Trong khoa học cũng như thực tiễn, kiến thức Toán học được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực, một trong những ứng dụng đó là sử dụng biểu đồ để minh họa. Để góp phần vào việc làm rõ ứng dụng rộng rãi của biểu đồ trong thực tế và các môn khoa học khác. Tôi đã mạnh dạn xây dựng bài dạy tiết 46 Biểu đồ Toán 7 vận dụng kiến thức môn toán vào các môn: Vật lý, Địa lý, Sinh học, Lịch sử … để giải quyết hiệu các vấn đề minh họa trong các môn học, khoa học và thực tiễn cuộc sống. 2.1. Kiến thức. 2.1.1. Môn Toán: + Biết vẽ biểu đồ từ bảng thống kê ban đầu và từ bảng tần số. + Hiểu ý nghĩa minh họa của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng. + Biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng “tần số” và bảng ghi dãy số biến thiên theo thời gian. + Biết “đọc” các biểu đồ đơn giản. 2.1.2. Môn Vật lý: + Học sinh thấy được các chất nóng chảy và đông đặc, sự bay hơi và ngưng tụ ở một nhiệt độ nhất định (Vật lý 6). 2.1.3. Môn Địa lí: Giúp học sinh thấy được sự phân bố mưa của địa phương cũng như trên thế giới. (Bài 20: Hơi nước trong không khí. Mưa Trang 61 – Địa lí 6). Học sinh thấy được ý nghĩa của những con số biểu diễn trên biểu đồ (Bài 21: TH: Phân tích biểu đồ nhiệt độ lương mưa Trang 61 – Địa lí 6). 2.1.4. Môn Sinh học: Qua biểu đồ các em có thể xác định được ở độ tuổi của mình, thể trạng và chiều cao hiện tại của mình đang ở kênh nào, để từ đó có thể bổ sung chế độ dinh dưỡng hợp lý hay tăng cường luyện tập thể thao… 2.1.5. Môn Ngữ văn: Học sinh hiểu được dân số và tình hình tăng dân số hiện nay. Thấy được việc hạn chế gia tăng dân số là một đòi hỏi tất yếu của sự phát triển loài người. ( Bài: Bài toán về dân số Trang 130 – Ngữ văn 8). 2.1.6. Môn GDCD: Giáo dục ý thức an toàn giao thông cho học sinh ( Bài: Thực hiện trật tự, an toàn giao thông – Trang 75– GDCD 6 ). 2.2. Kỹ năng. + Vẽ thành thạo biểu đồ hình chữ nhật, biểu đồ đoạn thẳng. + Biết vẽ biểu đồ trên máy tính. + Vận dụng kiến thức toán học để giải quyết những vấn đề thực tế có liên quan. 2.3. Thái độ. Học sinh yêu thích môn Toán, từ đó say mê nghiên cứu, sử dụng kiến thức trong bài vào thực tế. 2.4. Định hướng hình thành năng lực tư duy. Phát triển năng lực quan sát, phân tích, tổng hợp. Óc tưởng tượng, tư duy kết nối các môn học. Liên hệ giữa Toán học với các bộ môn khoa học khác. Sự hỗ trợ tương quan giữa các môn học. Toán học và thực tiễn có mỗi liên hệ mật thiết với nhau.
Trang 1PHIẾU THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LANG CHÁNH
TRƯỜNG THCS YÊN KHƯƠNG.
Địa chỉ: xã Yên Khương, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa
Điện thoại: 0942725727 Email: thcsyenkhuong.lc@thanhhoa.edu.vn
Thông tin về nhóm giáo viên:
1 Họ và tên: Lê Xuân Đức
Ngày sinh: 29/04/1977 Dạy môn: Toán, Vật Lý
Điện thoại: 0918653989 Email: duclx24@gmail.com
2 Họ và tên: Nguyễn Văn Chung
Ngày sinh: 15/04/1983 Dạy môn: Toán, Vật lý
Điện thoại: 0918710183 Email: chungly12@gmail.com
Trang 2PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN
I TÊN HỒ SƠ DẠY HỌC.
