng nhỏ

và yêu cầu HS hoàn thành C33/ Vậy muốn tăng tác dụng của

áp lực cần có những biện phápnào?

- GV yêu cầu HS hoàn thànhcâu kết luận C3

Hoạt động 3: Giới thiệu công thức tính áp suất (7ph)

- HS lắng nghe thông báo của GV về

công thức tính áp suất và đơn vị áp

P = F/S = 450 / 0.03 = 15000N/m2

- Việc sử dụng chất nổ trong khai

thác đá sẽ gây ra những tác hại : taoj

được đảm bảo những điều kiện về an

toàn lao động như khẩu trang, mũ

cách âm, cách li các khu vực mất an

toàn

- GV giới thiệu công thức tính

áp suất, đơn vị áp suất và yêucầu HS làm bài tập đơn giản về

áp suất

- Thí dụ: tính áp suất Của ngườiđứng trên sàn nhà cho biếttrọng lượng của người là 450N,diện tích hai bàn chân ép lên sànnhà là 300 cm2.

- GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài

và giải bài toán

- GD BVMT: Áp suất do các vụ

nổ gây ra có thể làm nứt, đỗ vỡcác công trình xây dựng và ảnhhưởng đến môi trường sinh thái

và sức khỏe con người.Vậy việc

Công thức:

Trong đó:

F là áp lực(N)

S là diện tích bị ép (m2)Đơn vị của áp suất là N/m2Còn có đơn vị là Paxcan, kíhiệu Pa: 1 Pa = 1N/m2

Áp suất của xe tăng lên mặt đường

nhỏ hơn áp xuất của xe ôtô lên mặt

- GV Hưỡng dẫn HS trả lời vàthảo luận các câu hỏi C4 và C5SGK

- GV yêu cầu HS đọc phần có

III/ VẬN DỤNG

p = F

S

Trang 27

đường thể em chưa biết SGK.

Hoạt động 5: Củng cố: (5ph)

- Giải thích: máy kéo có các bản

xích giống như xe tăng, áp xuất do

máy kéo tác dụng xuống mặt đường

cũng nhỏ hơn so với áp xuất của ô tô

- HS hoạt động cá nhân trả lời

- Hãy trả lời câu hỏi ở phần mởbài?

- Một vật có khối lượng m =6kg đặt trên mặt bàn nằmngang diện tích mặt tiếp xúccủa vật với mặt bàn là S = 60

cm2 Tính áp suất tác dụng lênmặt bàn

IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2ph)

- Học nội dung bài

- Làm bài tập từ 7.3, 7.5, 7.6 SBT

- Xem trước bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU

+ Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng?

+ Công thức tính áp suất chất lỏng? Giải thích các đại lượng và nêu đơn vị?

V/ RÚT KINH NGHIỆM:

-

-TUẦN 10 – TIẾT 10

BÀI 8 : ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU

I./ MỤC TIÊU

Ngày đăng: 25/04/2018, 08:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w