TÍCH HỢP KIẾN THỨC CÁC MÔN TOÁN, VẬT LÝ, ĐỊA LÝ, SINH HỌC, GDCD, … VÀO DẠY TIẾT 46 BÀI “BIỂU ĐỒ” MÔN TOÁN 7.
II MỤC TIÊU DẠY HỌC.
Trong khoa học cũng như thực tiễn, kiến thức Toán học được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực, một trong những ứng dụng đó là sử dụng biểu
đồ để minh họa Để góp phần vào việc làm rõ ứng dụng rộng rãi của biểu đồ trong thực tế và các môn khoa học khác Tôi đã mạnh dạn xây dựng bài dạy tiết
46 "Biểu đồ" Toán 7 vận dụng kiến thức môn toán vào các môn: Vật lý, Địa lý, Sinh học, Lịch sử … để giải quyết hiệu các vấn đề minh họa trong các môn học, khoa học và thực tiễn cuộc sống
2.1 Kiến thức.
2.1.1 Môn Toán:
+ Biết vẽ biểu đồ từ bảng thống kê ban đầu và từ bảng tần số.
+ Hiểu ý nghĩa minh họa của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng
+ Biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng “tần số” và bảng ghi dãy số biến thiên theo thời gian
+ Biết “đọc” các biểu đồ đơn giản
2.1.2 Môn Vật lý:
+ Học sinh thấy được các chất nóng chảy và đông đặc, sự bay hơi và ngưng
tụ ở một nhiệt độ nhất định (Vật lý 6).
2.1.3 Môn Địa lí: Giúp học sinh thấy được sự phân bố mưa của địa phương
cũng như trên thế giới (Bài 20: Hơi nước trong không khí Mưa - Trang 61 – Địa lí 6) Học sinh thấy được ý nghĩa của những con số biểu diễn trên biểu đồ (Bài 21: TH: Phân tích biểu đồ nhiệt độ lương mưa- Trang 61 – Địa lí 6).
2.1.4 Môn Sinh học: Qua biểu đồ các em có thể xác định được ở độ tuổi của mình, thể trạng và chiều cao hiện tại của mình đang ở kênh nào, để từ đó có thể bổ sung chế độ dinh dưỡng hợp lý hay tăng cường luyện tập thể thao…
Trang 32.1.5 Môn Ngữ văn: Học sinh hiểu được dân số và tình hình tăng dân số hiện nay Thấy được việc hạn chế gia tăng dân số là một đòi hỏi tất yếu của sự
phát triển loài người ( Bài: Bài toán về dân số - Trang 130 – Ngữ văn 8).
2.1.6 Môn GDCD: Giáo dục ý thức an toàn giao thông cho học sinh ( Bài:
Thực hiện trật tự, an toàn giao thông – Trang 75– GDCD 6 ).
2.2 Kỹ năng.
+ Vẽ thành thạo biểu đồ hình chữ nhật, biểu đồ đoạn thẳng
+ Biết vẽ biểu đồ trên máy tính
+ Vận dụng kiến thức toán học để giải quyết những vấn đề thực tế có liên quan
2.3 Thái độ.
- Học sinh yêu thích môn Toán, từ đó say mê nghiên cứu, sử dụng kiến thức trong bài vào thực tế
2.4 Định hướng hình thành năng lực tư duy.
- Phát triển năng lực quan sát, phân tích, tổng hợp
- Óc tưởng tượng, tư duy kết nối các môn học Liên hệ giữa Toán học với các bộ môn khoa học khác Sự hỗ trợ tương quan giữa các môn học
- Toán học và thực tiễn có mỗi liên hệ mật thiết với nhau
III ĐỐI TƯỢNG DẠY HỌC CỦA BÀI HỌC.
* Đối tượng dạy học là học sinh khối 7
- Lớp: 7A – Trường THCS Yên Khương – Năm học: 2016-2017
- Số lượng học sinh: 31 em
- Số lớp thực hiện: 01 lớp
IV Ý NGHĨA CỦA BÀI HỌC.
Qua bài học giúp các em ôn luyện và thực hành những kĩ năng vẽ biểu đồ Không chỉ vẽ chính xác, khoa học mà còn nhận xét, đánh giá được những vấn đề được thể hiện trên biểu đồ qua các bài tập cụ thể
Học sinh thấy được tầm quan trọng của việc học toán cũng như những ứng dụng của toán học Từ đó thêm yêu bộ môn hơn và tự hào hơn về quê hương và biển đảo của chúng ta
Trang 4V THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU.
* Giáo viên:
- Kiến thức thực tế liên quan thống kê và thấy được sự quan trọng của biểu
đồ tác dụng của biểu đồ đối với việc đánh giá và dự báo trong thống kê
- Biểu đồ địa lý
- Biểu đồ tăng trưởng sức khỏe, hình ảnh đường biểu diễn nhiệt nóng chảy
đông đặc của các chất (hình ảnh qua máy chiếu).
- Máy chiếu, bài soạn giảng bằng chương trình word, powepiont
Tài liệu tham khảo: các kiến thức địa lý 6,7; sinh học, vật lý 6, Ngữ văn 8, GDCD 6… liên quan đến bài học
- Tìm hiểu một số kiến thức địa lý kỹ năng phân tích biểu đồ
- Kiến thức sinh học, biểu đồ tăng trưởng cân nặng, chiều cao, tuổi
- Vật lý liên quan về đường biểu diễn về sự nóng chảy hay đông đặc của một số chất
* Học sinh:
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học (SGK)
- Dụng cụ học tập thước kẻ, ê ke, com pa
- Giấy kẻ ô vuông
VI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
6.1 Ổn định tổ chức (1’).
Giáo viên ổn định tổ chức lớp
6.2 Kiểm tra bài cũ (3’).
? Nêu các bước để vẽ biểu đồ hình cột (học sinh đứng tại chỗ trả lời)
6.3 Luyện tập.(33’)
HOẠT ĐỘNG 1 Dạng I: Vẽ biểu đồ đoạn thẳng: (7')
1) Mục tiêu
- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong việc biểu diễn bằng biểu đồ
- Biết đọc các biểu đồ đơn giản
- Học sinh hiểu được ý nghĩa minh hoạ của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần
số tương ứng
Trang 52) Phương pháp
- Đặt vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm
3) Hình thức tổ chức hoạt động
- Hoạt động theo nhóm
4) Phương tiện dạy học
Máy chiếu, biểu đồ minh họa.
- Giáo viên đưa nội dung bài tập 12
lên máy chiếu
- Học sinh đọc đề bài
- Cả lớp hoạt động theo nhóm
- Giáo viên thu giấy trong của các
nhóm đưa lên máy chiếu
- Giáo viên: Chiếu các kết quả cho HS
nhận xét sau đó GV nhận xét kết quả
các nhóm
GV: Các em có biết con người đã
biết sử dụng biểu đồ trong thực tế và
trong các môn học khác để làm gì
không?
HS trả lời
GV: Chúng ta sẽ thấy rõ tác dụng
minh họa của biểu đồ qua các ví dụ
sau:
GV tích hợp môn vật lý: Chỉ cần
biết số liệu ta có thể vẽ được đường
biểu diễn sự nóng chảy hay đông đặc
của một chất Và ngược lại nhìn vào
đường biểu diễn ta biết được chất đó
nóng chảy hay đông đặc ở nhiệt độ
Bài tập 12 (tr14-SGK) a) Bảng tần số
x 17 18 20 25 28 30 31 32
b) Biểu đồ đoạn thẳng
Trang 6nào, tại thời điểm đó nhiệt độ là bao
nhiêu và nhận ra chất đó là chất nào?
HS: Vật lý lớp 6 em được vẽ
đường biểu diễn sự nóng chảy hay
đông đặc của các chất, sự bay hơi, sự
ngưng tụ
GV: Chiếu biểu đồ lên bảng
GV tích hợp Môn Địa lí: Giúp
học sinh thấy được sự phân bố mưa
của địa phương cũng như trên thế giới
Hiểu được ý nghĩa của những con số
biểu diễn trên
+ Tháng nào có mưa nhiều nhất?
Lượng mưa khoảng bao nhiêu mm?
+ Tháng nào có mưa ít nhất? Lượng
mưa khoảng bao nhiêu mm?
GV tích hợp trong sinh học : sử
dụng phương pháp tọa độ trong biểu
đồ tăng trưởng Qua biểu đồ các em có
thể xác định được ở độ tuổi của mình,
thể trạng và chiều cao hiện tại của
mình đang ở kênh nào, để từ đó có thể
bổ sung chế độ dinh dưỡng hợp lý hay
tăng cường luyện tập thể thao…
HS lấy được ví dụ biểu diễn biểu
đồ tăng trưởng, tháp dinh dưỡng, tháp
dân số, biểu đồ dân số…
- GV: Chiếu lên cho HS quan sát
Điểu chỉnh:
Ví dụ: biểu đồ tăng trưởng
Trang 7
HOẠT ĐỘNG 2: Dạng II: Bài toán thực tế:(24')
1) Mục tiêu:
- Biết đọc các biểu đồ, sử sụng biểu đồ nhận xét, đánh giá vấn đề
- Học sinh hiểu được ý nghĩa minh hoạ của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần
số tương ứng
- Giáo dục: trách nhiệm an toàn giao thông, thấy được tác hại của tăng dân số
nhanh, tình yêu quê hương đất nước, biển đảo với học sinh
2) Phương pháp:
- Đặt vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm
3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động cặp đôi, hoạt động nhóm
4) Phương tiện dạy học:
- Máy chiếu, máy tính bỏ túi, biểu đồ minh họa
- Giáo viên đưa nội dung bài tập 13
(tr15-SGK) lên máy chiếu
- Học sinh quan sát hình vẽ và Hoạt
động cặp đôi, trả lời câu hỏi SGK
- Yêu cầu học sinh đứng ại chỗ trả lời
miệng
- Học sinh trả lời câu hỏi
GV tích hợp Môn Ngữ văn: Cung
cấp thêm số liệu cho học sinh hiểu
được dân số và tình hình tăng dân số
hiện nay Thấy được việc hạn chế gia
tăng dân số là một đòi hỏi tất yếu của
sự phát triển loài người ( Bài: Bài
toán về dân số - Trang 130 – Ngữ văn
Bài tập 13 (tr15-SGK)
Giải
a) Năm 1921 số dân nước ta là 16 triệu người
b) Năm 1999-1921=78 năm dân số nước ta tăng 60 triệu người
c) Từ năm 1980 đến 1999 dân số nước ta tăng 76 - 54 = 22 triệu người
Trang 8GV tích hợp Môn GDCD: thông qua
ví dụ trên Giáo dục ý thức an toàn
giao thông cho học sinh ( Bài: Thực
hiệntrật tự, an toàn giao thông– Trang
75– GDCD 6 ).
Biểu đồ là hình ảnh minh họa mang
tính tổng quan nhất trong rất nhiều
lĩnh vực đặc biệt là trong ngành thống
kê Ví dụ: đối với cánh sát giao thông
phải tổng hợp các vụ tai nạn GT các
nước năm 2015 và 2016
Bài tập bổ sung 1:
GV đưa đề lên bảng bằng máy chiếu
quan sát
HS quan sát, đọc đề
- Học sinh làm nhóm
- Cử đại diện trả lời
- Nhận xét chéo giữa các nhóm
Bài tập bổ sung 1:
giá dầu thô của thế giới từ 18/9 đến 30/10 được ghi lại bằng biểu đồ
( đơn vị tính USD/thùng) rồi trả lời các câu
hỏi sau:
(Trích từ VINPA- Hiệp hội xăng dầu Việt Nam).
a) Dấu hiệu ở đây là gì ? b) Nhận xét gì về giá dầu thế giới trong
Trang 9*Giáo viên tích hợp địa lí, giáo dục
công dân, giáo dục môi trường:
Nước ta có nguồn dầu mỏ vô cùng
phong phú Bạch Hổ là mỏ dầu lớn
nhất trên thềm lục địa nước ta, là
nguồn cung cấp dầu chủ yếu cho Việt
Nam hiện nay, nằm phía đông nam,
cách bờ biển Vũng Tàu 145km Mỏ có
trữ lượng khoảng 300 triệu tấn Mỗi
ngày Vietsovpetro khai thác được từ
mỏ này 38.000 tấn dầu thô, chiếm đến
80% sản lượng dầu thô của Việt Nam
Hiện theo tính toán của Bộ Tài chính,
giá dầu thế giới cứ giảm 1 USD thì
ngân sách hụt khoảng 1.000 tỷ đồng
Nếu giá giảm về 85 USD thì ngân
sách hụt khoảng 20.000 tỷ đồng Do
Việt Nam là quốc gia chịu áp lực lớn
về lạm phát và chi phí vận tải rất lớn,
chính CPI giá xăng dầu đã chiếm vị trí
quan trọng, ảnh hưởng mạnh đến tăng,
giảm của chỉ số
Giá dầu phụ thuộc chung vào giá thế
giới, tuy nhiên với việc giảm mạnh về
giá dầu thô thì ta tài nguyên “vàng
khoảng thời gian trên?
c) Nếu cứ mỗi thùng dầu thô giảm 1USD/thùng thì ngân sách nhà nước giảm
1000 tỉ đồng (theo bộ tài chính) Hỏi trong
khoảng 11 ngày từ ngày 10/10 đến ngày 20/10 ngân sách nước ta mất khoảng bao tiền
.Giải
a) Dấu hiệu ở đây là giá mỗi thùng dầu thô của từng ngày
b) Giá dầu thế giới trong khoảng thời gian trên liên tục giảm mạnh
Trong khoảng 11 ngày từ ngày 10/10 đến ngày 20/10 giá mỗi thùng dầu giảm là: 98,99 – 95,05 = 3,94 (USD) Trong khoảng 11 ngày từ ngày 10/10 đến ngày 20/10 ngân sách nước ta mất khoảng 3,94 1000 = 3940 ( tỉ đồng )
Trang 10lỏng” vẫn đem lại cho kinh tế đất
nước nguồn thu có giá trị lớn Vì vậy
chúng ta phải biết yêu quý biển đảo và
gìn giữ tài nguyên đất nước
Bài tập bổ sung 2:
- Cho học sinh làm việc cá nhân
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét, cho điểm
GV chiếu đáp án lên bảng
GV : Biển đảo có ý nghĩa như thế nào
dối với đời sống kinh tế xã hội nước
ta?
- Là bộ phận không thể tách rời của
nền kinh tế xã hội Việt Nam Hàng
năm sản lượng đánh bắt hải sản đã góp
Bài tập bổ sung 2: Biểu đồ dưới đây biểu
diễn số năm mà tổng sản lượng thủy sản của nước ta ( đơn vị tính là triệu tấn ) qua các năm Hãy quan sát biểu đồ và trả lời các câu hỏi sau:
a) Sau bao nhiêu năm ( kể từ năm 1990) thì tổng sản lượng thủy sản nước ta tăng thêm 2,8 triệu tấn ?
b) Từ năm 1990 đến năm 2009, tổng sản lượng thủy sản của nước ta tăng thêm bao nhiêu ?
Giải
a) Sau 9 năm ( kể từ năm 1990) thì tổng sản lượng thủy sản nước ta tăng thêm 2,8 triệu tấn
b) Từ năm 1990 đến năm 2009, tổng sản lượng thủy sản của nước ta tăng thêm 3,8 triệu tấn
Trang 11phần to lớn trong việc giải quyết việc
làm và làm giàu cho nhân dân, đặc
biệt là ngư dân vùng biển
- Là huyết mạch giao thông quan trọng
của nền kinh tế Việt Nam, trong khu
vực và trên thế giới
- Là thế mạnh trong phát triển kinh tế,
du lịch trong nước, là đầu mối quan
trọng giao lưu trao đổi kinh tế - văn
hóa - xã hội - chính trị với nước ngoài
- Là học sinh em thấy trách nhiệm của
mình phải làm gì?
Điểu chỉnh:
HOẠT ĐỘNG 3: Dạng III: Bảng tần số: (5')
1) Mục tiêu:
- Biết đọc các biểu đồ, sử sụng biểu đồ nhận xét, đánh giá vấn đề Từ biều đồ lập bảng thống kê số liệu
2) Phương pháp:
- Đặt vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm nhỏ
3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động cặp đôi
4) Phương tiện dạy học:
- Máy chiếu, máy tính
- Giáo viên đưa nội dung bài toán lên
máy chiếu
- Học sinh suy nghĩ làm bài
- Giáo viên cùng học sinh chữa bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng
Bài tập 8 (tr5-SBT) a) Nhận xét:
- Số điểm thấp nhất là 2 điểm
- Số điểm cao nhất là 10 điểm
- Trong lớp các bài chủ yếu ở điểm 5; 6; 7;
Trang 12- Cả lớp làm bài vào vở
Điểu chỉnh:
8
b) Bảng tần số
x 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
n 0 1 3 3 5 6 8 4 2 1 N=
32
HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố - Dặn dò.(5')
1) Mục tiêu:
- Biết đọc các biểu đồ, sử sụng biểu đồ nhận xét, đánh giá vấn đề Từ biều đồ lập bảng thống kê số liệu
2) Phương pháp:
- Đặt vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm nhỏ
3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động cặp đôi
4) Phương tiện dạy học:
- Máy chiếu, máy tính
6.4 Củng cố:
- Học sinh nhắc lại các bước biểu diễn giá trị của biến lượng và tần số theo biểu
đồ đoạn thẳng.(HS nhắc lại)
- Vai trò chủ yếu của biểu đồ là gì ? (Biểu đồ cho ta một hình ảnh cụ thể về giá
trị của dấu hiệu và tần số).
- Câu hỏi mở: Em có biết cách nào khác để vẽ biểu đồ không ?( Dùng máy
tính).
Em đã được biết những điều bổ ích gì qua bài học hôm nay ?
Điểu chỉnh:
6.5 Hướng dẫn về nhà :
* Biểu đồ được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực như dự báo thời tiết, tài chính, kinh tế vì thì lương tiết học có 45' không cho phép thầy giáo lấy thêm nhiều ví
dụ trong các lĩnh vực, về nhà các em hãy lấy thêm các ví dụ khác em biết
Trang 13+ Xem lại các bài tập đã chữa và làm bài 12, bài 13 –SGK/Tr14.
+ Vận dụng các kiến thức đã học vào đời sống hàng ngày
6.6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
VII KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP.
7.1 Các nôi dung kiểm tra.
- Đối với dạng trả lời ngắn của phần kiểm tra bài cũ
- Với các hoạt động nhóm cho điểm theo nhóm khi đạt các yêu cầu của GV
- Các bài tập trên lớp, giờ luyện tập giáo viên tổ chức cho HS chấm chéo theo từng đôi một hoặc theo từng nhóm,
7.2 Kết quả đạt được.
- Kiểm tra bài cũ có 15 HS xung phong trả lời, học sinh đã trả lời đúng được 10 điểm
- Với các hoạt động nhóm cho điểm theo nhóm 5/6 nhóm đạt các yêu cầu của GV
- Các bài tập trên lớp, giờ luyện tập giáo viên tổ chức cho HS chấm chéo theo từng đôi một hoặc theo từng nhóm, các nhóm học tập tích cực 80% làm đạt yêu cầu đề ra
Có 21 học sinh làm được 2 câu chủ yếu là câu 1 và 3 Trong đó: có 10 em làm trọn vẹn 2câu trong 3 câu hỏi, 11 em làm được câu 1 và 1 ý câu 3
VIII CÁC SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH
8.1 Phiếu học tập: GV cho HS làm ra phiếu học tập đối với các bài tập làm
trong thời gian ngắn
8.2 Bài chấm chéo của các nhóm HS hoặc giữa hai HS
8.3 Bảng phụ: Kết quả làm của mỗi nhóm học sinh đối với một bài tập được giao
8.4 Bài kiểm tra khảo sát của học sinh lớp 7 theo chủ đề tích hợp:
8.5 Bài kiểm tra 15 phút, 45phút
8.6 Kết quả học tập của học sinh: